C ơ sở thực tiễn : Phân tích tình hình thực tế hiện nay, với tính chất khô khan và thuần tuý , thậm chí là đơn điệu, của các tiết ôn tập Tiếng Việt, thì việc giảng dạy hay và sinh động
Trang 1TRƯỜNG THCS QUANG THÀNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÁT HIỆN MỚI CHO CÁC BÀI DẠY ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THCS
MÔN: NGỮ VĂN
NHÓM TÁC GIẢ: NGUYỄN HỮU HẬU PHAN THỊ QUỲNH KHOA
NĂM HỌC: 2009 – 2010
Trang 2Bởi vậy , việc đổi mới phương pháp day học Tiếng Việt qua các tiết luyện tập là phù hợp với mục tiêu giáo dục và đáp ứng nguyện vọng phát triển giao tiêp cho học sinh
2 C ơ sở thực tiễn :
Phân tích tình hình thực tế hiện nay, với tính chất khô khan và thuần tuý , thậm chí là đơn điệu, của các tiết ôn tập Tiếng Việt, thì việc giảng dạy hay và sinh động các nội dung của một tiết ôn tập là rất khó, nhất là trong việc rèn luyện và phát triển kỹ năng xử lý tình huống qua giao tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ nói Các bài tập được giới thiệu trong SGK hoàn toàn chưa đáp ứng được yêu cầu này ( nói như thế không có nghĩa là không có ai có thể dạy hay các nội dung này,trên thực tế, có một số giáo viên, với sự sáng tạo đột phá của mình, đã tổ chức được những giờ dạy rất tốt Tiếc rằng sự chia sẻ những kinh nghiệm ấy hoặc ít khi xảy ra , hoặc bị hạn chế trong phạm vi nhỏ hẹp )
Bởi vậy, chúng tôi đã tiến hành khảo sát, nghiên cứu , xây dựng thiết kế và tổ chức giảng dạy thực nghiệm để thấy được tính ưu việt nổi trội trước khi cho ra mắt công trình này
Trang 3II PHẠM VI Đ Ề TÀI :
Với quy mô và thời lượng khiêm tốn của một đề tài khoa học dừng lại ở mức vừa
và nhỏ Khuôn hẹp trong phạm vi 25 tiết rải đều cho 4 khối, và ở đây chúng tôi chỉ xin mạnh dạn đề xuất việc ứnh dụng giải pháp mới cho một số tiết dạy cụ thểbằng sự lựa chọn ngẫu nhiên để thấy được khả năng ứng dụng rộng rãi của các dạng bài tập luyện nói cho tất cả các bài dạy ôn tập Tiếng Việt trong chương trình Ngữ Văn THCS
Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là: những thiết kế mà chúng tôi xây dựng
đã thực sự hoàn hảo Với quan điểm mở, bạn hoàn toàn có thể “ tuỳ cơ ứng biến”
để vận dụng linh hoạt các dạng bài tập của chúng tôi vào việc xây dựng một mẫuthiết kế cho riêng mình, phù hợp với sở trường, điều kiện và phương tiện tổ chứcgiờ dạy mà không sợ bị quá tải hoặc tách rời ra khỏi tiến trình và nội dung bài dạy
Bởi vậy, những thiết kế mẫu mà chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn đều mangtính định hướng hơn là tính khuôn mẫu nên phạm vi ứng dụng tương đối rộng rãi
Lưu ý: Để thiết kế có tính hệ thống và bạn đọc dễ hình dung quy trình bài dạy, có một số phần mặc dù không ứng dụng giải pháp mới nhưng chúng tôi vẫn đưa vào dưới dạng mục treo trong mỗi tiết dạy cụ thể
III CÁC PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG :
1 Các ph ươ ng pháp nghiên cứu :
- Phương pháp tự nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.
- Phương pháp thực nghiệm và đối chứng.
- Phương pháp thống kê tổng hợp.
