1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm (hay 2)

26 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một vài kinh nghiệm để thực hiện tốt phần củng cố, dặn dò ở tiết Ngữ Văn nhằm giúp học sinh tự học có hiệu quả Chơng trình Ngữ Văn lớp 6 A - Đặt vấn đề Đổi mới giáo dục phổ thông nói chu

Trang 1

Một vài kinh nghiệm để thực hiện tốt phần củng cố, dặn dò ở tiết Ngữ Văn nhằm giúp học sinh tự học có hiệu quả (Chơng trình Ngữ Văn lớp 6)

A - Đặt vấn đề

Đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và đổi mới nội dung chơng trình sáchgiáo khoa theo quan điểm tích hợp nói riêng đòi hỏi phải đổi mới phơng pháp dạyhọc

Đổi mới phơng pháp dạy học là việc làm cần thiết và khoa học trong xu thế giáodục hiện nay Trong nghị quyết hội nghị lần thứ IV của Ban chấp hành Trung ơng

Đảng khoá XII đã ghi rõ: "Đổi mới phơng pháp dạy học ở tất cả các bậc học, cấphọc… áp dụng ph áp dụng phơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dỡng học sinh năng lực t duy,sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề"

Đổi mới phơng pháp dạy học là đổi mới vai trò của ngời dạy và ngời học Từ chỗngời dạy giữ vai trò là ngời chủ đạo, thành ngời hớng dẫn Còn ngời học từ chỗ là ng-

ời thụ động trở thành ngời chủ động trong việc thu nhận kiến thức

Trong đổi mới phơng pháp dạy học, vấn đề dạy cách tự học cho học sinh là mộtviệc làm rất quan trọng, là một yêu cầu Cụm từ " đổi mới phơng pháp dạy- học "cónghĩa là đổi mới cả về phía ngời dạy lẫn ngời học Học sinh cũng phải có ý thức trongviệc đổi mới phơng pháp dạy học Là giáo viên, chúng ta phải tìm cách để giúp họcsinh hoàn thành ý thức đó của mình Đó chính là dạy học sinh cách học để tiếp cận trithức, kỹ năng, phơng pháp

Quá trình đổi mới phơng pháp dạy học đã tiến hành từ năm học 2002-2003 đếnnay, nhng nhìn chung hiệu quả cha cao Bởi vì việc đổi mới không phải là việc làmngày một, ngày hai mà nó phải là cả một quá trình, là sự chuyển biến từ từ Nh ng khi

đã quyết định đổi mới thì chúng ta phải tiếp cận đổi mới Đó là nguyên tắc đợc xem

nh là một sự bất di, bất dịch Nghĩa là tất cả chúng ta phải vào cuộc

Sự đổi mới đó phải đợc thể hiện cụ thể trên từng nội dung của một tiết học, bàihọc, thậm chí là đổi mới trong từng hoạt động của tiết học… áp dụng ph ớng dẫn học sinh cáchH

tự học cũng chính là chúng ta đang đổi mới phơng pháp dạy học Dạy học sinh tự họcbao gồm dạy tự học trên lớp và dạy tự học ở nhà

Với đề tài này tôi không có nhiều thời gian để đi sâu vào tất cả các khâu, cácphần, các cung đoạn của quá trình đổi mà tôi chỉ đa ra một vài kinh nghiệm nhỏ đểthực hiện tốt phần củng cố, dặn dò ở tiết Ngữ Văn nhằm giúp học sinh tự học có hiệuquả

Trang 2

B - Cơ sở lí luận và thực tiễn

I Cơ sở lí luận

"Cải cách giáo dục trớc hết cần đổi mới cách dạy và học" (Đinh Kỳ Thanh)

Để nâng cao hiệu quả dạy- học trong những năm gần đây chúng ta đã nói nhiều

đến việc cải tiến phơng pháp dạy- học Trong vấn đề dạy học có cả hai hoạt động: dạy

và học Tuy nhiên hình nh chúng ta chỉ mới chú trọng đến việc cải tiến hoạt độngdạy- phơng pháp dạy của giáo viên, mà cha quan tâm đúng mức đến hoạt động học-phơng pháp học của học sinh Mà dạy học là quá trình thống nhất Có hoạt động dạymới có hoạt động học Nếu hoạt động dạy thay đổi thì hoạt động học cũng thay đổitheo Nếu phơng hớng cải tiến phơng pháp dạy học của thầy là dạy cho học sinh cách

tự học thì học sinh cũng phải cải tiến phơng pháp học bằng cách tăng cờng khả năng

tự học, tự lĩnh hội tri thức

Vấn đề tự học của ngời học là một vấn đề quan trọng quyết định chất lợng của

đào tạo trong giáo dục Chúng ta từ lâu đã quan tâm đến khẩu hiệu "biến quá trình

đào tạo thành quá trình tự đào tạo" Vấn đề là làm thế nào để quá trình đào tạo trởthành quá trình tự đào tạo? Chính vấn đề khả năng tự học của ngời học là chìa khoá

