1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 TUAN 35 DA CHINH SUA

16 564 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì II của lớp 5 : phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa

Trang 1

Thứ hai, ngày tháng 5 năm 2009

TIẾNG VIỆT

Ôn tập (tiết 1)

I Mục tiêu :

-Ôn tập các bài tập đọc và học thuộc lòng; kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu,

HS trả lời được 1 -2 câu hỏi về nội dung bài đọc

-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì II của lớp 5 : phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật

- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể( Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? ) để củng cố, khắc sâu kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể

II Đồ dùng dạy học: SGK, phiếu viết tên từng bài tập đọc từ học kì II

III Hoạt động dạy và học:

1.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Luyện đọc, kiểm tra đọc ¼ số học sinh trong lớp

- GV gọi học sinh lên bốc thăm tên bài, cho học sinh ôn

lại bài 2 phút Học sinh tự đọc theo yêu cầu của thăm

Giáo viên đọc một câu hỏi về đoạn hoặc bài để học sinh

trả lời, giáo viên cho điểm

- Học sinh nêu tên bài, tên tác giả và nối tiếp đọc bài Lớp nhận xét, bổ sung -Học sinh theo dõi, rút kinh nghiệm

Hoạt động 2: Củng cố về chủ ngữ, vị ngữ.

Mt: Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể(Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào ?)

- Bài tập 1: Cho học sinh đọc yêu cầu nội dung

- 1 học sinh đọc bảng tổng kết của kiểu câu Ai làm gì?

- Cho cả lớp đọc thầm yêu cầu bài 1

- Giáo viên dán tờ phiếu tổng kết CN, VN của kiểu câu

Ai làm gì ? lên bảng, giải thích

- Giúp học sinh hiểu yêu cầu bài tập : Hãy lập thêm

bảng tổng kết kiểu câu Ai thế nào ? Ai là gì ? Nêu ví dụ

minh hoạ cho mỗi kiểu câu

- GV yc học sinh nhắc lại đặc điểm, thành phần các

kiểu câu, cấu tạo của thành phần chủ ngữ, vị ngữ đã học

ở lớp 4

- Cho học sinh làm bài tại lớp Nhận xét, sửa bài Giáo

viên chốt đáp án đúng

Kiểu câu Ai thế nào?

- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu,

1 học sinh đọc bảng tổng kết của kiểu câu Ai làm gì?

- Hai nhóm hoàn thành vào phiếu, học sinh khác làm vào vở bài tập, cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 2

Đặc điểm

Câu hỏi Ai (cái gì, congì) ? Thế nào?

Cấu tạo Danh từ (cụmdanh từ) Đại từ

Tính từ (Cụm tính từ)

Động từ(Cụmđộng từ)

Ví dụ: Cánh đại bàng rất khoẻ

Kiểu câu Ai là gì?

Thành phần

câu

Đặc điểm

Câu hỏi Ai (cái gì, congì) ? Là gì? Là ai? Là congì?

Cấu tạo Danh từ (cụmdanh từ) Là+ danh từ(Cụmdanh từ)

Ví dụ: Chim công là nghệ sĩ múa tài ba

2 Củng cố- Dặn dò: Nhận xét tiết học Về nhà ôn tập chuẩn bị ôn trạng ngữ

TOÁN

Tiết 171 : Luyện tập chung

I.Mục tiêu:

-Giúp học sinh ôn tập củng cố về:

- Kĩ năng thực hành tính và giải bài toán

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II.Hoạt động dạy và học

1.Bài cũ: Gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 tiết trước

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Luyện tập

Mt: Củng cố về kĩ năng thực hành tính và giải bài toán

Bài 1 : HS đọc đề, tìm hiểu đề, 2 học sinh lần lượt làm trên

bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài

a 1

7

5 ×

4

3 =

7

12 × 4

3 =

7 9

b

11

10

: 1

3

1

=

11

10

:

3

4

=

11

10 ×

4

3 =

22 15

Kết quả bài c = 24,6; d = 43,6

Bài 2 : Cho học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề bài,

làm bài

Các em có thể làm cách nhanh theo các rút gọn

- HS đọc đề, tìm hiểu đề, 2 học sinh lần lượt làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài

- 2 học sinh lần lượt làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét,

Trang 3

a=

3

8

; b =

5 1

Bài 3:Cho học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề bài, làm

bài

-Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án:

Diện tích đáy bể bơi là: 22,5 × 19,2 = 432 ( m2)

Chiều cao mực nước trong bể bơi là: 414,72 : 432 = 0,96 ( m)

Tỉ số chiều cao bể bơi và chiều cao của mực nước trong bể bơi

là 54:

Chiều cao của bể bơi là: 0,96 ×

4

5

= 1,2 ( m) Đáp số: 1,2m

Bài 4 :Cho học sinh đọc đề, xác định yêu cầu của đề bài, làm

bài

-Giáo viên nhận xét, sửa bài theo đáp án:

Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng nước là: 7,2 + 1,6 = 8,8

( km/ giờ)

Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ: 8,8 × 3,5 = 30,8

(km)

Vận tốc của thuyền đi ngược dòng nước là: 7,2 – 1,6 = 5,6

( km/ giờ)

Thời gian thuyền đi ngược dòng là: 30,8 : 5,6 = 5,5 ( giờ)

5,5 giờ = 5 giờ 30 phút Đáp số : 30,8 km ; 5giờ 30 phút

sửa bài

-2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài

-2 học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét, sửa bài

3 Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học.Về nhà làm bài 5 / 177 và chuẩn bị bài: Luyện tập chung

ĐẠO ĐỨC

Tuần 35 : Thực hành cuối kì

I.Mục tiêu: Sau bài :

- Củng cố lại kiến thức của các bài đã học

- Rèn học sinh thực hành được những hành vi đúng qua từng câu chuyện

- Giáo dục học sinh có ý thức học tập để sau này xây dựng, bảo vệ đất nước

II.Đồ dùng dạy học : Một số hành vi.

III.Hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: Vài HS nhắc lại một số bài đạo đức đã học từ học kì 2 đến cuối năm

2 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn ôn nội dung các chủ đề

Mt: Củng cố lại những chủ đề đã học

(?) Trong chương trình đạo đức 5 học kì II ta đã học những - Học sinh trả lời

Trang 4

chủ đề nào?

- Em yêu quê hương

- Chính quyền địa phương em: “ UBND xã phường em”

- Em yêu tổ quốc Việt Nam

- Em yêu hoà bình

- Em tìm hiểu về Liên Hiệp Quốc

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Hoạt Động 2 : Thực hành.

Mt: Củng cố lại kiến thức của các bài đã học Rèn học sinh thực hành được những hành

vi đúng qua từng câu chuyện

-GV cho học sinh thảo luận, trình bày các nội dung sau:

(?) Em hãy cho biết: UBND xã em đóng ở đâu? UBND xã có

trách nhiệm gì với người dân?

(?) Chúng ta cần làm gì để giúp UBND xã làm việc?

(?) Em có cảm nghĩ gì về đất nước và con người Việt Nam?

(?) Nêu một số thành tựu về sự phát triển kinh tế, giáo dục;

các danh lam thắng cảnh của nước ta?

(?) Khi lớn lên, em sẽ làm gì để góp phần xây dựng đất

nước?

(?) Đọc thơ hoặc hát các bài ca ngợi về đất nước Việt Nam?

(?)Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?

(?) Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi người đều được

sống trong hoà bình, chúng ta cần phải làm gì?

(?) Em biết gì về tổ chức Liên Hiệp Quốc qua các thông tin

em đã học?

(?) Nước ta có quan hệ như thế nào với Liên Hiệp Quốc?

(?) Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho em và mọi

người?

(?) Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên?