2 Các ph ươ ng pháp ứng dụng :
- Phương pháp dạy học theo định hướng giao tiếp
- Phương pháp rèn luyện theo mẫu
- Phương pháp phân tích ngôn ngữ
IV CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC :
- Sử dụng máy chiếu - ứng dụng công nghệ thông tin
- Sử dụng bảng phụ làm phương tiện hỗ trợ
- Tổ chức các hình thức giải đoán ô chữ ; hái hoa dân chủ
- Tổ chức luyện nói : hội thoại theo cặp, theo nhóm , thi hùng biện
- Sử dụng sơ đồ hệ thống, tổng hợp, khái quát
- Lồng ghép, phối hợp các hình thức tổ chức trên
Trang 41 Tiết 130 - 131: Ôn tập về dấu câu.
2 Tiết 137 : Tổng kết phần Tiếng Việt
II CH ƯƠ NG TRÌNH ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 7 :
1 Tiết 65: Luyện tập sử dụng từ
2 Tiết 70 - 71: Ôn tập Tiếng Việt
3 Tiết 123: Ôn tập Tiếng Việt
4 Tiết 129 – 130: Ôn tập Tiếng Việt ( tiếp )
III CH ƯƠ NG TRÌNH ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 8 :
1 Tiết 59 : Ôn luyện về dấu câu
2 Tiết 63 : Ôn tập Tiếng Việt
3 Tiết 119 : Luyện tập lựa chọn trật tự từ trong câu
4 Tiết 126 : Ôn tập phần Tiếng Việt học kì II
IV CH ƯƠ NG TRÌNH ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 9 :
6 Tiết 73 +73A : Ôn tập Tiếng Việt
7 Tiết 138 – 139 : Ôn tập Tiếng Việt lớp 9
8 Tiết 147 – 148 : Tổng kết về ngữ pháp
9 Tiết 154 : Tổng kết về ngữ pháp ( tiếp)
Trang 5
PHẦN HAI : ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP MỚI
VÀO VIỆC THIẾT KẾ CÁC BÀI DẠY MẪU
- Nhận diện các kiến thức tương ứng qua các ngữ liệu và ngữ cảnh
- Thông hiểu và biết cách vận dụng các kiến thức vào việc rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết một cách thông thạo và có nghệ thuật
3 Ph ươ ng pháp tổ chức:
- Xây dựng tình huống có vấn đề Sau đó tổ chức trò chơi cho HS tham gia
Theo mô hình “Đối mặt”
- Đánh giá, cho điểm hoặc khen thưởng cho HS theo kiến thức phân tầng
- Những nội dung khác: Thực hiện theo quy trình bài dạy
B Tiến trình bài dạy :
I.
CÁC TỪ LOẠI Đ Ã HỌC :
1 S ơ đ ồ hệ thống hoá ( Thực hiện theo quy trình).
Trang 62 Các bài tập luyện nói: ( Phần lồng ghép để giới thiệu giải pháp mới).
a Phương pháp tổ chức:
- GV sử dụng các bộ câu hỏi để tạo ra các tình huống có vấn đề ( vớimỗi từ loại khác nhau thì sử dụng các câu hỏi tương ứng khác nhau)theo phương pháp tương tự như ở trò chơi “Đối mặt”
- Các tổ (hoặc bàn) cử đại diện để tham gia thi đấu với đại diện củacác tổ ( bàn ) khác
- GV nêu câu hỏi và lần lượt chỉ định các HS trả lời; HS trả lời saihoặc trùng đáp án coi như bị loại
b Cách thức đánh giá:
- Đánh giá- cho điểm các cá nhân HS hoặc cho cả tổ (nhóm) theophân tầng kết quả vừa thu được lần lượt theo thứ tự nhất, nhì, ba, vàcác giải khuyến khích
c Các bộ câu hỏi tương ứng:
Danh từ:
- Câu hỏi 1 : Hãy kể tên các danh từ chung chỉ đồ dùng học tập mà
em biết? Ví dụ: sách; vở; bút; com pa; thước kẻ; cặp sách; bảng họcsinh; phấn; thước đo độ; ê ke; que tính; máy tính; hộp bút; lọmực; vv
- Câu hỏi 2: Kể tên các danh từ chỉ đơn vị tự nhiên đứng trước danh
từ chung chỉ người hoặc sự vật? Ví dụ: Chỉ người (ông; vị; cô; gã;tên; lão; viên; đứa; thằng; bọn; lũ; đám…) Chỉ vật ( con; cái; bức;tấm; chiếc; nắm; mớ; bó; đôi; cặp ; chục; tá; mái (nhà, tóc) mũi( dao, tên) quyển ( sách , vở)……)
- Câu hỏi 3 : Tìm các danh từ có trong bài thơ “ Lượm” của Tố Hữu?
