Người tư vấn: có đủ kiến thức và nội dung về vệ sinh, sinh hoạt tình dục của người phụ nữ có thai, để tư vấn và giải đáp những thắc mắc của họ.. Người tư vấn: có đủ kiến thức và nội dun
Trang 1tư vấn cho phụ nữ có thai nhiễm HIV
1 Chuẩn bị
1.1 Địa điểm: tại phòng khám thai hoặc một nơi nào đó
thuận tiện cho cá nhân hoặc một nhóm thai phụ
1.2 Dụng cụ: - Một số tranh ảnh, tờ rơi
- Một số mô hình
1.3 Người tư vấn: có đủ kiến thức và nội dung về vệ sinh,
sinh hoạt tình dục của người phụ nữ có thai, để tư vấn và
giải đáp những thắc mắc của họ
2.Tiến hành
2.1 Chào hỏi thai phụ, tiếp đón niềm nở, để xoá bỏ sự
mặc cảm giữa người tư vấn với thai phụ, tạo cho họ tin
tưởng ngay lúc ban đầu tiếp xúc
2.2 Mời thai phụ ngồi ở nơi thuận tiện, thoải mái
2.3 Người tư vấn tự giới thiệu
2.4 Hỏi thăm về tình hình sức khoẻ của thai phụ và gia
đình
2.5 Giải thích về nguy cơ lây truyền virus từ mẹ sang con
ư Khi thai trong tử cung: có từ 20-30% số trẻ sơ sinh
được truyền virus từ mẹ có HIV (+) qua bánh rau từ
tuần thứ 8 và kéo dài suốt trong thời kỳ mang thai
ư Khi bắt đầu chuyển dạ, với tác dụng của cơn co tử cung, cổ tử cung xoá mở làm rạn vỡ một vài mạch máu nhỏ tại cổ tử cung, đã đẩy virus từ máu mẹ vào
bộ phận sinh dục Khi ối vỡ, virus sẽ xâm nhập vào buồng ối Mặt khác, thăm khám thai cũng làm tổn thương đường sinh dục, virus từ mẹ sang, cộng thêm với số virus sẵn có ở dịch tiết âm đạo, làm cho nồng
độ virus ở âm đạo cao hơn Khi đi qua đường sinh dục, thai nhi nuốt cả nước ối lẫn dịch tiết âm đạo vào đường tiêu hoá và hoặc qua các tổn thương ở da của thai nhi Nếu là cuộc đẻ khó, có sự can thiệp (forceps, giác hút sản khoa, rách cổ tử cung, rách âm
đạo) làm tổn thương đường sinh dục thì nguy cơ nhiễm virus sẽ tăng lên rất nhiều
ư Khi cho con bú: Nuôi cấy sữa bà mẹ nhiễm HIV, cũng phân lập được virus HIV Tỷ lệ HIV cao sau đẻ, nguy cơ lây nhiễm sẽ tồn tại trong suốt thời kỳ cho trẻ bú mẹ
2.6 Giải thích ảnh hưởng của thai nghén với HIV: khi
có thai tình trạng miễn dịch của thai phụ giảm, nên khả năng đề kháng với vi khuẩn cũng giảm Vì vậy, thai phụ
ở trong tình trạng có thai đã làm cho bệnh cảnh của HIV/AIDS cũng nặng nề thêm
2.7 Giải thích ảnh hưởng của HIV/AIDS tới thai nghén:
phụ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh Giai đoạn chưa có biểu hiện lâm sàng, thì ảnh hưởng lên thai nghén ít: tỷ lệ có thai, sẩy thai, thai chết lưu, thai suy dinh dưỡng, thai dị dạng giống như những người bình thường Giai đoạn muộn, ảnh hưởng rõ rệt đến thai nghén: tỷ lệ đẻ non, suy dinh dưỡng, vỡ ối sớm tăng cao
Trang 22.8 Giải thích ảnh hưởng của nhiễm HIV/AIDS với trẻ:
làm tăng nguy cơ tử vong cho trẻ dưới 5 tuổi, nguy cơ này
phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn của đứa trẻ Khả