- Thảo luận nhóm đôi Đại diện các nhóm lên trình bày Lớp nhận xét bổ sung Lớp theo dõi

3.Củng cố - Dặn dò Nhận xét tiết thực hành Về chuẩn bị : tổng kết môn cả năm.

Thứ ba, ngày tháng 5 năm 2009

TIẾNG VIỆT

Ôn tập ( Tiết 2 )

I Mục tiêu :

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc

- Biết lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ để củng cố kiến thức về trạng ngữ

- Giáo dục HS yêu thích môn học

- Hỗ trợ đặc biệt: Nắm kiến thức cơ bản về câu đơn, câu ghép

Trang 5

II.Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, phiếu học tập.

III.Các hoạt động dạy và học:

1.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài

Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

- GV tiếp tục cho HS lên bốc thăm đọc bài kết hợp trả lời

câu hỏi ( như tiết 1 ) ( khoảng ¼ số HS lớp )

-Nhận xét, ghi điểm

-HS bốc thăm, chuẩn bị khoảng 1 -> 2 phút sau đó lên đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

Hoạt động 2: Hướng dẫn bài tập.

Mt: Biết lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ để củng cố kiến thức về trạng ngữ Bài 2: Cho 1 HS đọc yêu cầu

- GV treo bảng phụ ghi nội bảng tổng kết trong

SGK, chỉ bảng giúp HS hiểu yêu cầu của bài

- Kiểm tra HS kiến thức đã học ở lớp 4:

(?) Trạng ngữ là gì?

(?) Có những loại trạng ngữ nào?

(?) Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào?

- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết nội dung ghi nhớ về

các loại trạng ngữ -> cho HS đọc lại

- Cho HS làm bài vào vở - 3, 4 HS làm trên phiếu

- Cho HS trình bày kết quả

→ GV nhận xét + chốt câu trả lời đúng:

Các loại trạng

ngữ

Câu hỏi

Ví dụ

Trạng ngữ chỉ

nơi chốn Ở đâu? - Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi.

Trạng ngữ chỉ

thời gian

Khi nào?

Mấy giờ?

- Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra đồng.

- Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên đường.

Trạng ngữ chỉ

nguyên nhân Vì sao?

Nhờ đâu?

Tại đâu?

- Vì vắng tiếng cười, vương quốc nọ buồn chán kinh khủng.

- Nhờ siêng năng, chỉ 3 tháng sau, Nam đã vượt lên đầu lớp.

- Tại hoa biếng học mà tổ chẳng được khen.

Trạng ngữ chỉ

mục đích

Để làm gì:

- Để đỡ nhức mắt, người làm việc với máy vi tính cứ 45 phút phải nghỉ giải

-1 HS đọc yêu cầu Lớp đọc thầm theo

- HS trả lời câu hỏi

- HS đọc lại nội dung ghi nhớ

- HS làm bài cá nhân vào vở – 4 HS làm bài trên phiếu

- HS làm bài trên phiếu dán bảng, trình bày

- Lớp nhận xét, sửa bài

Trang 6

Vì cái gì?

lao.

- Vì Tổ quốc, thiếu nhi sẵn sàng.

Trạng ngữ chỉ

phương tiện Bằngcái gì?

Với cái gì?

- Bằng một giọng nói rất nhẹ nhàng, chân tình, Hà khuyên bạn nên chăm học.

- Với đôi bàn tay khéo léo, Dũng đã nặn được một con trâu đất y như thật.