Ví dụ : Ngày; Huế; Hà Nội; máu ; chú; cháu; Hàng Bè; cái; xắc;chân; đầu; ca lô; mồm; con; chim chích; đường vàng; đồn; MangCá; nhà; mí; má; bồ quân; đồng chí; tháng; hôm; thư; bao; mặt trận;đạn; đồng quê; lúa; đòng đòng; chớp; dòng máu; tay; bông; sữa;hồn; Lượm; …
Động từ:
-Câu hỏi 1: Tìm các động từ chỉ:
a Hoạt động của đầu.( húc; cụng; đội; gật; lắc; nghiêng; ngả…)
b Hoạt động của chân.( đá; đạp; dẫm; xéo; đi; chạy ; nhảy; co;duỗi…)
c Hoạt động của tay ( cầm; nắm; xé; ôm; vịn; níu; kéo )
Trang 7d Với mỗi câu hỏi trên, em sẽ đánh cược là sẽ trả lời được baonhiêu đáp án (HS đặt cược nhiều đáp án hơn sẽ dành được quyền trả lờitheo số lượng đã cược; nếu không đủ sẽ bị thua…)
- Câu hỏi 2 :
Kể tên các động từ chỉ trạng thái? ( ví dụ: ốm ; đau, vỡ ; lành; yêu; ghét;nhớ ; thương…)
Tính từ :
Câu hỏi 1 : Hãy kể tên các tính từ chỉ màu sắc và ánh sáng:
- Do một tiếng cấu tạo thành Ví dụ : xanh; đỏ ; tím ; vàng; đen trắng;sáng ; tối; hồng; đậm ; nhạt…
- Do hai tiếng cấu tạo thành Ví dụ: xanh lè; đỏ ối; đen kịt; tối mò;sáng choang; vàng khè; tím ngắt;…
Câu hỏi 2: Cho các tính từ sau : dài ; ngắn ; to ; nhỏ ; cạn; sâu; cao; thấp ;
nặng ; nhẹ ; già; trẻ; xấu; xanh; đỏ; tím; vàng; trắng ; đen; thơm béo; sáng ; tối…
- Tìm các từ ngữ thích hợp; điền vào sau các tính từ trên để tạo thànhcác tính từ có đặc điểm tuyệt đối (GV lần lượt nêu từng tính từ; HSsuy nghĩ và tìm các từ thích hợp) Ví dụ: dài thườn thượt; ngắn củncỡn; to đùng; nhỏ xíu; cạn hều; sâu hoắm; cao vút; thấp lè tè; nặngtrịch; nhẹ tênh; già tom; trẻ măng; xấu đui; xanh lè; đỏ rực; tímngắt; vàng khè; trắng tinh; đen thui; thơm phức ; béo ngậy; sángchoang; tối mò….vv
Các từ loại khác (số từ; lượng từ; chỉ từ; phó từ)
Với các từ loại này, bạn có thể vận dụng bất kỳ các loại hình bài tập
trên để thực hiện các bài nói tương ứng Còn ở đây , chúng tôi xin phépđược lược bớt để tránh sự trùng lặp đơn điệu về cách thức tổ chức nhằmtạo ra sự khác lạ về nội dung và phương pháp tổ chức ( Trên thực tế, bạnhoàn toàn có thể vận dụng tất cả các cách tổ chức mà chúng tôi đã nêu và
sẽ nêu, cho cùng một tiết dạy bất kỳ nào đó trong chương trình ôn tậpTiếng việt )
Trang 82.1) Cho các cách diễn đạt sau đây:
- Gió thổi vi vu
- Tuổi tôi ít hơn…nhưng tôi lại học nhiều hơn…một lớp