năng này tăng lên với tầng lớp nghèo khổ của xã hội, bởi
các bà mẹ không có khả năng chăm sóc trẻ Như vậy, đứa
trẻ sẽ bị tăng nguy cơ nhiễm các bệnh tật khác, mà đe
doạ đến tính mệnh của chúng như: ỉa chảy, nhiễm khuẩn
đường hô hấp
2.9 Khuyên thai phụ phá thai nếu thai dưới 22 tuần, lập
kế hoạch quản lý và điều trị nếu thai trên 22 tuần
2.10 Giải thích cho thai phụ không cho trẻ bú sữa mẹ
và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ
2.11 Hỏi lại thai phụ có điều gì chưa hiểu hay thắc mắc
để giải đáp
2.12 Thảo luận với thai phụ về kế hoạch tự chăm sóc
và chăm sóc thai nhi
2.13 Kết thúc cuộc tư vấn và hẹn thai phụ, nếu cần
tư vấn cho phụ nữ có thai về biện pháp tránh thai sau khi sinh
1 Chuẩn bị
1.1 Địa điểm: tại phòng khám thai hoặc một nơi nào đó
thuận tiện cho cá nhân hoặc một nhóm thai phụ
1.2 Dụng cụ: - Một số tranh ảnh, tờ rơi liên quan
- Một số mô hình, băng và máy video
1.3 Người tư vấn: có đủ kiến thức và nội dung về biện
pháp tránh thai cho bú vô kinh để tư vấn và giải đáp những thắc mắc của thai phụ
2 Tiến hành
2.1 Chào hỏi thai phụ, tiếp đón ân cần, niềm nở ngay từ ban đầu để xoá bỏ sự ngăn cách giữa người tư vấn với thai phụ, tạo cho họ cởi mở ngay lúc ban đầu tiếp xúc
2.2 Mời thai phụ ngồi ở nơi thuận tiện, thoải mái 2.3 Người tư vấn tự giới thiệu
2.4 Hỏi thăm về tình hình sức khoẻ của thai phụ và gia đình 2.5 Hỏi thai phụ đã từng sử dụng biện pháp tránh thai nào chưa? nếu đã có thì nói lại kinh nghiệm
2.6 Giới thiệu tóm tắt các biện pháp tránh thai không cần có sự can thiệp của y tế:
ư Biện pháp tính theo vòng kinh
ư Biện pháp xuất tinh ngoài âm đạo
ư Biện pháp dùng bao cao su
ư Biện pháp cho bú vô kinh và tập trung hướng dẫn biện pháp này kỹ hơn, vì phù hợp với thời kỳ nuôi con
2.7 Giải thích cho thai phụ về nguyên lý biện pháp tránh thai cho bú vô kinh; hiệu quả, thuận lợi, không thuận lợi
của biện pháp cho bú vô kinh; chỉ định, chống chỉ định của biện pháp này
ư Nguyên lý
ư Hiệu quả, thuận lợi, không thuận lợi của biện pháp
Trang 3ư Chỉ định: những phụ nữ cho trẻ bú hoàn toàn, chưa
có kinh trở lại, con dưới 6 tháng tuổi
ư Chống chỉ định:
+ Không cho con bú hoàn toàn, con trên 6 tháng tuổi
+ Mẹ có nhiễm khuẩn cấp tính (kể cả viêm gan do
virus thể cấp tính)
+ Mẹ nhiễm HIV
+ Sử dụng một số thuốc có chống chỉ định cho con bú
+ Mẹ thiếu sữa nên không cho con bú hoàn toàn
2.8 Hướng dẫn quy trình thực hiện biện pháp tránh thai
cho bú vô kinh
ư Cho bú 8-10 lần/ ngày và ít nhất 1 lần về đêm Ban
ngày không được cách quá 4 giờ và ban đêm không
cho cách quá 6 giờ giữa hai lần bú
ư Cho trẻ bú mẹ đúng cách
ư Ngoài việc bú sữa mẹ, trẻ không ăn uống thêm một
thứ gì khác
2.9 Hỏi lại thai phụ có điều gì chưa hiểu hay thắc mắc
để giải đáp
2.10 Thảo luận với thai phụ về kế hoạch chăm sóc trẻ
sơ sinh
