1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV 8 CẢ NĂM ĐÃ CHỈNH SỬA

274 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi đi học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường THCS Thanh Lãng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 274
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyện ngắn Tôi đi học diễn tả cảm xúc ấy ở nhân vật tôi, gieo vào lòng ta bao nỗi niềm bâng khuâng v bià bi ết bao dung cảm nhẹ nhàng trong sáng: “Ngày đầu tiên đi học Giọng đọc dịu hơ

Trang 1

- Phơng pháp: Phân tích, nêu vấn đề, bình giảng

- Phơng tiện: + GV: Giáo án, SGK, SGV, các t liệu TLTK về ngày đầu đi học.

+ HS: Vở ghi, SGK, vở soạn, kỉ niệm của bản thân

c Tiến trình bìa dạy

1 Tổ chức: 8A: ; 8C: ; 8D:

2 Kiểm tra: Sách, vở của học sinh

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Trong cuộc đời mỗi con ngời những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâutrong trí nhớ Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là những kỉ niệm các ấn tợng của ngày tựu

trờng đầu tiên Truyện ngắn Tôi đi học diễn tả cảm xúc ấy ở nhân vật tôi, gieo vào lòng

ta bao nỗi niềm bâng khuâng v bià bi ết bao dung cảm nhẹ nhàng trong sáng:

“Ngày đầu tiên đi học

(Giọng đọc dịu hơi buồn, sâu lắng, chú ý

những câu nói của nhân vật Tôi, ngời mẹ &

H Trình bày những nét chính về tác giả? a Tác giả:

Thanh Tịnh (1911-1988) tên khai sinh

là Trần Văn Ninh, quê Gia Lạc ngoại ôthành phố Huế Cac sáng tác đều toát lên

vẻ đằm thắm, tình cảm êm dịu trong trẻo

H Cho biết những nét khái quát về tác

phẩm Tôi đi học?

b Tác phẩm

In trong tập Quê mẹ (1941) toàn tác

phẩm là những kỷ niệm mơn man củabuổi tựu trờng qua hồi tởng của nhân vậttôi

H Em hiẻu thế nào là tựu trờng? ông đốc?

Trang 2

-Toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của

nhân vật trong buổi tựu trờng đầu tiên

1 Kiểu vb & phơng thức biểu đạt.

nhậnh của “tôi” tren đờng tới trờng

- Đ2: Tiếp -> đợc nghỉ cả ngày nữa ->Cảm nhận của tôi lúc ở trờng

- Đ3: Còn lại -> cảm nhận của tôi tronglớp học

3 Phân tích:

H Thời gian, không gian cụ thể nào gắn

với kỉ niệm buổi đầu đến trờng của nhân

- Không gian; Trên con dờng làng dài 7hẹp

H Tại sao thời gian, không gian ấy lại trở

thành kỉ niệm trong tâm trí của “tôi”? =>

-Thời gian, không gia, nơi chốn quenthuộc gìn giữ , gắn bó với tuổi thơ của tôitrên quê hơng & cũng là lần đầu tiên đợccắp sách đến trờng

H Hãy tìm những từ ngữ, chi tiết hình ảnh

diễn tả tâm trạng, cảm giác của “tôi” trên

đờng cùng men tới tờng?

- Từ ngữ: Tng bừng, rộn rã, náo nức, mơnman

H Náo nức, mơn man thuộc từ loại gì? - Từ láy

-> đó là những cảm giác trong sáng nảy

nở trong lòng cảu tôi

- Cảm nhạn cảnh vật chung quanh đềuthay đổi,

- Tôi không lội ra sông và cũng khoong

ra đoòng nô đùa

-Tôi thấy mình trang trọng & đứng đắn

- Cẩn thận nâng niu những quyển vở vừalúng túng, vừa muốn thử sức, muốnkhảng định mình

H Theo em những từ ngữ: Thèm, bặm, ghì,

xệch, chúi, muốn thuộc từ loại gì? & điễ tả

điều gì cảu nhan vật tôi?

HS Thảo luận

- đó là những ĐT đợc dùng khiến ngời đọc

hình dung dễ dàng t thế & cử chỉ ngộ

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 3

nghĩnh, ngay thơ đáng yêu cảu chú bé Đó

là tâm trạng rất tự nhiên cảu đứa bé lần đầu

tiên tới trờng

H Qua tânm trạng của “tôi” đã bộc lộ đức

tính gì của tôi?

- Là 1 đức tính say mê học, yêu bạn bè &mái trờng cảu quê hơng & đây cũng thểhiện tình yêu quê hơng tha thiết cảu tácgiả

4 Củng cố: H Cảm nhận của “tôi” trên đờng tới trờng?

H Theo em nhân vật chính trong tác phẩm đực thể hiện chủ yếu ở phần nào?

- Phơng pháp: Phân tích, nêu vấn đề, bình giảng

- Phơng tiện: + GV: Giáo án, SGK, SGV, các t liệu TLTK về ngày đầu đi học.

+ HS: Vở ghi, SGK, vở soạn, kỉ niệm của bản thân

c Tiến trình Bài dạy

1 Tổ chức: 8A: ; 8C: ; 8D:

Kiểm tra: - Vở soạn của HS.

H Nhân vật tôi cảm nhận ntn trên đờng tới trờng? không gian, thời gian cụ thể?

H Những dấu hiệu khác trong tình cảm & nhận thức?

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

- ở tiết trớc các em đã phần nào cảm nhận đợc tâm trạng của nhân vật tôi trong bổi đầutiên đến trờng vậy diễn biến tâm trạng đó diễn ra ntn chúng ta hãy tìm hiểu

II Tìm hiểu VB

3 Phân tích

a Cảm nhân của “tôi” trên đờng tới trờng

b Cảm nhậnh của tôi lúc ở sân tr“ ” ờng:

H Cảnh tợng đó có ý nghĩa gì? - ý nghĩa: Phản ánh không khí dặc biệt

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 4

của ngày hội khai trờng thờng gặp ở nớc

ta thể hiện tinh thần hiếu học của nhândân ta Bộc lộ tình cảm sâu nặng của tácgiả đối với ngôi trờng tuổi thơ

GV “Tôi nhận tháy ngôi trờng nay đã khác

nó “vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm”, lại vừa

to, rộng nên cảm thấy mình bé nhỏ so với

nó nên “tôi” đâm ra lo sợ vẩn vơ, đó chính

là trạng thái tâm lí của trẻ thơ

H Khi nghe gọi tên mình vào lớp nhân vật

tôi lúc này ra sao?

* Khi nghe gọi tên:

- Hàng loạt trạng thái cảm xúc xen lẫnnhau đợc miêu tả rất tinh tế

+ Tiếng trống vang dội cả lòng cậu cảmtháy mình chơ vơ

+ Lúc nghe gọi tên từng ngời, tim cậu

nh ngừng đập

+ Khi gọi đến tên, cậu giật mình và lúngtúng

+ Thấy sợ khi phải xa mẹ

H Khi xếp hàng vào lớp “tôi’ ntn? * Khi xếp hàng vào lớp:

- Ngời tôi thấy nặng nề

- Tôi nức nở khóc theo

H Qua một loạt cảm xúc, tâm trạng của

nhân vật tôi em có suy nghĩ gì?

- Giàu cảm xúc với trờng lớp, với ngời thân

- Có những dấu hiệu trởng thành trong nhận

thức & tình cảm ngay từ ngày đầu tiên đi

học

c Cảm nhận của tôi trong lớp học;“ ”

HS Theo dõi vào phần cuói.

H Trong lớp tôi có tâm trạng ntn? thể hiện

qua những chi tiết nào?

- Trông hình gì treo trên tờng cũng thấylạ và hay

- Nhìn bàn ghế rồi tự nhiên lạm nhận làvật của riêng mình

- Nhìn ngời bạn tí hon ngồi bên tôi, mộtngời bạn tôi cha hề quen biết nhng cảmthấy không xa lạ

-đa mắt thèm thuồng nhìn theo cánhchim

- Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìnthầy viết & lẩm nhẩm đánh vần đọc

H Em có nhận xét gì về tâm trạng đó? => Tâm trạng đã có sự thay đổi vừa xa lạ,

vừa gần gũi, vừa ngỡ ngàng , tự tin nhânvật tôi săn sàng bớc vào giờ học

d Cảm nhận của em về tháu độ cử chỉ của nhữn ngời lớn đối với em bé lần

đầu tiên đi học:

H Cảm nhận của em ntn? - Phụ huynh: Chuản bị chu đáo cho con

em, trân trọng tham dự buổi lễ

- Ông đốc: Một ngời thầy, một ngời lãnh

đạo từ tốn bao dung

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 5

- Thầy giáo trẻ: Vui tính, giàu tình yêuthơng con trẻ.

H Qua đây em suy nghĩ gì về môi trờng

giáo dục? => Môi trờng giáo dục ấm áp, là nguồn nuôi

dỡng thế hệ tơng lai của đất nớc

e Nghệ thuật:

H Nghệ thuật sử dụng trong văn bản? -Hình ảnh so sánh

H Hãy chỉ ra hình ảnh so sánh? + ”Tôi quên thế nào đợc những cảm giác

trong sáng ấy nảy nở trong lòngtôi quang đãng”

+”ý nghĩ ấy thoáng qua trên ngọn núi”+ “Họ nh con chim đứng trên bờ

tổ cảnh lạ”

H Những hình ảnh so sánh đó có gì đặc

biệt? tác dụng? => Hình ảnh so sánh thể hiện ở những thời

điểm khác nhau vì thế diễn tả rất rõ nét

sự vận động tâm trạng của nhân vật tôi

đồng thời giúp ta hiểu rõ hơn tâm lí củacấc em nhỏ lần đầu tiênđi học và làmtăng thêm màu sắc trữ tình cho tác phẩm

GV Truện ngắn có bố cục theo dòng hồi

t-ởng, cảm nghĩ của nhân vật tôi theo trình tự

thời gian của buổi tựu trờng

- Sự kết hợp hpj hài hoà giữa kể, tả & bộc

lộ tâm trạng, cảm xúc

- Sức cuấn hút của tác phẩm đợc tạo nên từ

bản thân tình huống truyện, buổi tựu trờng

đầu tiên trong đời chứa đựng bao cảm xúc

từ những tình cảm ấm áp của ngời lớn, từ

thiên nhiên, ngôi trờng & các hình ảnh so

sánh

III Tổng kết:

H Em hãy nêu nội dung chính của truyện ? 1-Nội dung :

Truyện đã diễn đạt khá sâu sắc tâm trạnghồi hộp và những cảm xúc trong sángcủa tuổi thơ ngày đầu đến trờng Từ đóthể hiện lòng yêu tuổi thơ, bạn bè, máitrờng, quê hơng của tác giả

H Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì đặc sắc

- Dùng nghệ thuật so sánh

HS Đọc ghi nhớ SGK

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 6

GV Gợi ý hs luyện tập hs hoạt động theo

2 Kiểm tra: Vở bài tập của hs

H Cảm xúc của em về nhân vật tôi trong VB “Tôi đi học”?

3 Bài mới: GTB

Trong chơng trình ngữ văn 7 đã học 2 mối quan hệ về nghĩa của từ (đồng

nghĩa-trái nghĩa) vậy hãy lấy 2 ví dụ về 2 loại từ đó? VD: Máy bay: Tàu bay phi cơ

đèn biển Hải đăng (từ đồng nghĩa); Sống- chết, nóng lạnh, tốt xấu (Trái nghĩa)

Sang chơng trình ngữ văn 8 bài học này nói về một mối quan hệ khác về nghĩa của

từ ngữ Đó là mối quan hệ bao hàm Nói đến quan hệ bao hàm tức là nói đến phạm vikhái quát của nghĩa từ ngữ

I Từ nghĩa rộng-từ nghĩa hẹp

HS Quan sát sơ đồ trong SGK 1 Bài tập: SGK (10).

H Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Vì sao?

- Động vật rộng hơn (vì nó bao hàmthú, chim, cá)

H Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ voi, hơu, tu hú,

sáo, cá rô, cá thu? Vì sao?

- Nghĩa của các từ: Thú, chim, cá

rộng hơn các từ voi, hơu, tu hú, sáo, cá

rô, cá thu.

H Nghĩa của các từ: Thú, chim, cá rộng

hơn nghĩa của những từ nào? Hẹp hơn

Trang 7

nghÜa cña nh÷ng tõ nµo?

b)

H T×m c¸c tõ cã nghÜa bao hµm trong

ph¹m vi nghÜa cña mçi tõ?

Lu §øc N¨m - Trêng THCS Thanh l·ng - B×nh Xuyªn - VÜnh Phóc.

vò khÝ

Trang 8

e Mang (sách, khiêng, gánh ).

H Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm

vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ?

4 bài tập 4.

a thuốc lào c bút điện

b thủ quỹ d hoa tai

- Từ nghĩa rộng: Khóc

- Từ nghĩa hẹp; nức nở, sụt sùi

4 Củng cố: H Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp? Cho ví dụ?

- Học sinh nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết 1 văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối ợng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến,cảm xúc của mình

t Giáo dục ý thức ham học, yêu thích bộ môn

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản đợc thể hiện trên cả 2 bình diện nội dung vàcấu trúc - hình thức

H Tác giả viết văn bản này nhằm

mục đích gì? - Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc củamình về một kỉ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời

H Vậy tác giả đã nhớ lại những kỉ

niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu

giác nh thế nào trong lòng tác giả? + Cảm giác: Thấy mình đã lớn lên thành ngờilớn, đến trờng lạ, bỡ ngỡ, rụt rè, sợ hãi, xếp

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 9

hàng vào lớp cảm thấy xa mẹ nhng dần dần lạithấy quen với lớp mới, bạn mới, thầy mới.

H Em hãy thử phát biểu chủ đề của

văn bản ấy trong một câu? => + Chủ đề: Nhớ và kể lại buổi tựu trờng đầu tiêntrong thời thơ ấu, tác giả nêu lên ý nghĩa và

cảm xúc của mình trong buổi tựu trờng đó

II Tính thống nhất chủ đề của văn bản.

H Căn cứ vào đâu mà em biết văn

bản “Tôi đi học” nói lên những kỉ

niệm của tác giả về buổi tựu trờng

đầu tiên?

1 Bài tập:

- Căn cứ vào nhan đề: Tôi đi học.

- Căn cứ vào các từ ngữ, các câu trong văn bảnviết về buổi tựu trờng đầu tiên

H Em hãy tìm các câu nhắc đến kỉ

niệm của buổi tựu trờng đầu tiên

trong đời của tác giả ?

- Các câu nhắc đến kỉ niệm:

+ Hàng năm cứ vào cuối thu … lòng tôi lại lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng.

+ Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy.

+ Hai quyển vở mới đang ở trong tay tôi đã bắt đầu thấy nặng

+ Tôi bặm tay gì thật chặt, nhng quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất.

+ Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trờng… lòng tôi lại

+ Hôm nay tôi đi học.

GV: Văn bản “Tôi đi học” tập trung

hồi tởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm

giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi“ ” trong

buổi tựu trờng đầu tiên

H Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm

trạng đó đã in sâu trong lòng nhân vật

suốt cuộc đời?

- Hàng năm cứ vào cuối thu … lòng tôi lại lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu tr- ờng.

Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy… lòng tôi lại

Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏ … lòng tôi lại , lòng tôi lại tng bừng rộn rã.

H Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật

cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của

nhân vật “tôi” khi cùng mẹ đến trờng,

khi cùng các bạn đi vào lớp ?

- Trên đờng đi học:

+ Cảm nhận về con đờng: con đờng quen bỗng thấy lạ, cảnh vật chung quanh đềuthay đổi

+ Thay đổi hành vi: không lội qua sông thảdiều, không đi ra đồng nô đùa , đi học cố làm

nh một học trò thực sự

- Trên sân trờng:

+ Cảm nhận về ngôi trờng: nhà trờng cao ráo

và sạch sẽ hơn các nhà trong làng -> xinh xắn,oai nghiêm nh cái đình làng

+ Cảm giác bỡ ngỡ lúng túng khi xếp hàngvào lớp: đứng nép bên ngời thân, chỉ dám nhìnmột nửa, chỉ dám đi từng bớc nhẹ; muốn baynhng còn ngập ngừng e sợ…

- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ Trớc đây cóthể đi chơi cả ngày cũng không thấy xa nhà, xa

mẹ chút nào hết / giờ đây, mới bớc vào lớp đãthấy xa mẹ, nhớ nhà

GV: Những điều trên đã làm nên tính

thống nhất về chủ đề của văn bản Từ

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 10

việc phân tích ở trên, hãy cho biết:

a Văn bản trên viết về rừng cọ quê tôi (đối

t-ợng) và sự gắn bó giữa ngời dân sông Thao với

rừng cọ (vấn đề chính)

- Chủ đề của văn bản : Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng sông Thao và tình yêu quê hơng của ngời dân

- Chẳng có nơi nào đẹp nh sông Thao

- Ngời sông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng cọ quê mình

H Các đoạn văn trình bày đối tợng

và vấn đề theo một thứ tự nào?

Thứ tự trình bày:

+ Giới thiệu rừng cọ (đoạn 1)

+ Tả cây cọ (đoạn 2)

+ Tác dụng của cây cọ (đoạn 3,4)

+ Sự gắn bó giữa con ngời với rừng cọ (đoạn5)

H Theo em, có thể thay đổi trật tự

sắp xếp này đợc không ? Vì sao? - Đó là trình tự hợp lí không thể thay đổi đợc.Vì phải biết rừng cọ nh thế nào thì mới thấy

đ-ợc sự gắn bó đó

H Nêu chủ đề của văn bản trên? b Chủ đề: rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự gắn

bó giữa ngời dân sông Thao với rừng cọ (vấn

c Điều đó thấy rõ qua cấu trúc văn bản.

- Câu ca dao sau đã trực tiếp nói về tình cảmgắn bó giữa ngời dân sông Thao với rừng cọ:

Dù ai đi ngợc về xuôi Cơm nắm lá cọ là ngời sông Thao.

H Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu

- Các câu thể hiện chủ đề của văn bản : Cuộc

sống quê tôi gắn bó với cây cọ Ngời sông Thao đi đâu về đâu rồi cũng nhớ rừng cọ quê mình

HS Đọc BT2, thảo luận để trả lời 2 Bài tập 2 SGK (14).