Yêu cầu: GV nêu lần lượt các tình huống; HS nêu ra những đáp án không giống nhau đẻ tạo cơ sở cho kết luạn về phạm vi hoạt động rộng rãi của các phép so sánh
2.3) Theo em, những sự vật hiện tượng nào dùng để tượng trưng cho:
- Tuổi học trò
- Thiếu niên, nhi đồng
- Dân tộc Việt Nam
Trang 91 S ơ đ ồ hệ thống hoá về các kiểủ cấu tạo câu
2 Luyện nói về các kiểu câu trần thuật đơ n :
Che chở suốt đời con
Khi con là con ba
Con của ba rất ngoan
Khi con là con mẹ
Con của mẹ rất hiền
Trong các văn bản nghệ thuật, câu trần thuật đơn và câu trần thuật đơn
có từ “Là” thường mang lại những sắc thái biểu cảm nhẹ nhàng nhưng sinh động bằng các hình ảnh giàu tính nhạc và thơ
Trang 10
CHƯƠNG II : LỚP 7
TIẾT 70; 71 : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A Đ ịnh h ư ớng mục tiêu :
1 Nội dung ôn tập: Từ ghép; từ láy; đại từ; quan hệ từ; từ Hán
Việt và các yếu tố Hán Việt
- Xây dựng các tình huống minh hoạ có tính chất giả định
Mục đích: Chú trọng việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp trực tiếp ; phát triển kỹ năng xử lí tình huống để vận dụng tốt các kiến thức Tiếng Việt một cách tự nhiên , hiệu quả vào lời ăn tiếng nói hàng ngày
B Tiến trình ôn tập
1 Từ ghép và từ láy.
2 Ôn tập về đ ại từ (ứng dụng giải pháp mới):
Cách thức tổ chức: Xây dựng tình huống giả định :
Tình huống 1: Hội thoại GV- HS ( thực hiện ngẫu nhiên – không
chuẩn bị trước) :GV: - Ai trong các em đã chuẩn bị bài ở nhà?
HS : - Thưa cô , em ạ !
GV ( gọi một HS) : - Em đã làm được bao nhiêu bài tập ?
HS: - Em thưa cô ! Tất cả là 6 bài tập ạ !
GV: - Em làm bài tập đó như thế nào ?
HS : - Mỗi loại em nêu một ví dụ ạ!
GV: - Theo em , làm như thế đã đủ chưa? Vì sao?
HS: - Thưa cô đủ rồi , vì SGK yêu cầu gì thì em làm nấy ạ !
GV nêu yêu cầu bài tập :
- Thứ nhất, trong cuộc hội thoại vừa rồi, cô trò đã sử dụng những đại
từ nào? Các đại từ ấy là đại từ gì?
Trang 11- Hãy điền các đại từ vừa tìm được vào bảng hệ thống sau:
Đại từ Ý nghĩa tương ứng
Ai
Em Bao nhiêu Thế
Gì Nấy Thế nào
Hỏi về người Trỏ người Hỏi về số lượng Trỏ về hoạt động , tính chất Trỏ về hoạt động , tính chất Trỏ số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất
- Thứ hai, em hãy kể thêm một số đại từ mà em biết ?
