1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài 2 : Biểu diễn số nguyên docx

26 479 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuật toán nhân... Cơ sở của thuật toán... Kilo, Mega, Giga, Tera, Peta, Exa, Zetta, Yotta• Common use prefixes all SI, except K [= k in SI] Name Abbr Factor SI size • Confusing!. Common

Trang 2

Mục tiêu

• Sau bài này, SV có khả năng:

– Mô tả cách biểu diễn số nguyên không dấu và

có dấu ở dạng số nhị phân bù 2 – Chuyển đổi qua lại giữa các hệ cơ số 2,10,16 – Mô tả cách thực hiện những phép toán số học

LTA08

– Mô tả cách thực hiện những phép toán số học

Trang 3

Giá trị & biểu diễn

• Giả sử không dùng các con số làm sao để diễn tả một lượng nào đó ?

• Điều gì xảy ra nếu tất cả mọi người đều

LTA08

• Cái gì là cơ sở chung của các hệ thống số 1,2,3,4… và I,II,III,IV,… ?

Trang 5

Hệ nhị phân

• được dùng nhiều trong máy tính

• n gọi là chiều dài bit của số đó

• bit trái nhất xn-1 là bit có giá trị nhất MSB

xn-1…x1x0 = xn-1 2n-1 + … + x1 21 + x0 20

Phạm vi lưu trữ: từ 0 đến 2n-1

LTA08

• bit phải nhất x0 là bit ít giá trị nhất LSB

Để chuyển đổi từ hệ 2 sang hệ 16, chỉ cần gom từng nhóm 4 bit

Ví dụ: A = 01111011 b

4 bit cuối 1011b = Bh

4 bit đầu 0111b = 7hVậy A = 7Bh

Trang 6

BIG IDEA: Bits can represent anything!!

• Characters?

– 26 letters  5 bits (25 = 32)– upper/lower case + punctuation  7 bits (in 8) (“ASCII”)

– all the world’s languages  8,16,32 bits (“Unicode”)

LTA08

• Logical values?

0  False, 1  True

• colors ? Ex:

• locations / addresses? commands?

Red (00) Green (01) Blue (11)

Trang 7

Biểu diễn số âm

xn-1…x1x0 = xn-1.(- 2n-1)+ xn-2 2n-2 + … + x1 21 + x0 20

Phạm vi lưu trữ: từ -2n-1 đế n 2n-1-1

Trang 8

Ví dụ

Vd: +123 = 01111011b

-123 = 10000101b

0 = 00000000b -1 = 11111111b -2 = 11111110b -3 = 11111101b -127 = 10000001b -128 = 10000000b

Trang 9

nhất, thêm 0 ở bit trái nhất

• Quay trái (ROL)

– Chuyển tất cả các bit sang trái, bit trái nhất thành bit phải nhất

• Quay phải (ROR)

– Chuyển tất cả các bit sang phải, bit phải nhất thành bit trái nhất

10010101  11001010

11001010  10010101

Trang 10

AND, OR, NOT, XOR

• Các phép này giống như các phép toán logic, được thực hiện trên từng bit

LTA08

1 0 1 1 1 1 1 1 0

11010011

00001111AND

00000011

00000011

01100000OR

01100011

01100011

01100011XOR

00000000

NOT 11010011

= 00101100

Trang 11

Ví dụ

X = 00001000 b = 8 d

X shl 2 = 00100000 b = 32 d(X shl 2) or X = 00101000 b = 40 d

Y = 01001010 b = 74 d((Y and 0Fh) shl 4) = 10100000

or

((Y and F0h) shr 4) = 00000100

= 10100100 b = 164 d = -92d

Trang 12

Phép lấy đối

Để có số đối, ta lấy NOT sau đó cộng vào 1 đơn vị

123 = 01111011NOT(123) = 10000100

+ 1 -123 =10000101

NOT(0) = 11111111

+ 1 -0 =100000000 Số 1 sẽ bị mất do độ dài bit là 8

Trang 13

Phép cộng

Trang 14

Phép trừ

Trang 17

Thuật toán nhân

Trang 18

Cải tiến này cho phép thuật toán chạy được với số có

QiQi-1 A thay đổi

00 không thay đổi

01 A=A+M

10 A=A-M

11 không thay đổi

Trang 19

Cơ sở của thuật toán

Nghĩa là tại bước thứ i thì A = ( A + (Q i-1 -Q i )M )

Kết hợp với phép dịch phải (thực chất là nhân đôi của giá trị sắp cộng thêm ở bước sau) ta có

A = M.(Q-1-Q0 + Q0.2-Q1.2 + Q1.22-Q2.22 + Q2.23-Q3.23)

= M.(Q-1+Q0+Q1.2 + Q2.22-Q3.23)

Trang 20

Cơ sở của thuật toán

Trang 21

Ví dụ: n=4, M=7, Q=-3

A Q Q-1 MKhởi đầu 0000 1101 0 0111Bước 0: A=A-M 1001 1101 0 0111

shift 1100 1110 1 0111Bước 1: A=A+M 0011 1110 1 0111

shift 0001 1111 0 0111Bước 2: A=A-M 1010 1111 0 0111

shift 1101 0111 1 0111Bước 3: shift 1110 1011 1 0111

Kết quả 11101011 = -21

Trang 23

Ví dụ

Trang 24

Kilo, Mega, Giga, Tera, Peta, Exa, Zetta, Yotta

• Common use prefixes (all SI, except K [= k in SI])

Name Abbr Factor SI size

• Confusing! Common usage of “kilobyte” means

1024 bytes, but the “correct” SI value is 1000 bytes

• Hard Disk manufacturers & Telecommunications are the only

computing groups that use SI factors, so what is advertised as a

30 GB drive will actually only hold about 28 x 2 30 bytes, and a

1 Mbit/s connection transfers 10 6 bps.

Exa E 2 60 = 1,152,921,504,606,846,976 10 18 = 1,000,000,000,000,000,000

Zetta Z 2 70 = 1,180,591,620,717,411,303,424 10 21 = 1,000,000,000,000,000,000,000 Yotta Y 2 80 = 1,208,925,819,614,629,174,706,176 10 24 = 1,000,000,000,000,000,000,000,000

physics.nist.gov/cuu/Units/binary.html

Trang 25

kibi, mebi, gibi, tebi, pebi, exbi, zebi, yobi

• New IEC Standard Prefixes [only to exbi officially]

Name Abbr Factor

kibi Ki 2 10 = 1,024 mebi Mi 2 20 = 1,048,576 gibi Gi 2 30 = 1,073,741,824 tebi Ti 2 40 = 1,099,511,627,776 pebi Pi 2 50 = 1,125,899,906,842,624 exbi Ei 2 60 = 1,152,921,504,606,846,976

LTA08

• International Electrotechnical Commission (IEC) in 1999 introduced these to specify binary quantities.

– Names come from shortened versions of the original SI prefixes

(same pronunciation) and bi is short for “binary”, but pronounced

“bee” :-(

– Now SI prefixes only have their base-10 meaning and never have

a base-2 meaning.

exbi Ei 2 60 = 1,152,921,504,606,846,976 zebi Zi 2 70 = 1,180,591,620,717,411,303,424 yobi Yi 2 80 = 1,208,925,819,614,629,174,706,176

en.wikipedia.org/wiki/Binary_prefix

Ngày đăng: 10/07/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w