+ Nên bỏ hai câu (b) và (d)

HS Đọc thầm, thảo luận nhóm, gọi

đại diện các nhóm trình bày 3 Bài tập 3 (14).

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 11

- Có những ý lạc chủ đề: (c), (g)

- Có nhiều ý hợp chủ đề nhng cách diễn đạt chatốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề

- Chỉnh lại:

a Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp

dới nón mẹ lần đầu tiên đến trờng, lòng lại naonức, rộn rã, xốn xang

b Cảm thấy con đờng đi lại lắm lần“ ” tự nhiêncũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi

c- Muốn thử cố gắng tự mang sách vở nh mộtcậu học trò thực sự

d Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần

cũng có nhiều biến đổi

e Cảm thấy gần gũi thân thơng đối với lớp

học, với những ngời bạn mới

4 Củng cố: H Thế nào là tình huống về chủ đề của văn bản?

5 Hớng dẫn về nhà: - Giáo viên dặn dò viết 1 đoạn văn thể hiện tính thống nhất (với

chủ đề bất kì), soạn bài bố “Trong lòng mẹ”

Soạn: 24/08/2009

Giảng: /08/2009 Tiết 5 Văn bản: Trong lòng mẹ

(Trích những này thơ ấu) Nguyên Hồng

- Phơng pháp: Đọc diễn cảm, nêu và GQVĐ, phân tích, bình giảng.

- Phơng tiện: + GV Giáo án + SGK + SGV, tranh phóng to trong SGK.

+ HS Vở ghi, vở soạn, SGK, các kỉ niệm cá nhân với mẹ mình.

C Tiến trình bài dạy

1 Tổ chức: 8A: ; 8C: ; 8D:

2 Kiểm tra: H 1 Văn bản “Tôi đi học” đợc viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?

H 2 Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng của Thanh

Tịnh trong bài Tôi đi học là biện pháp so sánh Em hãy nhắc lại ba so sánh hay trong bài

và phân tích hiệu quả của nghệ thuật của nó

3 Bài mới: GTB: Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào; tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm.

Tuổi thơ của các em, tuổi thơ của tôi Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua

và không bao giờ trở lại Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã đợc kể, tả, nhớlại những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu- tình yêu mẹ

Trang 12

H Em hãy cho biết những nét khái

- Hết thời gian để tang

- “Đoạn tang”- mãn tang, hết tang, xong

tang

H Giỗ đầu? Tìm từ trái nghĩa với từ

“giỗ đầu”?

- Giỗ sau ngày chết 1 năm

- “Giỗ đầu” trái nghĩa với từ “giỗ hết”

H Dựa vào mạch truyện, theo em văn

bản này nên chia thành mấy phần? Nội

dung của từng phần?

2 Bố cục: hai phần.

- P1: Từ đầu đến “ngời ta hỏi đến chứ?” : Cuộc đốithoại giữa ngời cô và bé Hồng

- P2 Còn lại: Niềm hạnh phúc vô bờ khi gặp mẹ

H Từ bố cục này có thể rút ra mấy

vấn đề cơ bản cần phân tích?

- Hai vấn đề

+ Tâm địa độc ác của bà cô

+ Tình yêu mãnh liệt của chú bé

Hồng với ngời mẹ bất hạnh

3 Phân tích:

a Cuộc đối thoại giữa bé Hồng và ngời cô

H Ngời cô xuất hiện trong hoàn cảnh

nào? - Ngời cô xuất hiện trong hoàn cảnh rất thơng tâmcủa chú bé Hồng

H Chi tiết nào nói nên hoàn cảnh đó?

- Tôi đã bỏ cái khăn tang bằng vải màn

ở trên đầu rồi Không phải đoạn tang

thầy tôi mà vì tôi mới mua đợc một cái

mũ trắng và quấn băng đen.

Gần đến ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ

tôi ở Thanh Hoá vẫn cha về Trong đó

nghe đâu mẹ tôi đi bán bóng đèn và

những phiên chợ chính còn bán cả

vàng hơng nữa.

H Em có nhận xét gì về hai chi tiết

này?

- Chỉ hai chi tiết đã làm rõ hoàn cảnh của chú

bé cơ cực: mồ côi cha, mẹ đi tha phơng cầuthực

GV: Theo dõi vào cuộc đối thoại giữa

ngời cô và bé Hồng, hãy cho biết:

H Nhân vật ngời cô có mối quan hệ

nh thế nào với bé Hồng?

- Quan hệ ruột thịt (là cô ruột của bé Hồng)

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 13

H Trong khi hai cô cháu nói chuyện

với nhau, em thấy bà cô có biểu hiện

gì?

- Bà luôn cời: cời hỏi, cời mà nói rằng, tơi cơi

kể các chuyện

- Giọng nói ngọt ngào: Cô tôi hỏi luôn, giọng

vẫn ngọt Hai tiếng em bé mà cô tôi ngân dài

ra thật ngọt, thật rõ

- Xng hô: mày- tao một cách gần gũi, thân mật

với ngời cháu

H Em có nhận xét gì về những biểu

hiện trên của bà cô?

* Thái độ: dịu dàng, thân mật, gần gũi với

ng-ời cháu

- Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá

chơi với mẹ mày không?

- Sao lại không vào? Mợ mày phát

lắm, có nh dạo trớc đâu!

- Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy

cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày

H Qua những lời lẽ đó đã bộc lộ tính

cách nào của ngời cô? * Tính cách: Hẹp hòi, tàn nhẫn.

H Trong những lời lẽ đó của ngời cô,

lời nào cay độc nhất?

- HS tự bộc lộ

GV: Trong cuộc đối thoại này, bé

Hồng đã bộc lộ những cảm xúc, suy

nghĩ của mình

H Em hãy tìm những chi tiết bộc lộ

cảm nghĩ của bé Hồng đối với ngời

gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài

nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy

mẹ tôi.

- Hai tiếng em bé mà cô tôi ngân dài

ra thật ngọt, thật rõ, quả nhiên đã

xoáy chặt lấy tâm can tôi nh ý cô tôi

muốn.

- Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi

là một vật nh hòn đá hay cục thuỷ

tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay

lấy mà cắn mà nhai, mà nghiến cho

kì nát vụn mới thôi.

H ở đây phơng thức biểu đạt nào đã

đợc sử dụng?Tác dụng của phơng thức

biểu đạt này là gì?

- Phơng thức biểu cảm

- Bộc lộ trực tiếp và gợi trạng thái tầm hồn đau

đớn của bé Hồng:

H Qua đây, em hiểu thêm điều gì về

bé Hồng qua trạng thái tâm hồn đó? + Cô độc, bị hắt hủi.+ Tràn ngập tình yêu thơng đối với mẹ

+ Căm hờn cái xấu, cái độc ác

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 14

Giảng: /08/2009 Tiết 6 Văn bản: Trong lòng mẹ (tiết 2).

(Trích những này thơ ấu) Nguyên Hồng

- Phơng tiện: + GV Giáo án + SGK + SGV, tranh phóng to trong SGK.

+ HS Vở ghi, vở soạn, SGK, các kỉ niệm cá nhân với mẹ mình.

C Tiến trình bài dạy

b Niềm hạnh phúc vô bờ khi gặp mẹ:

- Hồng đuổi theo và bối rối gọi: Mợ ơi! Mợ ơi!

Mợ ơi!

- Nếu không phải mẹ thì Hồng sẽ thẹn và tủi

- Và cái lầm đó không những làm tôi thẹn mà còn tủi cực nữa, khác gì cái ảo ảnh của một dòng nớc trong suốt chảy dới bóng râm đã hiện ra trớc con mắt gần rạn nứt của ngời bộ hành ngã gục giữa sa mạc.

H Câu văn trên đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì? Nêu tác dụng của biện

pháp nghệ thuật đó?

- Nghệ thuật so sánh

- Td: để diễn tả khát vọng mong muốn đợc gặp

mẹ Và diễn tả nỗi thất vọng, đau khổ của Hồng nếu không gặp đợc mẹ thì sẽ gục ngã

H Tiếng gọi bối rối cùng với hành * Trong lòng Hồng luôn khao khát đợc gặp

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 15

động đuổi theo, một lần nữa khảng

- Đùi áp đùi, đầu ngả vào cánh tay.

- Cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi

bỗng lại mơn man khắp da thịt.

- Hơi quần áo … lòng tôi lại hơi thở … lòng tôi lại thơm tho lạ

thờng.

- Phải bé lại và lăn vào lòng một ngời

mẹ … lòng tôi lại mới thấy ng ời mẹ có một êm dịu

H Từ đó Hồng đã có một ngời mẹ

nh thế nào?

