1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nguyên tố hóa học Krypton pdf

9 515 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 122,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một khí hiếm không màu, krypton có mặt trong khí quyển Trái Đất dưới dạng dấu vết và được cô lập bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng, và nó thường được sử dụng cùng các khí

Trang 1

Nguyên tố hóa học Krypton

36 brôm ← krypton → [[ ]]

Ar

Kr

Xe

Bảng đầy đủ

Tổng quát

Tên, Ký hiệu, Số krypton, Kr, 36

Nhóm, Chu kỳ, Khối 18, 4, p

Khối lượng riêng, Độ cứng 3,749 kg/m³, 0

Trang 2

Bề ngoài không màu

Tính chất nguyên tử

Khối lượng nguyên tử 83,798(2) đ.v.C

Bán kính nguyên tử (calc.) ? (88) pm

Bán kính cộng hoá trị 110 pm

Bán kính van der Waals 202 pm

Cấu hình electron [Ar]3d104s24p6

e- trên mức năng lượng 2, 8, 18, 8

Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) 0, 2 (?)

Cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt

Tính chất vật lý

Trang 3

Trạng thái vật chất khí

Điểm nóng chảy 115,79 K (-251,25 °F)

Trạng thái trật tự từ không nhiễm từ

Thể tích phân tử ? ×10-6 m³/mol

Nhiệt bay hơi 9,08 kJ/mol

Nhiệt nóng chảy 1,64 kJ/mol

Áp suất hơi 100.000 Pa tại 120 K

Vận tốc âm thanh khí (23°C): 220

lỏng: 1.120 m/s tại ? K

Thông tin khác

Độ âm điện 3,00 (thang Pauling)

Trang 4

Nhiệt dung riêng 248,05 J/(kg·K)

Năng lượng ion hóa 1 1.350,8 kJ/mol

2 2.350,4 kJ/mol

3 3.565 kJ/mol

Chất đồng vị ổn định nhất

78

Kr 0,35% 2,3x1020 năm ε ε 78Se

β+ 0,604 79Br

79

Kr tổng hợp 35,09 giờ

γ 0,26/0,39/0,60

Trang 5

Kr 2,25% Ổn định có 44 nơtron

81

Kr tổng hợp 2,29×105 năm

82

Kr 11,6% Ổn định có 46 nơtron

83

Kr 11,5% Ổn định có 47 nơtron

84

Kr 57% Ổn định có 48 nơtron

85

Kr tổng hợp 10,756 năm β- 0,687 85Rb

86

Kr 17,3% Ổn định có 50 nơtron

Đơn vị SI và STP được dùng trừ khi có ghi chú

Krypton là một nguyên tố hóa học có ký hiệu Kr và số nguyên tử bằng 36 Là

một khí hiếm không màu, krypton có mặt trong khí quyển Trái Đất dưới dạng dấu vết và được cô lập bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng, và nó thường được sử dụng cùng các khí hiếm khác trong các đèn huỳnh quang Krypton là trơ

Trang 6

trong phần lớn các ứng dụng thực tế nhưng người ta đã biết rằng nó tạo ra hợp chất với flo Krypton cũng có thể tạo ra các mắt lưới với nước khi các nguyên tử của nó bị mắc kẹt lại trong lưới các phân tử nước

Đặc trưng nổi bật

Ống Krypton đang phát sáng

Krypton, trước đây được gọi là một khí trơ do có độ hoạt động hóa học rất yếu, được đặc trưng bởi quang phổ màu xanh lục và da cam rực rỡ Nó là một trong các sản phẩm phân rã hạt nhân của uran Krypton ở dạng rắn là chất kết tinh màu trắng với cấu trúc tinh thể là hình lập phương tâm mặt, đây cũng là tính chất chung của mọi "khí hiếm"

Lịch sử

Krypton (tiếng Hy Lạp kryptos có nghĩa là "ẩn") được William Ramsay và Morris

Travers phát hiện năm 1898 trong phần còn lại của không khí lỏng khi cho bay hơi gần hết mọi thành phần Neon được phát hiện bằng cách tương tự trong cùng một công trình chỉ vài tuần sau đó.[1] William Ramsay được trao giải Nobel hóa học năm 1904 vì phát hiện ra các nguyên tố thuộc nhóm khí hiếm Năm 1960 một thỏa

Trang 7

thuận quốc tế đã xác định độ dài của mét theo thuật ngữ của bước sóng ánh sáng phát ra từ một đồng vị của krypton Thỏa thuận này đã thay thế cho mét tiêu chuẩn

cũ được đặt ở Paris – là một thanh kim loại được làm từ hợp kim platin-iridi (mét

cũ này được ước lượng bằng một phần mười triệu của một phần tư chu vi Trái Đất tính theo hai cực) Vào tháng 10 năm 1983 thì tiêu chuẩn krypton này cũng đã được Bureau International des Poids et Mesures (Ủy ban đo lường quốc tế) thay thế Mét hiện nay được định nghĩa như là khoảng cách mà ánh sáng có thể vượt qua trong chân không trong 1/299.792.458 s.[2][3][4]

