1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nguyên tố hóa học Curi ppsx

6 569 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tố hóa học CuriBài này viết về một nguyên tố hóa học là Curium có kí hiệu là Cm không nên nhầm lẫn với cm đơn vị đo độ dài.. Curi là một nguyên tố hóa học nằm trong bảng tuần hoàn

Trang 1

Nguyên tố hóa học Curi

Bài này viết về một nguyên tố hóa học là Curium (có kí hiệu là Cm) không nên nhầm lẫn với (cm) đơn vị đo độ dài

Curi là một nguyên tố hóa học nằm trong bảng tuần hoàn, có tên La Tinh là

Curium, thuộc họ Actinide, nằm ở vị trí 96 là một nguyên tố có tính phóng xạ mạnh, nó không tồn tại trong tự nhiên mà được tổng hợp từ lò phản ứng hạt nhân bằng cách bắn phá hạt nhân của Plutoni với hạt nhân của Heli.Trong các hợp chất hóa học thì nguyên tố này có số oxi hóa phổ biến là +3.Curi được phát hiện vào năm 1944 bởi Glenn Theodore Seaborg và được đặt tên để vinh danh hai nhà hóa học, vật lý học người Ba lan là Marie Curie và Pière Curie.Curi có tổng cộng 14 đồng vị trong tự nhiên, trong đó đồng vị ổn định nhất là Cm247 có chu kì bán rã là

16 000 000 năm

Tính chất

Các tính chất của Curi tương đối giống với các nguyên tố trong lớp Transuranic (Từ Transuranic dùng để chỉ các nguyên tố đứng sau urani)

Tính chất Vật lý

Curium là kim loại có độ cứng cao, khó gia công, khó rèn, có độ giòn cao, bề ngoài có màu trắng bạc, ánh kim loại, dễ bị mờ xỉn khi tiếp xúc ngoài không khí Curi có nguyên tử khối là 247,0703 đơn vị Cacbon.Trong hạt nhân nguyên tử gồm

có 96 proton và 151 nơtron, cấu hình electron có dạng [Rn]5f76d17s2, khối lượng riêng của Curi tinh khiết là 13,51 gam/cm3.Nóng chảy ở 1345 0C

Là một nguyên tố phóng xạ, Curi là một nguồn phát tia alpha mạnh mẽ (α).Nó

Trang 2

được sử dụng trong các Máy phát nhiệt đồng vị phóng xạ (Radionuklidbatterie) vì

sự tỏa nhiệt mạnh mẽ giải phóng ra các tia alpha trong quá trình phân rã phóng xạ làm nóng nước, biến đổi nhiệt năng thành cơ năng mà từ đó sinh ra dòng điện, ngoài ra nó còn được sử dụng để sản xuất đồng vị của Plutonium (cụ thể là

[[Pu238]]), Curi còn dược sử dụng như là một nguồn tia alpha (α-ray) trong quang phổ kế tia X dùng để đặt trên tàu thăm dò vũ trụ để phân tích thành phần hóa học của các loại đá và sử dụng trong các phòng thí nghiệm bức xạ

Tính chất Hóa học

Curi rất dễ bị oxi hóa trong không khí và trở nên xám lại Trạng thái oxit của Curi thường gặp là Curi (III) Oxit (Cm2O3) và hiếm gặp như Curi (IV) Oxit (CmO2) và Curi (II) Oxit (CmO) Nếu để Curi (dạng bột) ngoài không khí thì nó có thể tự bắt lửa và tạo thành Cm2O3 (màu đen).Các muối Curi thường được sử dụng trong y học là Curium (III) Oxalate [Cm2(C2O4)3] và Curi (III) Nitrat [Cm(NO3)3]

Curi (IV) Oxit là một oxit không bền dễ dàng bị phân hủy ở nhiệt độ cao và trong môi trường chân không (khoảng 6000C và 0,01 Pa) và tạo ra sản phẩm là khí Oxi

và Curium (III) Oxit

“ 4CmO 2 -> 2Cm 2 O 3 + O 2 ”

Hoặc dùng một dòng khí Hyđrô vừa đủ chiếm lấy nguyên tử O2 trong Curi (IV) Oxit và tạo ra Curi (III) Oxit

“ 2CmO 2 + H 2 -> Cm 2 O 3 + H 2 O ”

Trang 3

Trong hợp chất với Halogenua, thì kim loại này dễ dàng phản ứng với Flo nhất và tạo ra muối là CmF3 (Curi Floric) bằng cách trộn hỗn hợp kim loại này với khí Flo ngoài ra còn có hợp chất của kim loại này với Flo ở số oxi hóa cao hơn như Curi (III) Tetravalent (CmF4) được tạo thành bằng cách trộn CmF3 với phân tử khí Flo.Hợp chất với Flo của Curi đều ở dạng muối khan không màu

“ 2CmF 3 + F 2 -> 2CmF 4 ”

Muối Curi Clorua (CmCl3), có màu trắng, được tạo thành do phản ứng của Curi (III) Hydroxit Cm(OH)3 với khí Hydro Clorua.Phương pháp này có thể được sử dụng để tổng hợp các Halogenua khác của kim loại này, Curi (III) Bromua (màu xanh lá cây), Curi (III) Iodine (không màu).Đối với Curi Clorua thì muối này dễ dàng phản ứng với Acmoni và Halua

“ CmCl 3 + 3NH 4 I -> CmI 3 + 3NH 4 Cl ”

Ngoài ra Curi còn có thể phản ứng với các phi kim khác như:Lưu Huỳnh,

Selen, Nhưng phải ở nhiệt độ cao và trong môi trường chân không

Lịch sử

Tập tin:Datei:Glenn Seaborg 1964.png

chân dung Glenn Seaborg (1964)

Curi được phát hiện vào mùa hè năm 1994, bởi Glenn Theodore Seaborg và hai trợ lý của ông là Ralph A James, Albert Ghiorso.Trong thí nghiệm của mình họ

Trang 4

đã sử dụng một máy Gia tốc hạt (Cyclotron) năng lượng cao dài 60inch đặt tại đại

học California (Berkeley, Hoa Kì), Bằng cách bắn phá α hạt với đồng vị 239 của

Plutoni sinh ra 242 curi :

Những tính chất của Hóa học của nguyên tố này được nghiên cứu tại Phòng thí

nghiệm Argonne (tại Đại Học Chicago)

Sau hai nguyên tố Neptuni (Np) và Plutoni (Pu) thì Curi là nguyên tố nhân tạo

đứng thứ 3 sau Urani.Việc tổng hợp thành công Curi diễn ra trước khi nguyên tử

lượng của nguyên tố Americi (Am, nguyên tố thứ 99) được ghi vào bảng tuần

hoàn Để tạo ra Curi Glenn T Seaborg đã phải sử dụng đến Oxit của một số

nguyên tố Lần đầu tiên, Dung dịch Plutoni nitrat [Pu(NO3)3] (với đồng vị Pu239)

trải trên một tấm Platin (Bạch Kim) mỏng khoảng 0,5 cm2.Hỗn hợp Plutoni nitrat

sau đó bị bốc hơi để lại Oxit Plutoni (PuO2), Dùng máy gia tốc hạt bằn phá, sau đó

cho hòa tan sản phẩm trong dung dịch Axit nitric, sau đó tập trung lại cho hòa tan

vào nước acmoniac thu được một kết tủa Hydroxit, sản phẩm sau đó được hòa tan

trong axit percloric (HClO4) việc tách lọc nhằm làm tinh khiết thêm được thực

hiện bằng phương pháp trao đổi Ion, trong thí nghiệm của mình, Glenn Seaborg đã

tách được 2 đồng vị của Curi là Cm242 và Cm240

Nhóm → 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

↓ Chu

kỳ

1

Trang 5

H He

Li

4

Be

5

B

6

C

7

N

8

O

9

F

10

Ne

3

11

Na

12

Mg

13

Al

14

Si

15

P

16

S

17

Cl

18

Ar

4

19

K

20

Ca

21

Sc

22

Ti

23

V

24

Cr

25

Mn

26

Fe

27

Co

28

Ni

29

Cu

30

Zn

31

Ga

32

Ge

33

As

34

Se

35

Br

36

Kr

Rb

38

Sr

39

Y

40

Zr

41

Nb

42

Mo

43

Tc

44

Ru

45

Rh

46

Pd

47

Ag

48

Cd

49

In

50

Sn

51

Sb

52

Te

53

I

54

Xe

Cs

56

Ba

57

La

* 72

Hf

73

Ta

74

W

75

Re

76

Os

77

Ir

78

Pt

79

Au

80

Hg

81

Tl

82

Pb

83

Bi

84

Po

85

At

86

Rn

7

87

Fr

88

Ra

89

Ac

** 104

Rf

105

Db

106

Sg

107

Bh

108

Hs

109

Mt

110

Ds

111

Rg

112

Cn

113 Uut

114 Uuq

115 Uup

116 Uuh

117 Uus

118 Uuo

* Nhóm Lantan 58

Ce

59

Pr

60

Nd

61

Pm

62

Sm

63

Eu

64

Gd

65

Tb

66

Dy

67

Ho

68

Er

69

Tm

70

Yb

71

Lu

Trang 6

** Nhóm Actini 90

Th

91

Pa

92

U

93

Np

94

Pu

95

Am

96

Cm

97

Bk

98

Cf

99

Es

100

Fm

101

Md

102

No

103

Lr

Các nhóm cùng gốc trong bảng tuần hoàn

Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ nhóm Lantan nhóm Actini Kim loại chuyển tiếp

Trạng thái ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn

 Màu số nguyên tử đỏ là chất khí ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn

 Màu số nguyên tử lục là chất lỏng ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn

 Màu số nguyên tử đen là chất rắn ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn

Tỷ lệ xuất hiện tự nhiên

 Viền liền: có đồng vị già hơn Trái Đất (chất nguyên thủy)

 Viền gạch gạch: thường sinh ra từ phản ứng phân rã các nguyên tố khác,

không có đồng vị già hơn Trái Đất (hiện tượng hóa học)

 Viền chấm chấm: tạo ra trong phòng thí nghiệm (nguyên tố nhân tạo)

 Không có viền: chưa tìm thấy

Ngày đăng: 10/07/2014, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w