- Ngời mẹ yêu con, đẹp đẽ, cao cả, can đảm,kiêu hãnh vợt lên mọi lời mỉa mai cay độc củangời cô

H Em có nhận xét gì về phơng thức

biểu đạt của đoạn văn trên? Nêu tác

dụng của PTBĐ trong đoạn văn đó?

c Màu săc trữ tình trong đoạn trích:

-Tình huống thơng tâm đầy xúc động: Một cậu

bé sớm mồ côi cha, sống xa mẹ nhng lại bị họhàng ghẻ lạnh Đây là thủ pháp quen thuộctrong văn Nguyên Hồng; Nhân vật chính trongcác tác phẩm của ông thờng là những ngời chịunhiều khổ đau, bất hạnh nhng từ trong bất hạn

họ hiện lên với những phẩm chất thật đẹp đẽ

- Tình yêu thơng của chú bé với ngời mẹ, ngời

mẹ bao giờ cũng gần gũi & cao cả

- Câu chuyện đợc kể thông qua hồi tởngcủachú bé Hồng với nhiều cung bậc tình cảm khácnhau: đau xót, tủi nhục, căm giận thơng yêu,hạnh phúc vô bờ

H Qua đoạn trích trên, em hãy nêu

nét đặc sắc về nghệ thuật? III Tổng kết1 Nghệ thuật:

- Hồi kí kết hợp tự sự với trữ tình, kể chuyệnkết hợp với miêu tả và biểu cảm, tơng phản,

đối lập, đánh giá

- Các hình ảnh so sánh tiêu biểu

- Lời văn tha thiết, cảm động

H Nêu nội dung chính của văn bản ? 2 Nội dung: Tình yêu mẹ cháy bỏng và niềm

hạnh phúc vô bờ khi ở trong lòng mẹ

IV Luyện tập

H Qua đoạn trích trên, em hãy chứng

minh Nguyên Hồng là nhà văn của

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 16

-Nhà văn chân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đứctính cao quý của ngời phụ nữ và trẻ em.

4 Củng cố: GV Hệ thống lại nội dung bài học.

5 Hớng dẫn về nhà: - Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tợng, cảm giác rõ nhất, nổi

bật nhất của bản thân về ngời mẹ của mình

- Học thuộc nội dung bài và Ghi nhớ/SGK

- Soạn bài tiếp theo (Trờng từ vựng)

Soạn: 25/08/2009

Giảng: /08/2009 Tiết 7 Trờng từ vựng

A mục tiêu

- Học sinh hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản

- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã họcnh: Đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá… giúp ích cho việc học văn và làmvăn

B phơng pháp, phơng tiện:

- Phơng pháp: Quy nạp, nêu & GQVĐ.

- Phơng tiện: + GV: Giáo án + SGK + SGV + t liệu về trờng từ vựng

từ trogn cùng 1 trờng từ vựng mà không thể so sánh mức độ rộng hẹp về nghĩa củachúng Tại sao lại nh vậy? Đề giải đáp điều đó chúng ta vào bài hôm nay

GV Ghi bài tập nhanh ra bảng * Bài tập 1:

H Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lêu

nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt, cá rô

Trang 17

+ Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng … lòng tôi lại

+ Đặc điểm của mắt: mù, loà, lờ đờ,

+ Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa,

+ DT chỉ sự vật: con ngơi, lông mày,

+ ĐT chỉ hoạt động: ngó, liếc, … lòng tôi lại

+ TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh, … lòng tôi lại

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều ờng từ vựng khác nhau.

tr Ví dụ: Từ lành

+ Trờng từ vựng chỉ tính cách con ngời, cùng

tr-ờng với: hiền, hiền hậu, ác, … lòng tôi lại

+ Trờng từ vựng chỉ tính chất sự việc, cùng

tr-ờng với:nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách

+ Trờng từ vựng chỉ tính chất món ăn, cùng

tr-ờng với: bổ, bổ dỡng, độc, … lòng tôi lại

H Tác dụng của cách chuyển trờng

từ vựng trong thơ văn và trong cuộc

sống hàng ngày? Cho ví dụ - Tăng sức gợi cảm.

* Phân biệt trờng từ vựng với cấp độ khái quat của nghĩa từ ngữ.

H Trờng từ vựng và cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ khác nhau ở

điểm nào? Cho ví dụ

a.Trờng từ vựng là một tập hợp những từ có ítnhất một nét chung về nghĩa, trong đó các từ cóthể khác nhau về từ loại

VD: Trờng từ vựng về cây:

+ Bộ phận của cây: thân, rễ, cành

+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé

-> Các từ cành và thấp khác nhau về từ loại.

b Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là một tập

“ngời ruột thịt” trong văn bản - Các từ thuộc trờng từ vựng “ngời ruột thịt”trong văn bản là: thầy, mẹ, em, cô, cháu, mợ,

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 18

“Trong lòng mẹ” em bé, anh em, con, bà họ, cậu.

H Đặt tên trờng từ vựng cho mỗi

dãy từ đã cho

GV Gợi ý: Trớc hết phải tìm hiểu

nghĩa của từng từ trong mỗi tập hợp

- Các từ: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy,

th-ơng yêu, kính mến, rắp tâm- thuộc trờng từ vựng Tình cảm, thái độ.

HS Đọc yêu cầu của BT 4 Bài tập 4 SGK (23).

GV Hớng dẫn:

+ Chú ý đọc kĩ điều lu ý ở trong dấu

ngoặc đơn của đề bài

+ Cần hiểu nghĩa của từ thính

Trờng khứu giác Trờng thính giác

mũi, thơm, điếc, thính tai, nghe, điếc, thính, rõ.

H Tìm trờng từ vựng của từ đã cho.

GV Gợi ý:

+Trớc hết phải tìm hiểu nghĩa của

các từ

+ Các từ trên đều là từ nhiều nghiã

Có thể lấy nghĩa gốc và mỗi nghĩa

chuyển của mỗi từ này làm cơ sở để

tập hợp các từ thành các trờng từ

vựng

5 Bài 5 SGK (23).

- Từ lới:

+ Trờng “dụng cụ đánh bắt cá, chim…” (cùng

trờng với: nơm, chài, vó, bẫy … lòng tôi lại )

+ Trờng “phơng án vây bắt” (trong các tập hợp

từ: sa lới mật thám, rơi vào lới phục kích; cùng trờng với: bẫy, phơng án, kế hoạch … lòng tôi lại )

- Từ lạnh:

+ Trờng “nhiệt độ” ( cùng trờng với: mát, ấm,

nóng )

+ Trờng thái độ, tình cảm” (cùng trờng với: lạnh

lùng, ấm áp, vui vẻ cởi mở )

+ Trờng “màu sắc” (cùng trờng với: ấm, nóng )

nghiệp, thuộc trờng từ vựng nông nghiệp.

4 Củng cố: H Trờng từ vựng là gì? cho ví dụ?

5 Hớng dẫn về nhà: - Học bài, làm bài tập hoàn chỉnh vào vở bài tập.

- Chuẩn bị “Bố cục của văn bản”

- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục văn bản trong khi nói và viết

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

Trang 19

C Tiến trình bài dạy:

1.Tổ chức: 8A: ; 8C: ; 8D:

2 Kiểm tra: H Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

H Nội dung của bài bố cục văn bản gồm mấy phần?

3 Bài mới:

Các em đã đợc học bố cục và mạch lạc trong văn bản đã nắm đợc văn bản thờngphải có 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và chức năng nhiệm vụ của chúng bởi vậytrong bài học này ngoài ôn lại kiến thức đã học còn đi sâu vào tìm hiểu cách sắp xếp,

tổ chức nội dung phần thân bài (phần chính của văn bản)

- Phần đầu (MB) giới thiệu nhân vật; nhân vật

sẽ đợc làm rõ ở phần hai (TB) và tôn cao, nhấnmạnh thêm ở phần ba (KB)

GV: Các phần luôn gắn bó chặt chẽ

với nhau, phần trớc làm tiền đề cho

phần sau, còn phần sau là sự tiếp nối

phần trớc

Các phần đều tập trung làm rõ cho

chủ đề của văn bản là Ngời thầy đạo

+ MB: Nêu ra chủ đề sẽ nói trong văn bản + TB: Trình bày các ý liên quan đến chủ đề + KB: Tổng kết, khái quát chủ đề của vănbản

H Các phần của văn bản có mối quan

hệ với nhau nh thế nào? - Các phần của văn bản luôn có mối quan hệchặt chẽ với nhau để tập trung làm rõ chủ đề

H Phần thân bài Tôi đi học của

- Liên tởng đối lập: Những suy nghĩ trong hồi

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 20

ức và hiện tại.

H Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng

cậu bé Hồng trong phần thân bài?

trong lòng

* Diễn biến tân trạng:

- Đ1: Tình cảm và thái độ:

+ Tình cảm: thơng mẹ sâu sắc

+ Thái độ: Căm ghét những kẻ nói xấu mẹ

- Đ2: Những cảm giác sung sớng cực điểm khi

đột nhiên chú gặp lại mẹ và đợc yêu thơng,

- Biết can ngăn vua tránh điều xấu;

- Can gián không đợc, từ quan về làng;

- Học trò đều giữ lễ với ông và ông cũngnghiêm khắc với học trò

H Từ các bài tập trên và bằng những

hiếu biết của mình, hãy cho biết cách

sắp xếp nội dung phần thân bài của

văn bản ?

H Việc sắp xếp nội dung phần thân

bài tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?

- Tuỳ thuộc vào những yếu tố nh: kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của tác giả

H Các ý trong phần thân bài thờng

đợc sắp xếp theo những trình tự nào? - Đợc sắp xếp theo trình tự không gian, thờigian, theo sự phát triển của sự việc hay theo

mạch suy luận sao cho phù hợp với sự triểnkhai của chủ đề và sự tiếp nhận của ngời đọc

a) Miêu tả cảnh sân chim: theo trình tự từ xa

đến gần, từ ngoài vào trong, từ trong ra ngoài,

từ gần ra xa

b) Tả cảnh Ba Vì: Trình bày vẻ đẹp của Ba Vìtheo mùa trong năm, nhng tập trung vào tả vẻ

đẹp của Ba Vì theo thời điểm buổi chiều, buổitối khi có trăng ( trình tự thời gian)

c) Chứng minh luận điểm: (đoạn trích có ba

đoạn nhỏ)

- Đ1: Nêu luận điểm: “Những khi ấy, trí tởngtợng dân chúng tìm cách chữa lại sự thật, đểphải khỏi công nhận những tình thế đáng uuất”

- Đ2+3: Đa dẫn chứng (truyện Hai Bà Trng và truyện Phù Đổng Thiên Vơng ) để chứng minh

cho luận điểm đó

GV nhận xét: Cách trình bày trong

ba đoạn trích đều phù hợp với từng

kiểu văn bản, tạo điều kiện để ngời

đọc có thể nhận thức văn bản một

cách dễ dàng hơn

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 21

HS Đọc yêu cầu của bài tập 2 -> cho

GV Gợi ý: Cách sắp xếp trên cha

hợp lí Trớc hết cần phải giải thích

nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục

ngữ Từ đó mới lấy ví dụ để chứng

minh Trong các ví dụ thì nói khái

quát về những ngời chịu đi, chịu học

trớc, sau đó mới nói tới các vị lãnh tụ,

rồi nói đến thời kì đổi mới (theo trình

tự thời gian)

2 Bài tập 3 SGK (27).

4 Củng cố: H Bố cục của văn bản gồm mấy phần, nhiệm vụ của từng phần?

H Cách bố trí sắp xếp nội dung của phần thân bài ntn?

A mục tiêu

- Qua đọc trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội đơng thời và tình cảnh đau

th-ơng của ngời dân cùng khổ trong xã hội, cảm nhận đợc cái quy luật của hiện thực: có ápbức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nôngdân

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

- Rèn kĩ năng Đọc sáng tạo, phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ, hành động

B Phơng pháp, phơng tiện:

- Phơng pháp: Đọc sáng tạo, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng.

- Phơng tiện: + GV Giáo án + SGK + SGV + TL TK về cuộc sống của ngời nông dân

Trang 22

Tắt đèn lấy đề tài từ một vụ thuế ở một làng quê đồng bằng Bắc Bộ- ở đây là thuế thân.

Chính trong vụ thuế, bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ thực dân phong kiến và tìnhtrạng thống khổ của ngời nông dân đợc bộc lộ Có thể nói tác phẩm là bức tranh thu nhỏcủa nông thôn Việt Nam trớc cách mạng, đồng thời cũng là bản án đanh thép đối với trật

tự xã hội tàn bạo - xã hội ngời ăn thịt ngời.

* Tác phẩm:

H Em hãy nêu suất xứ của đoạn trích

Tức nớc vỡ bờ ? - Đoạn trích Tức nớc vỡ bờ nằm trong chơng 18 của tác phẩm Tắt đèn.

HS Giải nghĩa các chú thích:

1,3,,4,10,11

* Từ khó:

II Tìm hiểu văn bản

H Văn bản này thuộc thể loại gì? * Thể loại: Tiểu thuyết

H Vậy phơng thức biểu đạt của văn

bản này là gì?

* PTBĐ: TS kết hợp với MT và BC

H Văn bản tự sự này có mấy sự việc

chính? Đó là những sự việc nào? - Có hai sự việc chính:+ Chi Dậu ân cần chăm sóc ngời chồng ốm yếu

giữa vụ su thuế

+ Chị Dậu khôn ngoan và can đảm đơng đầuvới bọn tay sai phong kiến, nh: cai lệ, ngời nhà

lí trởng

H Tơng ứng với hai sự việc chính

trên đó là các đoạn văn bản nào? - Đ1: Từ đầu đến có ngon miệng hay không.- Đ2: còn lại

H Theo em, hình ảnh chị Dậu đợc

khắc hoạ rõ nhất ở sự việc nào? Vì

sao em khẳng định nh thế?

- Hình ảnh chị Dậu đợc khắc hoạ rõ nét nhấtkhi chị Dậu đơng đầu với cai lệ và ngời nhà lítrởng

- Vì: khi đơng đầu với áp bức tính cách ngoancờng của chị đợc bộc lộ

Trong hoàn cảnh bị áp bức đến cùng cực,tinh thần phản kháng của chị Dậu mới có dịp

đợc bộc lộ rõ ràng

1 Chị Dậu chăm sóc chồng.

GV Yêu cầu HS theo dõi vào phần

tóm tắt cốt truyện trong SGK và nội

dung đoạn trích Tức nớc vỡ bờ và cho

biết:

H Chị Dậu chăm sóc anh Dậu trong

hoàn cảnh nào?

- Giữa vụ su thuế căng thẳng

- Nhà nghèo chị phải bán cả đàn con,

cả đần chó mới đẻ và gánh khoai cuối

cùng mới đủ suất tiền cho anh Dậu

Trang 23

Để cứu anh Dậu đang ốm yếu, bị

đánh đập từ đình về

- Còn có nguy cơ anh Dậu lại bị bắt

nữa vì cha có tiền nộp su cho ngời em

ruột đã chết từ năm ngoái

- Lúc này, bà cụ hàng xóm cho bát

gạo để chị nấu cho chồng chị ăn.

H Chị Dậu đã chăm sóc ngời chồng

nh thế nào? (Chị Dậu đã có những cử

chỉ và lời nói nào thể hiện sự chăm

sóc ngời chồng ốm yếu của mình?)

- Cháo chín, chị Dậu bắc mang ra

hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ

xót ruột Rồi chị đón lấy cái Tỉu vào

ngồi xuống đó nh có ý chờ xem chồng

chị ăn có ngon miệng hay không.

H Qua những lời nói và cử chỉ trên

của chị Dậu , em thấy chị Dậu là một

ngời nh thế nào?

* Chị Dậu là một ngời phụ nữ đảm đang, tínhtình hiền dịu, hết lòng yêu thơng chồng

H Qua sự việc: chị Dậu chỉ có bát

cháo gạo mà bà cụ hàng xóm cho để

chăm sóc anh Dậu lúc ốm yếu, bị

hành hạ giữa vụ su thuế gợi cho em

những cảm nghĩ gì về tình cảm của

ngời nông dân nghèo trong xã hội cũ

và phẩm chất tốt đẹp của họ?

- Họ cực kì nghèo khổ và trong cuộc

sống của họ không có lối thoát

- Sức chịu đựng dẻo dai, không gục

thẳng đầy đe doạ của tiếng trống,

tiếng tù và thúc thuế ở đầu làng

- Làm nổi bật tình cảnh túng quẫn của ngờinông dân nghèo dới ách bóc lột của chế độphong kiến tàn nhẫn

Làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp của chị Dậunh: bình tĩnh , đảm đang, tình nghĩa

2 Chi Dậu đơng đầu với cai lệ và ngời nhà lí trởng.

GV:Trong phần thứ hai của văn bản

Tức nớc vỡ bờ đã xuất hiện các nhân

vật đối diện với chị Dậu ? Trong đó

nửa phong kiến Đây là cấp chỉ huy

thấp nhất, thờng đứng đầu mời tên

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 24

lính ở phủ, huyện.

H Trong đoạn trích này cai lệ có vai

trò gì?

- Thực chất cai lệ chỉ là tên tay sai

đ-ợc lệnh của tên tay sai tri phủ cho về

làng Đông Xá thúc những ngời thiếu

su Vì thế, hắn có quyền đánh, chửi,

trói họ bất cứ lúc nào

H Trong phần truyện này, cai lệ

cùng với ngời nhà lí trởng kéo đến

nhà chị Dậu để trốc thuế su Dựa vào

chú thích (3), em hiểu thứ thuế su là

thứ thuế gì?

- Thứ thuế nộp bằng tiền mà ngời đàn

ông thờng từ 18 đến 60 tuổi (gọi là

dân đinh) hàng năm phải nộp cho xã

hội phong kiến thực dân

- Xã hội lúc đó tàn nhẫn, bất công,

không có tình ngời

H Tìm các chi tiết thể hiện thái độ,

cử chỉ, hành động, lời nói của cai lệ?

- Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét

bằng giọng khàn khàn của ngời hút

nhiều xái cũ: - Thằng kia! Ông tởng

mày chết đem qua, còn sống đấy à?

Nộp tiền su! Mau!

- Cai lệ trợn ngợc hai mắt, hắn

quát: Mày định nói cho cha mày

nghe đấy à?Su của nhà nớc mà dám

mở mồm ra khất!

H Qua các chi tiết trên, em có nhận

xét gì về nghệ thuật khắc hoạ nhân

vật của tác giả ?

- Tác giả kết hợp các chi tiết điển

hình về thái độ, bộ dạng, lời nói, hành

động để khắc hoạ nhân vật

H Em có nhận gì về bản chất của tên

cai lệ? * Tính cách dã thú, hung bạo là bản chất củacai lệ GV: Tính cách dã thú, hung bạo là

bản chất của cai lệ Hắn là tên tay sai

chuyên nghiệp, Hắn sẵn sàng gây tội

ác mà không ghê tay Hắn chỉ biết

quát, thét, lẩm nhẩm, hằm hè, Đây

là ngôn ngữ của loài thú vật Hắn đáp

lại những lời van xin, trình bày của

chị Dậu bằng những lời thô tục và

hành động thô bạo, đểu cáng Hắn

không hề có một chút tình ngời, cứ

nhằm vào anh Dậu mà không hề nghĩ

anh Dậu đang ốm nặng

H Qua hình ảnh tên cai lệ, em có thể

hiểu gì về bản chất của xã hội đơng

thời?