- Thực hiện theo yêu cầu

2 Củng cố - dặn dò: Tóm tắt nội dung bài Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị: Ôn tập tiết 4

LỊCH SỬ

Kiểm tra học kì II

( Kiểm tra theo đề chung)

TOÁN

Tiết 172 : Luyện tập chung

I.Mục tiêu:

-Giúp HS ôn tập, củng cố các kĩ năng thực hành tính nhân , chia

- Rèn cho HS kĩ năng vận dụng để tính giá trị biểu thức, tìm trung bình cộng của

nhiều số, giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm, toán chuyển động

- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận

* Hỗ trợ đặc biệt: Tính giá trị biểu thức

II.Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra: 2 HS làm lại bài tập 2,3 tiết trước

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài

Mt: Giúp HS ôn tập, củng cố các kĩ năng thực hành tính nhân , chia Rèn cho HS kĩ năng

vận dụng để tính giá trị biểu thức, tìm trung bình cộng của nhiều số, giải toán có liên quan đến tỉ số phần trăm, toán chuyển động

Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề, xác định yêu cầu đề.

Yêu cầu HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài.

- Nhận xét, chốt kết quả đúng:

a) 0,08 b) 9 giờ 39 phút

Bài 2 :HS đọc đề, xác định yêu cầu đề.

- GV cho HS làm cá nhân vào vở

- Cho 2 HS lên bảng làm, lớp nhận xét, nêu lại cách tìm

trung bình cộng của nhiều số

-HS đọc đề, xác định yêu cầu -HS làm theo yêu cầu của GV

- HS đọc đề, xác định yêu cầu đề

- HS giải vở, bảng lớp + sửa bài, nêu cách tính

Trang 7

- Nhận xét, chốt kết quả đúng.

* Kết quả: a) 33 b) 3,1

Bài 3: HS đọc đề, tìm hiểu đề, nêu cách giải.

- Cho HS giải vở, 1 HS lên bảng làm bài

- Cho HS nhận xét, chốt bài giải đúng

Tổng số HS của lớp là: 19 + ( 19 + 2 ) = 40 ( HS )

Số phần trăm HS trai là:100 : 40 x 19 = 47,5 %

Số phần trăm HS gái là:100% - 47,5 % = 52,5 %

Đáp số: nam: 47,5 % ; nữ : 52,5 %

Bài 4:

( Cách làm tương tự bài trên )

Đáp số: 8640 quyển sách

Bài 5:

(Cách làm tương tự bài trên )

Đáp số: 23,5 km/giờ ; 4,9 km/giờ

- HS đọc đề, tìm hiểu đề

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét, sửa bài

- HS thực hiện tương tự bài trên

- HS thực hiện tương tự bài trên

3 Củng cố – dặn dò: Tóm tắt nội dung bài Dặn HS về nhà làm lại bài 4 / 176 Chuẩn bị: Luyện tập chung (tt) Nhận xét tiết học

TIẾNG VIỆT

Ôn tập ( tiết 3 )

I Mục đích, yêu cầu:

-Kiểm tra lấy điểm khả năng đọc thuộc lòng của HS

- Biết lập bảng thống kê dựa vào các số liệu đã cho Qua bảng thống kê, biết rút

ra những nhận xét đúng

- Rèn kĩ năng đọc, lập bảng thống kê và nêu nhận xét

* Hỗ trợ đặc biệt: Đọc được bảng thống kê

II.Chuẩn bị: 4, 5 tờ giấy trắng khổ to (không kẻ bảng thống kê) để học sinh tự lập (theo

yêu cầu của BT2) 3, 4 tờ phiếu phôtô nội dung BT3

III.Các hoạt động dạy và học:

1.Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra đọc.

- GV tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc ¼ số

HS của lớp

- GV nhận xét, cho điểm

-Lần lượt từng HS lên bốc thăm chuẩn bị khoảng 1 -> 2 phút, lên đọc bài theo yêu cầu của phiếu kết hợp trả lời câu hỏi nội dung

Hoạt động 2: Lập bảng thống kê.

Mt: Biết lập bảng thống kê dựa vào các số liệu đã cho Qua bảng thống kê, biết rút ra những nhận xét đúng

Trang 8

- Cho HS đọc yêu cầu bài.

(?)Các số liệu về tình hình phát triển giáo dục

của nước ta trong mỗi năm học được thống kê

theo những mặt nào?

(?)Bảng thống kê cần lập gồm mấy cột?

- GV phát bút dạ + giấy trắng khổ to cho 4, 5

HS làm bài, lớp làm vở

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng

(?)So sánh bảng thống kê đã lập với bảng liệt kê

trong SGK, em thấy có điểm gì khác nhau?

-1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại

+ Số trường – Số phòng học – Số học sinh – Tỉ lệ HS dân tộc ít người

+ Gồm 5 cột Đó là các cột sau: Năm học – Số trường – Số phòng học – Số HS –

Tỉ lệ HS dân tộc ít người

- HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp – các em tự lập bảng thống kê vào vở hoặc trên nháp

- Những HS làm bài trên giấy trình bày bảng thống kê

- Cả lớp nhận xét

- Bảng thống kê đã lập cho thấy một kết quả có tính so sánh rất rõ rệt giữa các năm học

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Hoạt động 3: Nhận xét.

Mt: Rèn kĩ năng đọc, lập bảng thống kê và nêu nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu bài GV phát riêng bút dạ

và 3, 4 tờ phiếu khổ to cho 3, 4 HS, cho HS làm

bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm,

đọc kĩ từng câu hỏi, xem bảng thống kê đã lập ở BT2, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng trong SGK

-Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp nhận xét

2 Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết học Yêu cầu những HS làm BT2 chưa đúng về nhà lập lại vào vở bảng thống kê; Chuẩn bị tiết sau

Năm học Số trường Số

phòng học học sinhSố Tỉ lệ học sinh dân tộc ítngười

1998 – 1999 13.076 199.310 10.250.214 16.1%

1999 – 2000 13.387 206.849 10.063.025 16.4%

a) Số trường tiểu học mỗi năm tăng hay giảm? a1) Tăng

b) Số học sinh tiểu học mỗi năm tăng hay giảm? b2) Giảm

c) Diện tích phòng học dành cho học sinh mỗi năm một tăng

d) Tỉ lệ học sinh dân tộc ít người mỗi năm một tăng hay giảm? d1) Tăng

Trang 9

Thứ tư, ngày tháng 5 năm 2009

TIẾNG VIỆT

Ôn tập: Tiết 4

I.Mục tiêu :

- Củøng cố kĩ năng lập biên bản cuộc họp qua bài luyện tập viết biên bản cuộc họp của chữ viết bài: Cuộc họp của chữ viết

II.Đồ dùng dạy học: Mẫu biên bản

III Các hoạt động dạy và học

1 Bài mới: GTB

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập

Mt: Củøng cố kĩ năng lập biên bản cuộc họp qua bài luyện tập viết biên bản cuộc họp của chữ viết

-GV yc 1 HS đọc toàn bộ nội dung bài tập Cả lớp

đọc lại bài: Cuộc họp của chữ viế,trã lời các câu hỏi:

(?) Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?

(?) Cuộc họp bàn ra cách gì để giúp bạn Hoàng?

-GV yc HS nêu cấu tạo của một biên bản

-GV cùng cả lớp trao đổi nhanh thống nhất mẫu biên

bản cuộc họp của chữ viết GV dán lên bảng phiếu

ghi mẫu biên bản

-GV yc HS viết biên bản vào vở, phát phiêu lớn +

bút dạ cho 3 - 4 HS làm Nhắc HS khi viết cần bám

sát bài Cuộc họp của chữ viết; tưởng tượng mình là

một chữ cái hoặc một dấu câu làm thư kí cuộc họp ,

viết biên bản cuộc họp ấy

- Cho HS nối nhau đọc biên bản

- GV gọi 1-2 HS dán bài làm trên phiếu lên bảøng

đọc bài làm, cả lớp nhận xét, bình chọn thư kí viết

biên bản giỏi nhất

-1 HS đọc toàn bộ nội dung bài tập

- Cả lớp đọc lại bài: Cuộc họp của chữ viế, trả lời các câu hỏi

GV nêu, nhận xét và bổ sung

- HS nêu cấu tạo của một biên bản

-Cả lớp trao đổi nhanh thống nhất mẫu biên bản cuộc họp của chữ viết

-HS viết biên bản vào vở 3 - 4

HS làm vào phiêu lớn

- HS nối nhau đọc biên bản

1-2 HS dán bài làm trên phiếu lên bảøng đọc bài làm, cả lớp nhận xét, bình chọn thư kí viết biên bản giỏi nhất

