1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thống Kê Học - Phương Pháp Chỉ Số part 12 docx

5 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 87,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xi : lượng biến của tiêu thức.. *Số bình quân số học gia quyền: được tính từ tài liệu phân tổ.. Trong ví dụ trên ta tính năng suất lao động bình quân từ 4 người công nhân, nhưng thực tế,

Trang 1

Tổng quát:

x =

""

Chương 4 Lượng hóa các hiện tượng kinh tế xã hội

x1 + x2 + x3 + …… + xn = xi

n n

x : Số trung bình số học

xi : lượng biến của tiêu thức

n : Số đơn vị tổng thể

*Số bình quân số học gia quyền: được tính từ tài liệu phân tổ

Trong ví dụ trên ta tính năng suất lao động bình quân từ 4 người công nhân, nhưng thực tế, trong một xí nghiệp có rất nhiều công nhân và có nhiều công nhân có cùng mức năng suất lao động, nếu vẫn tính năng suất lao động theo công bình quân số học đơn giản như thế sẽ rất mất công trong việc liệt kê số liệu và không khoa học trong việc tính toán Khi đó ta dùng số bình quân số học gia quyền

Ví dụ: Vẫn với mức năng suất lao động như trên nhưg số công nhân bây gờ là

50 người chứ không phải 4 người nữa và số liệu về năng suất lao động của các công

nhân (sản phẩm/ngày) được cho trong bảng sau:

Bảng 4.6

Mức NSLĐ (xI) (SP/ngày) 120 125 130 135 Cộng

NSLĐ bquân 

 Tổng số sản phẩm của tổ Tổng số công nhân trong tổ



120 * 10 125 * 15 130 * 20 135 * 5

10 15 20 5 Tổng quát:

127 (sản phẩm / người ngày )

Trang 56

Trang 2

k



x  x f

i  1

k

x f

i i

Với:

f 1  f 2  f 3  f k 

i  1

f i

xi (i = 1, 2, 3, … , k) : lượng biến của các đơn vị theo tiêu thức nghiên cứu

fi(i = 1, 2, 3, … , k) : tần số ( còn gọi là quyền số hay trọng số)

*Đối với tài liệu được phân tổ có khoảng cách tổ: để xác định x, ta áp dụng công thức

x = xifi

Với xi = (xmin + xmax)/2

xmin : giới hạn dưới của tổ

xmax : giới hạn trên của tổ

xi: được xem là trị số đại diện mỗi tổ

*Ghi chú: Đối với những tổ mở (tổ hở) ta có qui định những tổ này có trị số khoảng cách tổ bằng trị số của khoảng cách tổ đứng trước hoặc sau nó

Ví dụ: Tính năng suất lúa thu hoạch bình quân tại một địa phương với các số

liệu:

Bảng 4.7

NS lúa

(tạ/ha)

< 15

15 – 17

17 – 19

> 19

Tổng cộng

Trị số giữa

xi = (xmax+xmin)/2

14

16

18

20

Diện tích gieo cấy,

fi,(ha)

40

80

130

150

xifi

Trang 57

Trang 3

""

Chương 4 Lượng hóa các hiện tượng kinh tế xã hội

*Số bình quân cộng gia quyền tính theo tỷ trọng: Nếu như trong số liệu thu thập

không biết tần số fi mà chỉ có tài liệu về tỷ trọng của từng tần số hoặc của từng tổ

cấu thành nên tổng thể phức tạp d i (d i = f i /  f i ), thì số bình quân cộng gia quyền

được biến đổi như sau:

n

x f

n



i  1 xi n

f i



i  1

n

i

 n 

i  1

f

i

 

i  1

n

Ghi chú:



i  1

i  1

n



i  1

i

i  1

di



n

 x d

i i

i  1

n

 di

n



i 1



n

  x d

i i

i 1

Ví dụ: Hãy tính giá thành bình quân đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp trong

quí I theo số liệu giả thuyết như sau:

Bảng 4.8

Tháng Giá thành đơn vị SP, Số lượng SP,

xi (1000 đ) fi(1000 SP)

Tổng chi phí SX,

xifi (1000 đ)

1

2

3

Tổng cộng quí I

3 3,5

4 3,615

150

200

300

650

450

700

1200

2350 Giá thành bình quân đơn vị sản phẩm trong cả quí I:

Tổng chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ

T o å n

Trang 4

Trang 58

Trang 5

""

Chương 4 Lượng hóa các hiện tượng kinh tế xã hội

*Giả sử rằng chỉ biết giá thành đơn vị sản phẩm và tỷ trọng sản lượng sản phẩm

từng tháng trong quí I thì giá thành bình quân sản phẩm trong quí I xác định như

sau:

Bảng 4.9

Tháng

1

2

3 Cộng QI

Giá thành đơn vị sản phẩm, xi (1000 đ)

3 3,5

4 3,165

Tỷ trọng sản lượng từng tháng (%)

23

30

47

650

xifi

361,5

x = xidi / 100 = 361,5/100 =3,615 (1.000đ/SP) Như vậy ta thấy hai kết quả vẫn như nhau, chỉ khác nhau về dữ liệu đầu bài

*Tính chất quan trọng của số bình quân cộng: Tổng các sai lệch giữa các lượng biến xi với giá trị trung bình x tính ra từ lượng biến đó bằng không

(xi –x) = 0

 x f

i i

Trong trường hợp tài liệu được phân tổ ( ), ta cũng có:

(xi –x)fi = 0 f i

Tính chất này dùng để kiểm tra việc xác định số trung bình số học có chính

xác hay không

c Số bình quân điều hòa: Trong số bình quân cộng gia quyền, để xác định

được nó thì phải biết x i , f i ,  f i , nhưng trong thực tế nhiều trường hợp chỉ

thu thập được dãy số lượng biến của tiêu thức nghiên cứu (x i ) và biết đại

lượng của tổng thể phức tạp đồng chất (M ii = x i f i ), nhưng không biết qui

Trang 59

Ngày đăng: 10/07/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w