- Nêu nhận xét về phạm vi hoạt động của đại từ? ( gợi ý : Trong nói
và viết, người ta sử dụng đại từ để làm gì? )
Tình huống 2: Tạo cuộc hội thoại giữa HS với HS
GV nêu yêu cầu cuộc thoại : Muốn mượn bạn một vật gì đó ( ví dụ như chiếc bút) em sẽ nói như thế nào? Trong câu nói đó, em dự định sẽ sử dụng những đại từ nào?
Học sinh A: - Xin lỗi! Bạn có thể cho mình mượn chiếc bút một lát được không?
Học sinh B: - Có chứ! Nó đây này!
( Trong đó , các đại từ đã được sử dụng là: bạn , mình, nó )
- GV: Em có thể thay thế các đại từ ấy bằng các từ ngữ xưng hô khác không?
- Theo em, trong các cách xưng hô ấy , em sẽ lựa chọn cách nào cho phù hợp? Vì sao?
- Từ đó, em rút ra bài học gì trong việc lựa chọn các đại từ nhân xưng?
HS nêu ý kiến: ( có 3 tình huống có thể xảy ra ):
- Bạn – mình ( hoặc xưng tên) : lịch sự, tế nhị
- Tao – mày : Thân mật, suồng sã
- Tớ - cậu : thân mật, gần gũi
Khi sử dụng đại từ nhân xưng; cần chú ý xử lí đúng các mối quan hệ giữa người nói với người nghe
Trang 12
3 Ôn tập về quan hệ từ: (Ứng dụng giải pháp t ươ ng ứng)
Tình huống 1: Hội thoại GV- HS bằng các tình huống giả định:
Lượt lời của GV Lượt lời của HS
- Em viết văn bằng gì?
- Chiếc bút em đang viết là của ai?
- Vì sao em chọn màu xanh?
- Nếu cho em chọn lại , em sẽ chọn
Chỉ quan hệ điều kiện- kết quả
- Liên kết các thành phần của cụm từ và của câu
-Liên kết câu với câu;
vế câu với vế câu
- Trong những câu trả lời của em, những câu nào không thể lược bỏ quan hệ từ?
Các câu khồng thể lược bỏ quan hệ từ:
+ Em viết văn bằng bút.
+ Nó là món quà sinh nhật lần thứ mười của em
vì nếu lược bỏ , có thể khiến người đọc hiểu theo nhiều cách khác nhau
- Trong trường hợp này, có thể thay từ “ bằng” bằng từ “ của” được
không?
-> Không thay thế được , vì không thể hiện được quan hệ sở hữu hay phương tiện
Trang 13- Từ đó, hãy nêu nhận xét về việc sử dụng quan hệ từ ?
Dùng quan hệ từ:
- Có trường hợp bắt buộc
- Có trường hợp không bắt buộc
- Dùng đúng ý nghĩa
Tình huống 2: Trong những trường hợp sau, em lựa chọn quan hệ từ
nào để nối các vế câu?
- ……em chăm chỉ…… em đã tiến bộ nhiều
- Trong các quan hệ từ đó, em sẽ lựa chọn quan hệ từ nào? Vì sao?
- Qua đó, ta cần lưu ý thêm điều gì khi sử dụng quan hệ từ?
-> Chọn “ nhờ” vì nó biểu thị sắc thái tích cực, phù hợp với tình huống giao tiếp
Khi sử dụng quan hệ từ, cần l ư u ý dùng đ úng sắc thái ý nghĩa
TIẾT 129, 130: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT ( tiếp)
A Đ ịnh h ư ớng mục tiêu:
1.
Yêu cầu về kiến thức
- Biến đổi câu bằng cách thêm (bớt ) các thành phần câu
- Biến đổi câu bằng cách chuyển đổi các kiểu câu
Trang 141 Ôn tập về các phép biến đổi câu:
Tình huống 1: GV nêu tình huống có vấn đề: Khi gặp thầy cô giáo, em
thường có thái độ như thế nào?
Tình huống 2: GV đọc lại mẩu chuyện cười “ Cháy” cho HS nghe.
Lượt lời của GV Lượt lời của HS
- Theo em vì sao khi nghe cậu bé trả lời
thì ông khách lại hiểu nhầm?
- Hãy nhắc lại các câu rút gọn mà em bé
đã sử dụng để đối đáp với khách?
- Tại sao êm biết đó là câu rút gọn?
- Theo em, trường hợp nào không nên sử
dụng câu rút gọn?
- Vậy theo em, có nên sử dụng loại hình
câu rút gọn không? Trường hợp nào thì
nên sử dụng?
- Trong trường hợp trên, em có thể sử
dụng câu rút gọn nào mà ông khách vẫn
- (Tờ giấy ) bố gửi mất rồi !
- ( Tờ giấy mất) hôm qua
- Thay thế bằng một câu rút gọn khác :+ Hôm qua, bị đèn làm cháy
Trang 15Hãy phục hồi các thành phần bị lược bỏ
để có những câu biểu thị một thông báo
trọn vẹn?
Từ đó hãy cho biết: Biết sử dụng các
phép biến đổi câu có lợi gì cho quá trìmh
=> Nắm vững phép biến đổi câu để:
- Rút gọn câu trong những trường hợp cầnthiết
- Làm tăng hiệu quả giao tiếp, cung cấp thông tin nhanh hơn, gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác, không gây hiểu lầm, hiểu sai hoặc vô lễ , thiếu lịch sự
Kiến thức:
a Từ vựng:
- Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
- Trường từ vựng
- Từ tượng thanh, từ tượng hình
- từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Nói quá, nói giảm nói tránh
Trang 16- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức Tiếng Việt vào nói và viết một cách thành thạo và có hiệu quả cao.
- Vận dụng các biện pháp tu từ một cách tự nhiên, hiệu quả vào lời ăntiếng nói hàng ngày
3 Từ tượng hình, từ tượng thanh
4 Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
5 Nói quá, nói giảm nói tránh( ứng dụng giải pháp mới)
Mục đích: để giúp các em vận dụng một cách dễ dàng vào lời ăn tiếng nói hàng ngày Hơn nữa , đây là hai cách nói gần như đối lập nhau về mức độ, tính chất, vì vậy các em cần vận dụng một cách khéo léo vào từng tình huống cụ thể
Tình huống 1: Nêu vấn đề: Trong cuộc sống hàng ngày, đã bao giờ em
sử dụng phép nói giảm – nói tránh chưa? thử nêu một vài tình huống cụ thể trong cuộc sống?
- Phạm vi hoạt đông trong thực tế cuộc sống :
+ Khi nói chuyện với người khác mà đụng chạm đến những sự thật đaubuồn, bất hạnh như : cái chết; sự chia li; những khuyết tật của người khác…
+ Khi chê bai một điều gì đó mà không muốn bị mất lòng
+ Khi phải nói đến những điều thô tục
+ Khi phải nói đến những điều gây ấn tượng ghê rợn
GV: Nếu muốn chê chữ viết của bạn một cách khéo léo, em sẽ nói như thế nào?
HS: Chữ viết của bạn chưa thật đẹp, cần rèn luyện nhiều hơn nữa.GV: Nếu bạn khuyên em rèn luyện chữ viết mà dùng từ “ phải” và “ nên” thì em thích cách nói nào hơn? Vì sao?
HS: Nên: lối nói tích cực thể hiện thái độ thiện chí, tôn trọng bạn bè.GV: Vậy, phép nói giảm, nói tránh mang lại những hiệu quả thiết thực nào cho sự diễn đạt?
Thể hiện thái độ tôn trọng đối tượng giao tiếp và làm tăng hiệu quả cho quá trình giao tiếp