3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết ôn tập HS viết biên bản chưa đạt về nhà hoàn chỉnh lại

TIẾNG VIỆT

Ôn tập: Tiết 5

I.Mục đích yêu cầu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL như yc tiết 1

-Hiểu bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mĩ, cảm nhận được những vẻ đẹp của những chi tiết hình ảnh sống động ; biết miêu tả một hình ảnh trong bài thơ

II Đồ dùng dạy học:Phiếu KT Bút dạ, giấy khổ to.

Trang 10

III Các hoạt động dạy và học

1 Bài mới: GTB

Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL

-GV kiểm tra số HS còn lại chưa được KT như tiết 1

Hoạt động 2: Làm bài tập

Mt: Hiểu bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mĩ, cảm nhận được những vẻ đẹp của những chi tiết hình ảnh sống động ; biết miêu tả một hình ảnh trong bài thơ

-Bài tập 2: GV yc 2hs nối tiếp nhau đọc yc của bài tập

( 1 HS đọc bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mĩ,1 HS đọc các câu

hỏi tìm hiểu bài.)

-GV giải thích Sơn Mĩ là một xã thuộc huyện Sơn Tịnh

tỉnh Quảng Ngãi có thôn Mĩ Lai – nơi xảy ra vụ thảm

sát mà các em đã biết qua bài KC Tiếng vĩ cầm ở Mĩ

Lai tuần 4

-YC cả lớp đọc thầm bài thơ

-GV nhắc HS ; miêu tả một hình ảnh ( ở đây là một

hình ảnh sống động về trẻ em) không phải là diễn lại

bằng văn xuôi câu thơ, đoạn thơ mà là nói tưởng

tượng suy nghĩ mà hình ảnh thơ đó gợi ra cho các em

-Gv yc 1 HS đọc những câu thơ gợi ra những hình ảnh

sống động về trẻ em

-1 HS đọc những câu thơ tả cảnh buổi chiều tối và ban

đêm ở vùng quê ven biển( Hoa xương rồng hết)

-Yc HS đọc kĩ từng câu hỏi; chọ một hình ảnh mình

thích nhất trong bài thơ; miêu tả viết hình ảnh đó; suy

nghĩ trả lời bài tập 2

- GV cho HS nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS đồng

thời trả lời 2 câu hỏi Lớp và GV nhận xét ý kiến cảm

nhận được cái hay cái đẹp của bài thơ

-2hs nối tiếp nhau đọc yc của bài tập

- Cả lớp đọc thầm bài thơ

-1 HS đọc những câu thơ gợi

ra những hình ảnh sống động về trẻ em 1 HS đọc những câu thơ tả cảnh buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển( Hoa xương rồng hết)

- HS nối nhau phát biểu ý kiến, Lớp nhận xét ý kiến cảm nhận được cái hay cái đẹp của bài thơ

3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học HS về học thuộc lòng những hình ảnh thơ em thích trong bài: Trẻ con ở Sơn Mĩ Chuẩn bị nội dung tiết 6

TOÁN

Tiết 173 : Luyện tập chung

I.Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập củng cố về:

+ Tỉ số % và giải bài toán về tỉ số

+ Tính diện tích và chu vi của hình tròn

II Các hoạt động dạy và học

1 Bài cũ: 2 HS lên bảng làm lại bài tập 4,5 tiết trước

2 Bài mới: GTB

Ngày đăng: 05/07/2014, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w