Sự phổ biến

Trái Đất lưu giữ tất cả khí hiếm kể từ khi nó có mặt lúc Trái Đất hình thành trừ heli Nồng độ của khí này trong khí quyển Trái Đất là khoảng 1 ppm Nó có thể tách ra từ không khí hóa lỏng bằng chưng cất phân đoạn.[5] Lượng krypton trong không gian thì chưa chắc chắn và có nguồn gốc từ hoạt động của thiên thạch và từ gió Mặt Trời Các đo đạc đầu tiên cho rằng krypton rất phong phú trong không gian.[6]

Hợp chất

Giống như các khí hiếm khác, krypton nói chung được coi là trơ về mặt hóa học Tuy nhiên, các nghiên cứu từ năm 1962 trở đi đã khám phá ra một số hợp chất hóa học của krypton Điflorua krypton đã được tạo ra với khối lượng tính bằng gam và

có thể sản xuất bằng một số cách khác nhau Các florua và muối khác của ôxôaxít krypton cũng đã được tìm thấy Các phân tử-ion ArKr+ và KrH+ cũng đã được nghiên cứu và có chứng cứ cho thấy sự tồn tại của KrXe hay KrXe+

Trang 8

Đồng vị

Krypton nguồn gốc tự nhiên bao gồm 5 đồng vị ổn định và 1 đồng vị phóng xạ nhẹ Vạch quang phổ của krypton dễ dàng được tạo ra với một số đường rất sắc nét Kr81 là sản phẩm của các phản ứng trong khí quyển của các đồng vị nguồn gốc

tự nhiên khác của krypton Nó là đồng vị phóng xạ với chu kỳ bán rã 250.000 năm Giống như xenon, krypton rất dễ bay hơi khi nó gần với nước bề mặt và vì thế Kr81 được sử dụng để xác định niên đại của nước ngầm cổ (50.000–800.000 năm) Kr85 là đồng vị phóng xạ với chu kỳ bán rã 10,76 năm, được tạo ra bằng các phản ứng phân rã hạt nhân của uran và pluton Các nguồn tạo ra nó bao gồm các thử nghiệm bom nguyên tử, lò phản ứng hạt nhân và sự giải phóng Kr85 trong quá trình tái chế các thanh nhiên liệu từ các lò phản ứng hạt nhân Người ta cũng ghi nhận là có sự chênh lệch về nồng độ của Kr85 ở Bắc cực và Nam cực là khoảng 30% Ở Bắc cực nồng độ này cao hơn do một thực tế là phần lớn đồng vị này được tạo ra ở Bắc bán cầu và sự hòa trộn không khí giữa hai bán cầu diễn ra tương đối chậm

Laser florua krypton

Một trong các ứng dụng chính của krypton là laser florua krypton Một lượng năng lượng nhất định được truyền vào để làm cho khí krypton phản ứng với khí flo để tạo ra florua krypton (KrF2)

Hợp chất bị phân hủy ngay sau khi việc cung cấp năng lượng bị ngừng lại Trong quá trình phân hủy, lượng năng lượng dư thừa được lưu trữ trong hợp chất sẽ được thoát ra dưới dạng năng lượng laser mạnh

Trang 9

Linh tinh

Hành tinh quê hương của nhân vật anh hùng "Superman" (siêu nhân) trong các sách báo và phim ảnh hoạt họa phổ biến được đặt tên theo nguyên tố này Điểm yếu của Superman,loại đá "kryptonite", cũng là từ tên gọi của nguyên tố này

Tham khảo

1 ^ William Ramsay, Morris W Travers (1898) “On a New Constituent of

Atmospheric Air” Proceedings of the Royal Society of London 63: 405–

408 doi:10.1098/rspl.1898.0051

2 ^ Shri Krishna Kimothi (2002) The uncertainty of measurements: physical

and chemical metrology: impact and analysis American Society for Qualit

tr 122 ISBN 0873895355

http://books.google.com/books?id=ckyqWMwJXJMC&pg=PA122

3 ^ Gibbs, Philip (1997) “How is the speed of light measured?” Department

of Mathematics, University of California Truy cập 19 tháng 3 năm 2007

4 ^ Unit of length (meter), NIST

5 ^ “How Products are Made: Krypton” Truy cập 2 tháng 7 năm 2006

6 ^ Cardelli, Jason A.; Meyer, David M (1996) “The Abundance of

Interstellar Krypton” The Astrophysical Journal Letters trang L57–L60

The American Astronomical Society Truy cập 5 tháng 4 năm 2007

Ngày đăng: 10/07/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đầy đủ - Nguyên tố hóa học Krypton pdf
ng đầy đủ (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm