Lúc này, sau dấu tích phân nào cũng là tích của hai hàm số, phép “ nhân biểu đồ” Vêrêxaghin cho phép thay thế việc tính tích phân của tích hai hàm số bằng cách thuận tiện hơn.. Nội dung
Trang 1Lúc này, sau dấu tích phân nào cũng là tích của hai hàm số, phép “ nhân biểu đồ” Vêrêxaghin cho phép thay thế việc tính tích phân của tích hai hàm số bằng cách thuận tiện hơn Nội dung như sau:
Nếu một trong hai hàm số dưới dấu tích phân có bậc nhỏ hơn hay bằng một về mặt toán học (hàm còn lại có bậc bất kỳ) thì:
y dz z B z A z
z
)
( )
(
2
1
W
=
Trong đó W là diện tích của biểu đồ có bậc bất kỳ lấy trên đoạn [z1, z2]
y là tung độ trên biểu đồ có bậc nhỏ hơn hay bằng một tại ví trí tương ứng với trọng tâm diện tích W
Thật vậy, trong biểu thức tích phân (3-20),
giả sử A(z) có bậc bất kỳ, đồ thị của A(z) được vẽ
như trên hình (H.3.25.a); B(z) có bậc nhỏ hơn hay
bằng một, đồ thị của nó được vẽ trên hình
(H.3.225.b) Kéo dài đồ thị B(z) đến cắt trục z tại
C, gọi hoành độ của điểm C là zo, góc của B(z) so
với trục z là a Khi đó có thể biểu thị B(z) như
sau:
B(z) = (z - zo).tga Thay vào trong dấu tích phân:
ò
-1 2
1
)
).(
( )
( )
(
z
z
o z
z
dz tg z z z A dz z B z
Thay A(z)dz = dW và đưa hằng số ra ngoài dấu tích phân
ò
1 2
1
)
( )
( )
(
z
z
o z
z
d z z tg dz z B z
+ò2 W
1
z
z
d
z chính là mômen tĩnh của diện tích W đối với trục tung, nó chính bằng diện tích W nhân với khoảng cách zG từ trọng tâm G của diện tích W đến trục tung
+ò2 W
1
z
z
o d
z = zo.W
W
-=
2
1
o G z
z
z z tg dz z B z
Mặc khác dễ thấy (zG - zo).tga = yG: là tung độ của đồ thị B(z) lấy tại vị trí tương ứng dưới trọng tâm diện tích W Vậy
G z
z
y dz z B z
A( ) ( )
2
1
W
=
Viết lại (3 - 20) theo “phép nhân biểu đồ”
a
A(z) O
H.3.25.b
z
A
G
z1
W dW
z1
O
B
yG
zG
C z H.3.25.a
Trang 2CƠ HỌC CÔNG TRÌNH Page 67
Dkm = (M k).(M m)+(N k).(N m)+(Q k).(Q m)
II Các chú ý khi nhân biểu đồ:
+ Phép “ nhân biểu đồ” chỉ áp dụng cho hệ gồm những thanh thẳng
+ Tung độ y bắt buộc phải lấy trên biểu đồ có bậc £ 1 còn diện tích W được lấy trên biểu đồ có bậc bất kỳ
+ Nếu W, y cùng dấu thì kết quả “nhân biểu đồ” có dấu dương và ngược lại + Nếu đường biểu đồ của biểu đồ lấy tung độ bị gãy khúc thì chia thành nhiều đoạn không gẫy khúc để nhân, sau đó cộng kết quả lại với nhau (Ví dụ H.3.26)
W.y = (w1.y1) + (-w2.y2) + Khi biểu đồ lấy diện tích W là phức tạp (việc xác định diện tích và vị trí của trọng tâm khó khăn) thì nên chia thanh nhiều hình đơn giản để tính và sau đó cộng các kết quả lại với nhau (Ví dụ H.3.27)
W.y = (w1.y1) + (-w2.y2) + (-w3.y3) + (-w4.y4)
* Ví dụ 1: Xác định độ võng tại B
(H.3.28.a).Chỉ xét biến dạng uốn Cho biết E.J
= const
1 Trạng thái “m”: Vẽ (Mm) Kết quả
trên hình (H.3.28.b)
2 Trạng thái “k”: Vẽ ( )M k Kết quả
trên hình (H.3.28.c)
3 Xác định y B :
yB = (M k).(M m)=
3
1 3
2 2
>
=
J E l l P J E
* Ví dụ 2: Xác định chuyển vị thẳng đứng tại B (H.3.29.a) Chỉ xét biến dạng uốn Cho biết E.J = const
1 Trạng thái “m”: Vẽ (Mm) Kết quả trên hình (H.3.29.b)
l
A
"k" H.3.28.c
"m"
Pk = 1
B H.3.28.a
P
l
P.l
m M
k M
H.3.28.b
C2
v2
C1
v1
y2
H.3.27
C4
y4
v4
C3 v3
C2
y2
v1 C1
y3
v2
Trang 32 Trạng thái “k”: Vẽ ( )M k Kết quả trên hình (H.3.29.c)
3 Xác định y B :
yB = (M k).(M m) Để dễ “nhân”, ta phân tích (Mm) thành tổng của (M1) với (M2) như trên hình (H.3.29.d & H.3.29.e) Suy ra:
24
5 4
2
1
1 3
2 2
1
>
=
-J E
l P l
P l J E l P
l J E
* Ví dụ 3: Xác định góc xoay tại B
(H.4.30.a) Chỉ xét biến dạng uốn Cho biết E.J =
const
1 Trạng thái “m”: Vẽ (Mm) Kết quả trên
hình (H.3.30.b)
2 Trạng thái “k”: Vẽ ( )M k Kết quả trên
hình (H.3.30.c)
3 Xác định j B :
jB = (M k).(M m)=
0 45
1
15
8 16
3
2
<
-=
-=
J E
l q l
q l J E
* Ví dụ 4: Xác định chuyển vị thẳng đứng
tại k (H.3.31.a) Chỉ xét biến dạng uốn Cho biết E.J = const
1 Trạng thái “m”: Vẽ (Mm) Kết quả trên hình (H.3.31.b)
2 Trạng thái “k”: Vẽ ( )M k Kết quả trên hình (H.3.31.c)
3 Xác định y k :
yk = (M k).(M m)=
Pk = 1
k M
l
H.3.29.c
"k"
l
"m"
H.3.29.a
P
4
.l P
M =
Mm
Pl
4 3
H.3.29.b
4
Pl
H.3.29.d
M1 P.l
H.3.29.e Pl4
M2
l
H.3.30.a
B
16
.l2
q
Mm
"k" H.3.30.c
Mk =
k M
1 H.3.30.b
q
Trang 4CÅ HOÜC CÄNG TRÇNH Page 69
0
384
5 4
3
2 2
8
2
1 4
2
1 32
2
3
2
>
= ú û
ù ê
ë
é
+
=
J E
ql l
l ql l
ql l J E
A
l/2
"m"
H.3.31.a
B q
l/2
k
Pk = 1
"k"
k M
l/4 H.3.31.c
8
2
ql
32
2
ql
Mm H.3.31.b
Trang 5CHƯƠNG 4: TÍNH HỆ SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC
ß1 KHÁI NIỆM VỀ HỆ SIÊU TĨNH - BẬC SIÊU TĨNH
I Hệ siêu tĩnh:
1 Định nghĩa: Hệ siêu tĩnh là những hệ mà chỉ với các phương trình cân
bằng tĩnh học không thôi thì chưa đủ để xác định toàn bộ các phản lực và nội lực trong hệ Nói cách khác, đó là hệ bất biến hình và có liên kết thừa
2 Ví dụ: Xét hệ trên hình (H.4.1a)
- Phần hệ BC là tĩnh định vì có thể
xác định được ngay nội lực bằng các
phương trình cân bằng tĩnh học
- Phần hệ AB chưa thể xác định
được phản lực chỉ bằng các phương trình
cân bằng tĩnh học (4 phản lực VA, HA, MA,
VB nhưng chỉ có 3 phương trình) nên cũng chưa thể xác định được nội lực
Vậy theo định nghĩa, hệ đã cho là hệ siêu tĩnh
II Tính chất của hệ siêu tĩnh:
1 Tính chất 1:
Nội lực, biến dạng và chuyển vị trong hệ siêu tĩnh nói chung là nhỏ hơn so với hệ có cùng kích thước và tải trọng tác dụng
8
2 max
ql
M = , ymax = yC =
EJ
ql4
384
5
12
2 max
ql
M = , ymax= yC =
EJ
ql4
384 1
2 Tính chất 2: Trong hệ siêu tĩnh có xuất hiện nội lực do các nguyên nhân:
biến thiên nhiệt độ, chuyển vị cưỡng bức của các gối tựa và do chế tạo, lắp ráp không chính xác gây ra
a Nguyên nhân biến thiên nhiệt độ:
H.4.1c
8
2
ql
l/2
A
l/2 C q
M
B
12
2
ql
12
2
ql
EJ
8
2
ql
M
H.4.1b
q
C
EJ
H.4.1d
A
B
t2
t1 (t2 > t1)
VB = 0
VA = 0
HA = 0
VB
VA
HA
MA
H.4.1a
A H.4.1e
B
t1
t2
(t2 > t1)
MA¹ 0