2.11 Kết thúc cuộc tư vấn và hẹn
ư Thai phụ đến thăm khám lại ít nhất một lần trong 3
tháng, để xin tư vấn của y tế
ư Thai phụ quay trở lại, nếu bắt đầu cho trẻ ăn bổ
sung, có kinh trở lại hoặc con trên 6 tháng, để áp
dụng biện pháp tránh thai khác an toàn hơn
tư vấn cho phụ nữ có thai về chế độ vệ sinh
và sinh hoạt tình dục
1 Chuẩn bị
1.2 Địa điểm: tại phòng khám thai hoặc một nơi nào đó
thuận tiện cho cá nhân hoặc một nhóm thai phụ
1.2 Dụng cụ: - Một số tranh ảnh, tờ rơi
- Một số mô hình
1.3 Người tư vấn: có đủ kiến thức và nội dung về vệ sinh,
sinh hoạt tình dục của người phụ nữ có thai, để tư vấn và giải đáp những thắc mắc của họ
2 Tiến hành
2.1 Chào hỏi thai phụ, tiếp đón ân cần, niềm nở ngay từ
ban đầu để xoá bỏ sự ngăn cách giữa người tư vấn với khách hàng, tạo cho họ cởi mở ngay lúc ban đầu tiếp xúc
2.2 Mời thai phụ ngồi ở nơi thuận tiện, thoải mái 2.3 Người tư vấn tự giới thiệu
2.4 Hỏi thăm về tình hình sức khoẻ của thai phụ và gia
đình 2.5 Hỏi thăm về chế độ vệ sinh hàng ngày và sinh hoạt tình dục của khách hàng
2.6 Giải thích và hướng dẫn cho thai phụ về chế độ vệ sinh thân thể hàng ngày:
Trang 4ư Khi có thai, cơ thể thai phụ có nhiều thay đổi không
tốt cho sức khoẻ chung, đồng thời người phụ nữ bị
giảm sức đề kháng, nên dễ bị bệnh hơn so với lúc
không có thai Do vậy, vệ sinh thân thể tốt khi có
thai rất quan trọng cho cả mẹ và con
ư Vệ sinh thân thể bao gồm những hoạt động sau:
+ Thay quần áo lót thường xuyên hàng ngày
+ Rửa vùng âm hộ, hậu môn ngày 3 lần và sau mỗi
lần đại tiểu tiện bằng nước sạch và xà phòng Vì
khi có thai, các tuyến vùng sinh dục tăng tiết, nên
âm hộ luôn luôn ẩm ướt, sẽ dễ nhiễm khuẩn hoặc
bị nấm
+ Thai phụ vẫn tắm như bình thường, nhưng phải
tắm nơi kín gió, nên tắm bằng nước ấm, không
tắm lâu để tránh bị lạnh, vì lạnh sẽ kích thích tử
cung co bóp gây sẩy thai
+ Khi tắm hoặc rửa không được ngâm mình trong
chậu nước hoặc bể nước
+ Nếu thấy dịch âm đạo ra nhiều hoặc hôi, thì phải
đi khám chuyên khoa để đặt thuốc
2.7 Giải thích và hướng dẫn thai phụ giữ gìn và vệ sinh
bầu vú
ư Khi có thai bầu vú thai phụ sẽ phát triển, to lên
chuẩn bị tiết sữa để nuôi con làm cho người phụ nữ
bị vướng, khó chịu, do vậy:
ư Không mặc áo nịt vú quá chặt, vì hạn chế sự phát
triển của vú, đồng thời cọ sát có thể làm loét núm vú
Nếu không cần thiết, thì có thể không mặc áo nịt vú
ư Hàng ngày, khi thay giặt phải lau rửa vú nhẹ nhàng, chú ý rửa sạch núm vú bằng khăn hoặc vải mềm, không cần dùng xà phòng Nếu dùng xà phòng phải là xà phòng nhẹ, không có chất ăn da
ư Nếu núm vú bị tụt, sau khi lau rửa phải kéo đầu vú cho dài ra, để tránh tụt núm vú sẽ khó khăn nuôi con sau này
ư Nếu vú bị sưng, đau hoặc đỏ, phải đi khám ngay, không nên bôi hoặc đắp các thuốc bằng lá cây, vì sẽ