- Một xã hội đầy rẫy bất công

- Một xã hội có thể gieo tại hoạ xuống ngờidân lơng thiện bất kì lúc nào

- Một xã hội tồn tại trên cơ sở cái lí lẽ và hành

động bạo ngợc

GV: Cai lệ là hiện thân của trật tự xã

hội thực dân nửa phong kiến Cấp chỉ

huy thấp nhất mà còn nh thế thì bọn

quan các cấp cao hơn còn độc ác, tàn

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 25

bạo đến đâu

H Cai lệ và ngời nhà lí trởng tiến vào

với roi song, tay thớc, dây thừng và

những lời quát mắng, mỉa mai tâm

trạng chị Dậu lúc này nh thế nào?

- Khi cai lệ và lí trởng tiến vào: chị

run run

b Nhân vật chị Dậu

H Qua những lời van xin ấy ta hiểu

tâm trạng và thái độ của chị Dậu lúc

H.Theo em, trong những nguyên

nhân ấy, nguyên nhân nào là cơ bản

khiến chị phải nhẫn nhục?

- Thơng chồng

H Trớc những lời van xin trên, cai lệ

có nghe hay không? Cai lệ đã có

những hành động gì? Chị Dậu đã ứng

xử nh thế nào?

- Giật phắt cái dây thừng trong tay

anh này và chạy sầm sập đến chổ

anh Dậu.

* Xám mặt, đặt con xuống, van xin:

Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh

đợc một lúc, ông tha cho!

H Trớc những lời van xin tiếp theo

của chị Dậu, cai lệ có hành động gì?

* Lao vào đánh chị Dậu, lại xông tới

trói anh Dậu

GV: Hình nh tức quá không thể chịu

đợc, chị Dậu đã liều mạng cự lại.

H Thoạt tiên chị cự lại nh thế nào?

(Cự lại bằng lí hay bằng tình? ) Tìm

chi tiết nói nên điều đó

* Thoạt đầu chị cự lại bằng lí

Chồng tôi đau ốm, ông không đợc

phép hành hạ.

* Chị thách thức: Mày trói ngay

chồng bà đi, bà cho mày xem!

H Động cơ phản kháng quyết liệt rất

quyết liệt của chị Dậu nhầm mục đích

gì?

à Bảo vệ chồng khi tính mạng bị đe

doạ

H Em có nhận xét gì về cách xng hô

của chị với bè lũ tay sai ở trên?

- Cách xng hô của chị có thay đổi

theo quá trình phản kháng của chị:

Ông- cháu à tôi- ông à mày- bà

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 26

H Hành động và lời nói mạnh mẽ, quyết

liệt của chị Dậu giúp em hiểu thêm gì về

- Kết hợp các chi tiết điển hình về cử

chỉ với lời nói và hành động

- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu

cảm

H Qua các chi tiết trên ta thấy phơng

thức biểu đạt nào đã đợc sử dụng?

Từ nhũn nhặn -> thiết tha van xin ->

với bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng

H Tác dụng của phép tơng phản này?

- Tạo đợc nhân vật chị dậu giống thật,

* Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

* Khắc hoạ nhân vật bằng kết hợp các chi tiết

điển hình về cử chỉ, lời nói và hành động, tơngphản đối lập

* Thể hiện chính xác quá trình tâm lí nhân vật

- Có thái độ rõ ràng đối với nhân vật

H Sau khi học xong văn bản , em

- Những ngời nông dân nh chị Dậu muốn sống

đợc, không có cách nào khác phải vùng lên đấutranh chống áp bức bóc lột

- Lòng tin vào phẩn chất tốt đẹp của họ

H Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng:

nào của nhà văn NTT đôí với thực

trạng xã hội và đối với phẩm chất của

ngời nông dân trong xã hội cũ?

-

4 Củng cố.

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 27

H Học xong văn bản này, em cảm nhận đợc những gì sâu sắc nhất?

GV Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.

5 Hớng dẫn về nhà:

-Đọc + tóm tắt tác phẩm

-Học thuộc nội dung bài học

- Soạn bài tiếp theo

- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc ngữ nghĩa

- Giáo dục ý thức học, say mê bộ môn

B Phơng pháp, phơng tiện:

- Phơng pháp: Quy nạp, Nêu VĐ, GQVĐ

- Phơng tiện: + GV Giáo án + SGK + SGV + Bài văn mẫu

+ HS Vở ghi, vở soạn, SGK, bài làm dàn ý

C tiến trình bài dạy.

- Gồm 2 ý: Mỗi ý viết thành một đoạn

H Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em

nhận biết đoạn văn? - Chữ đầu đoạn văn viết hoa lùi đầudòng và hết đoạn chấm xuống dòng

H Dấu hiệu nội dung nào có thể giúp em

nhận biết đoạn văn?

- Mỗi đoạn văn đợc triển khai một ý

t-ơng đối trọn vẹn: đoạn đầu nói về Ngô

Tất Tố, đoạn hai nói về tác phẩm “Tắt

đèn

H Qua tìm hiểu đoạn văn trên, em hãy khái

quát những đặc điểm cơ bản của đoạn văn

+ Đầu đoạn viết lùi vào đầu dòng,hết đoạn ngắt xuống dòng

2 Ghi nhớ: SGK (36).

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 28

HS Quan sát vào đoạn văn thứ hai trong văn

bản trên và trả lời câu hỏi:

H ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì? - Đoạn văn đánh giá những thành công

suất sắc của NTT trong việc tái hiệnthực trạng nông thôn VN trớc CMT8 vàkhảng định phẩm chất tốt đẹp của nhữngngời lao động chân chính

H Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái

quát ấy? - Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.“ ”

- GV: Câu này là câu then chốt của cả đoạn

vì nó khái quát nội dung của cả đoạn: chủ

ngữ nêu đối tợng (Tắt đèn), vị ngữ nêu hớng

triển khai nội dung của đối tợng (là tác

phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố)

TĐ” và đoạn văn ở mục II.2/b SGK, sau đó

trả lời các câu hỏi:

a Ví dụ

H Tìm hiểu câu chủ đề trong các đoạn văn

trên Nếu có hãy xác định vị trí của câu chủ

đề

- Đoạn 1, mục I, không có câu chủ đề

- Đoạn 2, mục I: câu chủ đề đặt ở vị trí mở

đầu đoạn văn: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu

nhất của Ngô Tất Tố.

- Đoạn văn ở mục II: Câu chủ đề đặt ở vị trí

cuối đoạn văn: “Nh vậy, lá cây có màu xanh

là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế

bào

H Nội dung của từng đoạn đợc trình bày

theo trình tự nào? - Đoạn 1, mục I: đợc triển khai theotrình tự giới thiệu một tác giả : quê

h-ơng- gia đình- con ngời- nghề

Trang 29

đến chung- trình bày theo cách quy nạp.

H Trình bày nội dung đoạn văn có mấy

kiểu? Đó là những kiểu nào?

HS Đọc ghi nhớ SGK =>

- Có ba kiểu trình bày nội dung trong

đoạn văn: song hành, diễn dịch, quynạp

b Ghi nhớ SGK GV: Nhìn chung, đoạn văn thờng đợc triển

khai theo ba kiểu cấu trúc: diễn dịch, quy

nạp, song hành Đoạn văn theo kiểu song

hành không có câu chủ đề nhng vẫn phải

đảm bảo có chủ đề; chủ đề đợc khái quát từ ý

nghĩa của tất cả các câu trong đoạn

GV Chỉ định học sinh đọc nd Ghi nhớ/SGK * Tổng kết ghi nhớ - SGK

HS Đọc BT và trả lời các câu hỏi:

H Văn bản trên đợc chia thành mấy ý? Mỗi

ý đợc diễn đạt bằng mấy đoạn văn? - Văn bản trên đợc chia thành hai ý.Mỗi ý đợc diễn đạt bằng một đoạn văn

H Các ý chính của hai đoạn văn trên là gì? - ý1 (Đ1): Thầy đồ chép bài văn tế ông

thân sinh mình để tế bà chủ nhà chết

- ý2 (Đ2): Chủ nhà trách thầy viếtnhầm, thầy cãi là do ngời chết nhầm

H Nêu ý nghĩa của truyện trên? - Truyện chế diễu ông thầy đồ lời dốt,

làm liều lại hay lí sự- loại ngời “vụngchèo khéo chống” mà dân ta thờng nóitới

2 BT2SGK(36)

H Phân tích cách trình bày nội dung trong

đoạn văn - Đoạn (a): Đợc trình bày theo kiểudiễn dịch Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn

(Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng)

Tình yêu thơng của Trần Đăng Khoa

đ-ợc cụ thể hoá ở hai câu tiếp theo

- Đoạn (b): Trình bày theo kiểu song

hành, không có câu chủ đề Khái quát

ý nghĩa của các câu ta đợc chủ đề của

đoạn: Cảnh vật khi ma sắp tạnh và saucơn ma

- Đoạn (c): Trình bày theo kiểu song

hành, không có câu chủ đề Khái quát

ý nghĩa của các câu ta đợc chủ đề của

đoạn là: Giới thiệu khái quát về nhàvăn Nguyên Hồng

GV Gợi ý: BT3SGK(37)

- Câu chủ đề: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc

kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu

n-ớc của nhân dân ta

- Các câu triển khai:

C1: Khởi nghĩa Hai Bà Trng

C2: Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền

- Chuẩn bị bài viết số 1 (2 tiết)

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 30

- Theo trình tự thời gian, không gian.

- Theo diễn biến của sự việc

- Theo diễn biến tâm trạng

(Có thể kết hợp các cách kể bằng thủ pháp đồng hiện)

3 Xác định cấu trúc của văn bản, dự định phân đoạn (Số lợng đoạn cho mỗi phần) và cách trình bày các đoạn văn

4 Thực hiện bốn bớc tạo lập văn bản (đã học ở lớp 7), chú trọng bớc lập đề cơng

II Yêu cầu cần đạt

1 HS xác định ngôi kể: thứ nhất, thứ ba

2 Xác định trình tự kể:

- Theo trình tự thời gian, không gian

- Theo diễn biến của sự việc

- Theo diễn biến tâm trạng

III Đáp án , biểu điểm

- Điểm 9-10 : Đạt nh yêu cầu, ngôn ngữ linh hoạt trong sáng

- Điểm 7-8 : Đạt nh yêu cầu

- Điểm 5-6: Đạt nh yêu cầu, ngôn ngữ cha linh hoạt trong sáng

- Điểm 3-4: Cha đạt yêu cầu, ngôn ngữ cha trong sáng , mắc nhiều lỗi chính tả

- Điểm 0-2: Còn lại

4 Củng cố.

5

- GV thu bài về nhà chấm

- Xem lại các đề kiểm tra

- Soạn bài tiếp theo

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 31

- Học sinh thấy đợc cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc qua

đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dânViệt Nam trớc Cách mạng tháng Tám

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao

- Rèn kí năng: Tìm hiểu và phân tích nhân vật qu ngôn ngữ độc thoại, qua hình dáng, cửchỉ, hành động, kĩ năng đọc diễn cảm, thay đổi dọng điệu

B PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN;

- Phương phỏp: Đọc diễn cảm, phõn tớch nhõn vật, bỡnh giảng.

- Phương tiện: GV. Giáo án, SGV, SGK, các tác phẩm khác về ngời nông dân của Nam

Cao, chân dung Nam Cao

HS: Vở ghi, vở soạn, SGk, t liệu về ngời nông dân Việt Nam trớc Cách mạng tháng Tám.

C Tiến trình bài dạy.

1 Tổ chức: 8A: :8C: :8D:

2 Kiểm tra: H Phân tích diễn biến tâm lí của chị Dậu khi bọn tay sai xông vào nhà?

H Nêu nhận xét của em về nhân vật chị Dậu?

3 Bài mới:

Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc của nền văn học Việt Nam Các tác phẩmchủ yếu đề cập đến cuộc sống khổ cực của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng vàngời tri thức nghèo tiểu t sản

Về cuộc sống của ngời nông dân dới ngòi bút Nam Cao ngời ta thấy những số phận

bi thảm đáng thơng Lão Hạc là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho mảng đề tàinày

+ Bán chó, sang kể cho ông giáo và nhờ cậy

ông giáo giữ hộ 30 đồng cùng 3 sào vờn

Trang 32

H Chia đoạn theo từng nội dung?

H Trong các sự việc đó có mặt của những

nhân vật nào? Nhân vật nào là trung tâm.?

- Lão Hạc & ông giáo

- Nvật LH là trung tâm vì câu chuyện xoay

quanh quãng đời khốn khó & cái chết của

H Theo dõi câu truyện, em thấy lão có tình

cảm gì đối với cậu vàng ?Tại sao?

Phân tích để thấy đợc tình cảm của lão?

H Lí do gì lão phải bán cậu vàng?

H Cuộc bán cậu vàng đã lu lại trong tâm trí

H Việc lão sang gửi tiền và vờn cho con nói

lên đợc phẩm chất gì của lão?

H Qua cách kể em thấy lão là ngời nh thế

nào ?

- Lão rất yêu quý cậu Vàng - nó là phần máu thịt của lão :

+ Gọi bằng từ Cậu vàng+ Hành động : chăm chút

=>Tình cảm nh cha con, ông cháu, ruột thịt

=> Lão phải bán cậu vàng vì cuộc sốngquá khó khăn

- Bộ dạng :+ Cời nh mếu

+ Mắt ầng ậc nớc+ Mặt co rúm+ Đầu ngẹo sang 1 bên+ Mồm: móm mém

=>Dùng từ tợng thanh, tợng hình tạo ấn tợng cho ngời đọc về 1 ngời già nua, khô héo, 1 tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt nớc mắt, 1 hình hài đau thơng

=>Lão Hạc gửi tiền và mảnh đất cho con

đó là lòng tự trọng, coi trọng bổn phận làm cha và danh giá làm ngời

=>Lão Hạc là ngời cô đơn, nghèo khổ nhng rất trong sạch

- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”

- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc –Hiểu văn bản SGK

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 33

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thơng cảm , trân trọng

- Bớc đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao

- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại , hìnhdáng, cử chỉ ,hành động;kĩ năng đọc diễn cảm

- Giáo dục lòng yêu thơng con ngời

B PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN;

- Phương phỏp: Đọc diễn cảm, phõn tớch nhõn vật, bỡnh giảng.

- Phương tiện: GV. Anh chân dung Nam Cao , tập truyện ngắn Nam Cao ,soạn bài

HS Tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'', soạn trớc bài ở nhà.

C Tiến trình bài dạy.

b Cái chết của lão Hạc.

H Qua việc lão Hạc nhờ vả ông giáo, em

có nhận xét gì về nguyên nhân và mục đích

của việc này

H Có ý kiến cho rằng lão Hạc làm thế là

gàn dở, lại có ngời cho thế là đúng ;ý kiến

H Nguyên nhân cái chết của lão Hạc?

- Nếu lão Hạc tham sống lão có thể sống

lâu đợc vì lão còn 30 đồng, 3 sào vờn nhng

lão làm thế thì ăn vào tiền , vốn liếng cuối

cùng để cho con

H Qua những điều lão nhờ cậy ông giáo và

hành động sau đó ta thấy lão là ngời nh thế

+Lão Hạc nói dài dòng, vòng vo vì đó làchuyện hệ trọng, vì trình độ nói năngcủa lão Đó là chuyện lão nung nấu từlâu và lão đã quyết

+Vợ ông giáo: Có tiền mà khổ ai làm.Nhìn một phía thì quả là gàn dở, là dại.Nhng ngẫm kĩ thì đó là cách xử sự củalòng thơng con và lòng tự trọng cao Lão

đã âm thầm và quyết liệt chuẩn bị chomình cái chết theo cách nghĩ và làm củamình

- Vật vã trên giờng, đầu tóc rũ rợi , giậtmạnh, nảy lên,

- Sử dụng nhiều từ láy :vật vã, rũ rợi,xộc xệch, long sòng sọc, tru tréo

=>Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động về cáichết dữ dội,thê thảm, bất ngờ

- Cái chết đau đớn về thể xác nhng chắcchắn lão lại thanh thản về tâm hồn vì đãhoàn thành nốt công việc đối với con và

bà con hàng xóm về đám tang của mình

- Lão chọn cái chết để đảm bảo cho

t-ơng lai của con: bảo toàn căn nhà vàmảnh vờn

=> Cái chết xuất phát từ lòng thơng con

âm thầm và lớn lao

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 34

H Cái chết của lão Hạc có ý nghĩa gì?

H So với ''Tắt đèn'' cách kể chuyện của

Nam Cao trong chuyện ngắn này có gì

Ông giáo đồng cảm với lão Hạc

H Thái độ của ông giáo đối với lão Hạc

nh thế nào?

- Đoạn văn '' Chao ôi! Đối với những ngời ở

quanh ta đáng buồn'' và '' Không! cuộc đời

cha hẳn đã đáng buòn, hay vẫn đáng buồn

nhng lại đáng buồn theo một nghĩa khác''

H Tại sao ông giáo lại suy nghĩ nh vậy?

HS Theo dõi đoạn văn: '' Không! cuộc đời

cha hẳn đã đáng buòn, hay vẫn đáng buồn

nhng lại đáng buồn theo một nghĩa khác''

H Em hiểu ý nghĩ đó của ông giáo ntn?

H Tại sao lão Hạc không chọn cái chết

lặng lẽ êm dịu?