bị nhiễm khuẩn có thể làm bệnh nặng thêm
2.8 Giải thích và hướng dẫn cho thai phụ về vệ sinh, sinh hoạt tình dục
ư Tình dục là một nhu cầu sinh lý bình thường của con người, nhưng cần phải điều tiết hoạt động tình dục đúng mức, để đảm bảo sức khoẻ chung và chức năng sinh sản, nghĩa là tình dục phải an toàn và có trách nhiệm, nhất là trong thời kỳ có thai
ư Nên hạn chế sinh hoạt tình dục so với khi chưa có thai, khi sinh hoạt nên nhẹ nhàng, tránh thô bạo, vì kích thích tử cung co bóp sẽ gây vỡ ối non
ư Chỉ sinh hoạt tình dục khi thấy người khoẻ mạnh và cả hai người có nhu cầu
ư Cả hai người phải rửa vùng sinh dục ngoài trước và sau giao hợp
ư Tránh giao hợp khi người không khoẻ, hoặc ốm, vừa
ăn no, uống rượu say
Trang 5ư Thực hiện tình dục an toàn (nói chung):
+ Không để cho bạn tình bị lây nhiễm các bệnh liên
quan đến đường tình dục
+ Không để có thai ngoài ý muốn, để những hậu
quả không tốt về thể chất và tinh thần
ư Thực hiện tình dục có trách nhiệm (nói chung):
+ Hai người phải quan tâm, thông cảm với nhau,
làm cho cả hai cùng thoải mái, chứ không phải chỉ
để thoả mãn sự ham muốn, khoái cảm của một
người, mà bắt buộc hoặc gò ép, làm cho bạn tình bị
đau đớn, mệt mỏi
+ Tôn trọng nguyện vọng của bạn tình và thương
lượng sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp
(trong thời kỳ không có thai)
2.9 Hỏi lại thai phụ có điều gì chưa hiểu hay thắc mắc
để giải đáp
2.10 Thảo luận với thai phụ về kế hoạch vệ sinh và
sinh hoạt tình dục của bản thân thai phụ
2.11 Kết thúc cuộc tư vấn và hẹn thai phụ, nếu cần
Môn học 17
Chăm sóc bà mẹ trong đẻ
Phần 1: Kế hoạch chăm sóc
Chăm sóc sản phụ trong quá trình theo dõi chuyển dạ
1 Nhận định
ư Đã chuyển dạ thật chưa? thuộc giai đoạn nào của chuyển dạ?
ư Tình trạng người mẹ: các dấu hiệu sinh tồn, tinh thần, sức khoẻ
ư Tình trạng thai nhi: ngôi thai, tim thai
ư Tiến độ chuyển dạ
2 Những vấn đề cần chăm sóc
Nếu đã chuyển dạ:
ư Tiếp nhận sản phụ
ư Lập hồ sơ sản khoa, phát hiện nguy cơ (nếu có)
ư Chuyển sản phụ vào phòng chờ sinh, hướng dẫn vệ sinh cá nhân, chế độ ăn khi chuyển dạ, tư vấn khi chuyển dạ
ư Tư vấn vai trò của người nhà sản phụ trong theo dõi
và chăm sóc chuyển dạ
Trang 6Nếu sản phụ chưa chuyển dạ nhưng có các nguy cơ
hoặc bệnh lý có chỉ định vào viện chờ sinh, ngoài những
vấn đề chăm sóc như các sản phụ khác, cần chú ý theo
dõi diễn biến của các yếu tố nguy cơ, tránh tai biến cho
mẹ và con
3 Lập kế hoạch chăm sóc
3.1 Vệ sinh thân thể tại phòng chờ sinh
ư Thai phụ đến sớm (Pha tiềm tàng)
+ Cho sản phụ tắm nếu có điều kiện
+ Vệ sinh vùng sinh dục, có thể hướng dẫn sản phụ
tự làm
+ Thay quần áo sạch, nếu có điều kiện cho sản phụ
mặc váy áo riêng của phòng sinh
+ Không cạo lông
+ Thay guốc dép sạch
+ Có thể đặt Microlax để khi sinh không có phân
(Không thụt tháo)
+ Thay vải trải giường (hoặc chiếu mới)
+ Hướng dẫn sử dụng các phương tiện sinh hoạt,
điện, nước
3.2 Tư vấn khi chuyển dạ
ư Tư vấn chung: diễn tiến của chuyển dạ, sự phối hợp cần
có giữa sản phụ và hộ sinh, chế độ ăn uống, vận động
ư Tư vấn đặc hiệu: tuỳ cụ thể từng sản phụ
3.3 Theo dõi chuyển dạ
ư Nếu ở pha tiềm tàng + Huyết áp: 4 giờ/ lần + Thân nhiệt: 4 giờ/ lần + Mạch: 1 giờ/ lần + Cơn co tử cung: 1 giờ/ lần + Tim thai: 1 giờ/ lần + Độ mở cổ tử cung: 4 giờ/ lần + Độ lọt: 4 giờ/ lần
+ ối: 4 giờ/ lần (cùng với độ mở cổ tử cung)
ư Nếu ở pha tích cực + Huyết áp: 4 giờ/ lần + Thân nhiệt: 4 giờ/ lần + Mạch: 1 giờ/ lần + Cơn co tử cung: 30 phút/ lần + Tim thai: 30 phút/ lần + Độ mở cổ tử cung: 2 - 4 giờ/ lần + Độ lọt: 2 - 4 giờ/ lần
+ ối: 2 - 4 giờ/ lần (cùng với độ mở cổ tử cung)
4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
ư Làm đầy đủ các nội dung đã lập kế hoạch như trên
ư Ghi đầy đủ kết quả theo dõi vào hồ sơ sản khoa
Trang 7ư Chuyển các số liệu đó vào Biểu đồ chuyển dạ (Thăm
khám xong phải ghi ngay, không để đẻ xong mới ghi
hồi cứu)
5 Đánh giá
So sánh tiến triển của cuộc chuyển dạ với biểu đồ
chuyển dạ chuẩn để đánh giá:
ư Nếu biểu đồ độ mở của cổ tử cung nằm bên trái
đường báo động, tim thai trong giới hạn bình thường,
độ lọt thấp dần là tiến triển tốt, theo dõi để đẻ
đường âm hộ
ư Nếu biểu đồ độ mở cổ tử cung nằm ngang, tiếp cận
hoặc sang phải so với đường báo động, tim thai ngoài
giới hạn bình thường, nước ối có máu cần báo ngay
với bác sỹ để xử trí kịp thời Đồng thời cần điều chỉnh
kế hoạch chăm sóc cho phù hợp với thực trạng sản
phụ
Chăm sóc sản phụ trong đỡ đẻ ngôi chỏm
1 Nhận định
1.1 Bước chuyển từ giai đoạn 1 sang giai đoạn 2 để
chuẩn bị đỡ đẻ
1.2 Sứ khoẻ người mẹ: toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, sức rặn
1.3 Thai nhi: Tim thai, kiểu sổ
1.4 Tiến độ và các biến chứng có thể gặp trong giai
đoạn sổ thai
2 Chẩn đoán/ Các vấn đề cần chăm sóc
2.1 Khi nào thì chuyển thai phụ từ phòng chờ đẻ sang phòng đẻ
2.2 Tư thế đẻ 2.3 Phương tiện đỡ đẻ: Chuyển từ nơi bảo quản sang vị
trí sẽ sử dụng ở thời điểm thích hợp
2.4 Số người chăm sóc: hợp đồng giữa những người
chăm sóc (có thể sử dụng cả người nhà - cần hướng dẫn trước)
2.5 Có khuyến khích, hỗ trợ sức rặn 2.6 Có thông tiểu
2.7 Có giữ tầng sinh môn, có dự kiến cắt TSM, cắt rách 2.8 Có sử dụng thuốc giảm đau
2.9 Theo dõi sức khoẻ người mẹ: tần suất đo mạch, huyết áp, thân nhiệt
2.10 Theo dõi sức khoẻ con: tần suất nghe tim thai 2.11 Phương tiện chăm sóc con ngay sau đẻ
3 Lập kế hoạch chăm sóc
3.1 Chuyển thai phụ sang phòng đẻ Thời điểm
ư Con dạ: Cuối giai đoạn mở (lúc chuyển tiếp của giai
đoạn 1 và 2)
ư Con so: ở đầu giai đoạn 2
ư Có thể dìu sang phòng đẻ hoặc chuyển bằng cáng nếu cần
Trang 83.2 Tổ chức kíp đỡ đẻ: Tối thiểu 2 người Người phụ phải
cần biết giúp người chính những việc gì Phải mặc áo, mũ
y tế và mang khẩu trang khi các hộp vô khuẩn đã mở nắp
3.3 Sắp sẵn các phương tiện đỡ đẻ, đặt đúng vị trí
3.4 Kiểm tra các phương tiện ủ ấm sơ sinh, hơ ấm trước
tã lót khi trời lạnh
3.5 Kiểm tra, vận hành thử các phương tiện chữa ngạt
sơ sinh
3.6 Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài trước và sau khám
trong Thay vải hoặc ni lông trước, sau mỗi lần rửa
3.7 Theo dõi thể trạng người mẹ, các dấu hiệu sinh tồn
ư Mạch
ư Huyết áp
ư Thân nhiệt
ư Hô hấp
Nếu các thông số tốt, ít nhất một lần trước, một lần
ngay sau đỡ đẻ Kiểm tra lại ngay nếu thấy khó thở, tím
tái…
3.8 Có cần hỗ trợ sức rặn (khi rặn yếu)
3.9 Có cần giảm đau (khi cắt TSM)
3.10 Người đỡ: rửa tay, đi găng Trong lúc rửa tay phải có
người phụ hoặc phải quan sát tránh đẻ rơi
4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Mười nội dung của kế hoạch chăm sóc cần được thực
hiện trong trường hợp cụ thể:
ư Với 3.1: tuỳ mức độ có thể để thai phụ tự đi, dìu, bế, cáng
ư Với 3.2: trường hợp chỉ có 1 nhân viên đỡ đẻ, cần sử dụng người nhà
ư Từ 3.3 đến 3.6: thường qui
ư Với 3.7: Nên phân công cho người phụ giúp Nếu chỉ
có một người, phải thường xuyên quan sát nét mặt, hô hấp
ư Với 3.8 đến 3.9: Bình thường không phải can thiệp gì
ư Với 3.10: Người hộ sinh phải có mặt đúng lúc để có thể rửa tay đúng qui cách, tránh trường hợp đi găng
để đỡ bé
5 Đánh giá
ư Tốt: Cuộc đẻ an toàn cho cả mẹ và con, đảm bảo vô khuẩn
ư Chưa tốt: Khi mẹ bị chấn thương đường sinh dục gây chảy máu nhiều hoặc con chậm hô hấp
Chăm sóc sản phụ khi đỡ đẻ ngoài cơ sở y tế
1 Nhận định
1.1 Lý do đẻ ngoài cơ sở y tế:
ư Có định trước
ư Không định trước
Trang 91.2 Điều kiện môi trường
ư Tại nhà
ư Đẻ rơi
1.3 Nhân lực
1.4 Phương tiện có thể có
2 Chẩn đoán/ Các vấn đề cần chăm sóc
2.1 Thiết lập một nơi đẻ kín đáo, sạch sẽ trong điều kiện
có thể
2.2 Tập hợp và phân công nhân lực trong điều kiện
ngoài cơ sở y tế (cán bộ y tế, người nhà)
ư Chăm sóc người mẹ: nâng đỡ, động viên
ư Chăm sóc bé
ư Phụ giúp người đỡ
2.3 Phương tiện
ư Tối thiểu phải có gói đẻ sạch dùng một lần
ư Hoặc túi đỡ đẻ ngoài cơ sở y tế (cơ sở sản khoa nào
cũng phải trang bị túi này – sẽ có đủ dụng cụ, thuốc
dùng cần thiết)
ư Khi có bất thường, chuyển viện bằng cách gì
2.4 Theo dõi tiến độ chuyển dạ và sức khoẻ người mẹ,
sức khoẻ thai nhi (xem bài đỡ đẻ thường ngôi chỏm - bài 8)
3 Lập kế hoạch chăm sóc
3.1 Chọn nơi đẻ: Vệ sinh môi trường, vệ sinh thai phụ
3.2 Sắp xếp nhân lực, phân công cụ thể 3.3 Chuẩn bị phương tiện đỡ đẻ: cắt rốn, làm rốn, tã lót
mũ áo cho bé với điều kiện vô khuẩn tối đa cho phép (Trường hợp đẻ ngoài cơ sở y tế có chủ định trước thì các mục 3.1, 3.2, 3.3, cần có kế hoạch ngay cả trước chuyển dạ)
3.4 Chuẩn bị phương tiện chuyển nếu gặp khó khăn 3.5 Động viên, hướng dẫn sản phụ và người nhà phối hợp trong quá trình xử trí
4 Thực hiện kế hoạch
Như kế hoạch chăm sóc, điều quan trọng là phải luôn
có túi cấp cứu để đỡ đẻ ở ngoài Túi này phải định kỳ kiểm tra cơ số và tiệt khuẩn lại hàng tuần
Tối thiểu phải có 2 nhân viên y tế để chủ động công việc
5 Đánh giá
5.1 Tinh thần khẩn trương: có mặt ngay sau khi được gọi 5.2 Chuẩn bị đầy đủ người, phương tiện
5.3 Tinh thần phục vụ và thông cảm với khó khăn của thai phụ khi đẻ ngoài cơ sở y tế
chăm sóc sản phụ trong thời kỳ
Bong rau - đỡ rau
1 Nhận định
1.1 Sổ rau thường: (không có các phần ghi ô bất thường)
Trang 101.2 Sổ rau bất thường: Ra máu, thời gian kéo dài, phải
can thiệp (bóc rau )
2 Chẩn đoán/ Các vấn đề cần chăm sóc
2.1 Có chảy máu trong thời kỳ bong rau
2.2 Có kéo dài thời gian bong rau
2.3 Có sót rau
2.4 Có chảy máu sau sổ rau
2.5 Mức độ chảy máu và ảnh hưởng đến thể trạng sản phụ
3 Lập kế hoạch chăm sóc
3.1 Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn của người mẹ ngay
sau sổ thai và sau sổ rau (tiếp đó xem phần theo dõi
ngay sau đẻ)
3.2 Quan sát các dấu hiệu bong rau
•
•
•
•
•
•
Đo chiều cao tử cung ngay sau đẻ (chiều cao ban đầu)
ư Khi rau đang bong, chiều cao tử cung sẽ tăng
ư Khi rau sắp sổ, chiều cao tử cung thấp hơn
Hướng dẫn sản phụ rặn và nín rặn Khi nín rặn dây
rốn không bị kéo vào là rau đã bong
Làm nghiệm pháp bong rau: ấn tay sâu trên mu,
dây rốn không bị kéo vào là đỡ rau được
3.3 Chọn cách đỡ rau
Đỡ tự nhiên (quan sát các dấu hiệu bong rau, không
đỡ quá sớm hoặc quá muộn)
Đỡ nhân tạo (xem bài bóc rau)
Đỡ tích cực (xem bài đỡ tích cực)
3.4 Có đủ phương tiện để kiểm tra rau sau đẻ: khay
men, thước đo, cân
3.5 Cần lưu giữ bánh rau, phải có hộp đựng đề tên người
sinh để gửi xét nghiệm giải phẫu bệnh lý, không cần lưu giữ phải có kế hoạch xử lý (chôn hoặc đốt)
3.6 Làm vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài: Đóng băng vệ
sinh sạch, theo dõi co hồi tử cung, ra máu, thể trạng (dấu hiệu bất thường sớm nhất là mạch nhanh )
4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
4.1 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: nên có người phụ giúp vì
trong lúc này người hộ sinh phải khẩn trương chăm sóc bé rồi đỡ rau
4.2 Nếu đỡ rau theo cách cổ điển: Làm nghiệm pháp
bong rau
4.3 Nếu đỡ rau theo phương pháp tích cực, cần có sẵn bơm, kim tiêm, oxytoxin tiêm bắp khi thai sổ đến vai (xem bài đỡ rau tích cực)
4.4 Kiểm tra rau ngay sau đỡ: dây rốn, màng rau, múi rau
ư Nếu rau thiếu: xem có cần kiểm soát tử cung không
ư Nếu rau đủ: Làm vệ sinh, đóng băng sạch, theo dõi chảy máu thời kỳ sổ rau trong 2 giờ, giờ đầu 15phút/1 lần, giờ thứ hai 30 phút/1 lần sau đó một giờ 1 lần
đến giờ thứ sáu