-Lão trung thực và tự trọng biết bao Cái

chết đã gây ấn tợng mạnh đối với ngời đọc

H Hãy nhận xét về giá trị nghệ thuật của

=> Tính cẩn thận, chu đáo, lòng tự trọngcao của lão

''Chết trong còn hơn sống đục''

- Cái chết của lão Hạc giúp mọi ngờihiểu lão hơn, quý trọng và tin tởng ởphẩm chất con ngời , căm ghét xã hội cũthối nát, đẩy con ngời đến bớc đờngcùng.''đói cho sạch ''

c Nhân vật ông giáo

- ''Tắt đèn'' tác giả kể chuyện ở ngôi thứ

ba, giấu mặt, còn ở đây Nam Cao kểchuyện ở ngôi thứ nhất, nhân vật ônggiáo vừa dẫn dắt vừa trực tiếp bày tỏ thái

độ

=> Ông giáo là trí thức nghèo sống ởnông thôn, giàu tình thơng, lòng tự trọngthân thiết, là ngời lão Hạc tâm sự để tìmnguồn an ủi; giúp đỡ lão Hạc

- Khi nghe Binh T nói lão Hạc xin bảchó, ông giáo ngỡ ngàng thấy cuộc đời

đáng buồn nhng khi chứng kiến cái chếtcủa lão Hạc, ông giáo lại có cảm nhậnkhác

=> Có lúc ông đã hiểu lầm nhng rồi hiểu

ra và càng trân trọng nhân cách lão Hạc

=> Cuộc đời đáng buồn: đói nghèo làm

đổi trắng thay đen

- Cái nghĩa khác: lão Hạc chết vì khôngcòn tìm đợc miếng ăn tối thiểu đànhphải chết

- Cuộc đời cha hằn đáng buồn: Khôngthể huỷ hoại nhân phẩm của ngời lơngthiện

- Ông lão cha từng lừa ai, lần đầu tiên làlừa con chó nên giờ đây lão cũng chọncách chết của một con chó bị lừa

Trang 35

- Miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc, tinh tế.

H Truyện phản ánh điều gì? Thái độ của

tác giả?

+ Là nhà văn của những ngời lao động

nghèo khổ mà lơng thiện

+ Giàu lòng thơng ngời nghèo

+ Có lòng tin mãnh liệt vào những phẩm

chất tốt đẹp của ngời lao động.)

-Cho hoc sinh đọc ghi nhớ

G/v Nhấn mạnh ghi nhớ.

H Em còn biết tác phẩm nào của Nam Cao

viết về cuộc đời đau thơng của ngời nghèo

với lòng đồng cảm và tin yêu nhà văn

H Qua đoạn trích ''Tức nớc vỡ bờ'' và

truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu nh thế nào

về cuộc đời và tính cách ngời nông dân

+ Tác phẩm có nhiều giọng điệu: vừa tự

sự vừa trữ tình, vừa triết lý sâu sắc 

kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự và trữtình

- Khắc hoạ nhân vật tài tình: bộ dạng,cửchỉ của lão Hạc khi kể chuyện với ônggiáo , miêu tả cái chết lão Hạc ; suynghĩ của ông giáo  tâm lí nhân vật rấtthành công

2 Nội dung

- Số phận đau thơng của nhân dân trongxã hội cũ, phẩm chất cao quý tiềm tàngcủa họ

- Lòng yêu thơng, trân trọng của nhàvăn đối với ngời nhân dân

- Học sinh hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, thế nào là từ tợng thanh

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 36

- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính tợng hình, tínhbiểu cảm trong giao tiếp

B Chuẩn bị

1 Giáo viên: Giáo án + SGK + SGV + Các ví dụ minh hoạ

2 Học sinh: Vở ghi + SGK + Vở soạn

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Tổ chức:1 Tổ chức: 8A: :8C: :8D:

2 Kiểm tra: H Thế nào là trờng từ vựng?

H Khi sử dụng trờng từ vựng cần lu ý điều gì?

3 Bài mới:

* Giụựi thieọu baứi : Tieỏng Vieọt phong phuự vaứ giaứu ủeùp Bụỷi leừ tieỏng Vieọt coự moọt voỏn

tửứ giaứu khaỷ naờng gụùi hỡnh, gụùi caỷm à ẹoự laứ tửứ tửụùng hỡnh, tửụùng thanh Theỏ naứolaứ tửứ tửụùng hỡnh, tửụùng thanh?

HS Đọc ví dụ trong SGK

H Trong các từ in đậm trên, những từ ngữ

nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hành động,

trạng thái của SV?

H Từ nào mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con ngời?

H Tác dụng của những từ đó trong văn

H Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng thanh

tả tiếng cời: cời ha hả, cời hì hì, cời hô hố,

- Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh

động có giá trị biểu cảm cao

+ Đoạn văn: Anh Dậu uốn vai ngáp dài

một tiếng Uể oải, chống tay xuống phản,anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên Run rẩycất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng,cai lệ và ngời nhà lý trởng đã sầm sậptiến vào với những roi song, tay thớc vàdây thừng

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 37

H Nêu khái niệm từ tợng hình, tợng thanh

H Tác dụng của từ tợng hình , tợng thanh.

5 Hớng dẫn học ở nhà: (1 )

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 5: Ví dụ: ''Động Hơng Tích'' - Hồ Xuân Hơng

Bày đặt kìa ai khéo khéo phòm

Nứt ra một lỗ hỏm hòm hom

Ngời quen cõi Phật chen chân xọc

Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm

Giọt nớc hữu tình rơi thánh thótCon đờng vô trạo cúi lom khomLâm tuyền quyến cả phồn hoa lại

Rõ khéo trời già đến dở dom

- Chuẩn bị bài: ''Liên kết các đoạn văn trong văn bản”

- Phơng pháp: Nêu & GQVD, quy nạp.

- Phơng tiện: + GV. Giáo án + SGK + SGV + Các đoạn văn tham khảo

+ HS Vở soạn, vở ghi, SGK

C Tiến trình tổ chức

1 Tổ chức: 8A: ; 8C: ; 8D:

2 Kiểm tra: H Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề?

H Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm

từng cách?

3 Bài mới:

* Giụựi thieọu baứi : ẹeồ baứi vaờn maùch laùc vaứ theồ hieọn sửù thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà, ta

phaỷi bieỏt caựch lieõn keỏt caực ủoùan vaờn Baứi hoùc hoõm nay seừ giuựp caực em kú naờngnaứy

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản:

+ Đoạn 1: tả cảnh sân trờng trong

ngày tựu trờng

+ Đoạn 2:nêu cảm giác của nhân vật

- Hai đoạn văn trên cùng viết về ngôi trờng

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 38

tôi 1 lần ghé lại thăm trờng trớc đây.

=>

HS Theo dõi vào 2 đoạn văn trong

phần 2

H Cụm từ “ Trớc đó mấy hôm” bổ

xung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ 2?

H Theo em với cụm từ trên 2 đoạn

văn đã liên hệ gì với nhau? =>

H Vậy việc lk các đoạn văn trong

văn bản có tác dụng gì?

HS Đọc hai đoạn văn sau và thực

hiện yêu cầu bên dới

H Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu

của quá trình lĩnh hội và cảm thụ văn

H Đọc hai đoạn văn ở mục I.2 (51,

52) cho biết từ “ đó” thuộc loại từ

nào? Trớc đó là khi nào?

H Em hãy kể tiếp các phơng tiện

mang ý nghĩa tổng kết khái quát? =>

H Qua phân tích VD trên hãy cho

biết để liên kết các đoạn văn với

- Cùng viết về một ngôi trờng nhng 2 đoạn văngiữa tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi tr-ờng ấy không có sự gắn bó với nhau Sự liên kết của 2 đoạn văn còn lỏng lẻo do đó ngời

đọc cảm giác hụt hững

=> - “ Trớc đó mấy hôm” bổ xung ý nghĩa về

thời gian phát biểu cảm nghĩ cho đoạn văn haycòn là phơng tiện liên kết

- Tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với đoạn văn thứ nhất do đó 2 đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau làm cho 2 đoạn văn liền mạch

tr Đó , này, kia, đấy …

- Quan hệ tổng quát, khái quát

- Nói tóm lại

- Tóm lại, nhìn chung, có thể nói…

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 39

nhau ta thờng dùng những loại từ

giữa hai đoạn văn ?

H Tại sao câu đó lại có tính liên

- Học bài, hoàn thiện bài tập 3

- Chuẩn bị bài “ Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội”

Soạn: 24/09/2009

Giảng: 26/09/2009

Tiết 17 từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

A Mục tiêu:

- Giúp HS Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ

- Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp

B Phơng pháp, phơng tiện:

- Phơng pháp: Nêu và GQVĐ, quy nạp, Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu.

- Phơng tiện: + GV Bảng phụ ghi phần su tầm một số từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã

hội

+ HS: su tầm từ địa phơng và biệt ngữ xã hội.

C Tiến trình bài dạy

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Trang 40

GV Treo bảng phụ ghi bài tập /56

H Qua đây em hiểu thế nào là từ

ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội?

GV Dùng phụ ghi bài tập nhanh.

H Cho biết các từ: trẫm, khanh, long

sàng nghĩa là gì? Từ ngữ này tầng

lớp nào dùng?

- trẫm (cách xng hô của vua); khanh

(cách vua gọi các quan) long sàng

(giờng vua); ngự thiện (vua dùng

bữa)

H Khi sử dụng lớp từ này cần lu ý

điều gì? Tại sao? =>

Mè đen vừng đen; quả dứa ( NBộ)

Trái thơm quả dứa

-Tầng lớp vua quan trong triều phong kiến

- Chú ý đối tợng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp(thời đang sống môi trờng học tập, công tác )

- Trong văn thơ, tác giả thờng sử dụng để tô

đậm sắc thái địa phơng hoặc tầng lớp xuấtthân, tính cách của nhân vật

Lu Đức Năm - Trờng THCS Thanh lãng - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc.

Ngày đăng: 10/07/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w