để giải quyết Việc bồi dỡng, tăng cờng khả năng tự học của học sinh đợc coi nh biệnpháp nâng cao hiệu quả dạy học, đồng thời cũng là một mục tiêu của dạy học Điềunày càng trở nên bức thiết vì kiến thức tích luỹ đợc của nhân loại tăng nhanh chóngtrong khi thời gian và thời lợng học tập của ngời học trong nhà trờng không thể kéodài Không thể nào học hết những gì nhân loại tích luỹ mà chỉ có thể học đợc nhữngkiến thức cơ bản, cần thiết nhất mà thôi Bởi thế giáo dục hiện đại không chỉ quan tâmtới cung cấp tri thức mà quan trọng hơn là cung cấp phơng pháp học tập, phơng pháp

đi tới nắm vững tri thức Tự học là một cách thức để ngời học có thể học một, biết

m-ời Ngời học có phơng pháp tự học, có ý chí, nhu cầu, thói quen tự học thì sẽ ham mêhọc hỏi, học không biết chán Kiến thức thu đợc sẽ đợc làm giàu và nhân lên gấpnhiều lần Các bài tập dành cho học sinh làm ở nhà, các bài tự học có hớng dẫn, cáccâu hỏi bài tập không bắt buộc, các bài tập tự chọn chính là đáp ứng yêu cầu rènluyện khả năng tự học của học sinh Việc giáo viên từ bỏ việc cảm thụ thay, phân tíchthay, làm thay học sinh chính là để phát huy năng lực tự giải quyết vấn đề tự học củahọc sinh Sách giáo khoa cũng không chỉ cung cấp tri thức, mà chú trọng đến rènluyện kỹ năng và thói quen tìm tòi, phán đoán và rút ra những kết luận, những tri thứccần nắm vững Nội dung, phơng pháp dạy học, tài liệu dạy học đều hớng tới việc tăngcờng năng lực tự học, năng lực chủ động học tập suốt đời của mỗi ngời, hớng tới xây

Trang 3

dựng một xã hội học tập.

Chúng ta đều biết hiệu quả tác động của một bài văn, một tác phẩm văn chơng

đối với bạn đọc không phải lúc nào cũng có thể đo lờng ngay tức khắc Tác động củavăn chơng có khi ngay tức khắc, nhng thờng phải có thời gian suy ngẫm, có khi càng

về sau càng sâu sắc và bất ngờ nữa Trang sách cuối cùng của những áng văn chơngkiệt xuất tuy đã gấp lại nhng sức âm vang lay động tâm linh mỗi ngời còn mãi mãi dàilâu

Ngời giáo viên không bao giờ có thể bằng lòng với những kết quả trực tiếp tứckhắc của bài văn đối với học sinh qua 45 phút đồng hồ trên lớp Kết quả ban đầu nhấtthiết phải đợc đào sâu, củng cố, mở rộng và nâng cao dới nhiều hình thức hoạt độngkhác nhau Việc chuẩn bị ở nhà mang nặng tính chất chủ quan cá nhân Việc phântích trên lớp nâng cao tính tập thể xã hội của sự cảm thụ Những quy luật của cảm thụvăn chơng cho thấy chỉ ở khâu tự nhận thức, tự biểu hiện, chỉ ở hoạt động chủ quanhoá, sự tiếp nhận văn chơng mới thực sự có chiều sâu, tự giác, tự nguyện Khâu củng

cố kết quả học tập trên lớp không những thể hiện đúng đắn sự vận dụng quy luật tiếpnhận văn chơng vào quá trình giảng văn mà còn có tác dụng đa học sinh vào nhữnghoạt động thực hành gắn ngời học sinh với đời sống văn học, văn hoá của bản thân vàcủa tập thể

Bớc chuẩn bị bài mới không phải là công việc làm vội vã và lấy lệ khi trống hếtgiờ đã điểm Đây là khâu quyết định phần lớn hiệu quả giờ học sắp tới Học sinh cóhứng thú chờ đợi giờ văn hay không? Những vấn đề tác giả đặt ra trong tác phẩm đãlay động học sinh hay cha? Sự chú ý của học sinh vào quỹ đạo cần thiết của giờ vănsắp tới đã có cha?… áp dụng ph Đó là những tiền đề tâm lí cần thiết để học sinh bớc vào giờ văntới mà khâu chuẩn bị ở nhà của học sinh phải đảm đang với sự hớng dẫn chu đáo, cótính toán kỹ lỡng của ngời giáo viên vừa có kinh nghiệm về bài giảng của mình, vừa ýthức đợc vai trò quan trọng của học sinh trong quá trình chiếm lĩnh, khám phá

Cách cấu tạo và giáo án của một giờ văn rất đa dạng, linh hoạt, sáng tạo nhngphải thể hiện đầy đủ những quan niệm mới mẻ đó

II Thực tiễn

1 Đối với nhà trờng và phòng giáo dục:

Nhà trờng và phòng giáo dục đã chỉ đạo sát sao đổi mới Quán triệt và thực hiệnmột cách nghiêm túc các văn bản của cấp trên về đổi mới Đi sâu vào kiểm tra, đánhgiá đổi mới, triển khai chuyên đề đổi mới Trong chỉ đạo chuyên môn của phòng giáo

Trang 4

dục và của trờng rất chú trọng đổi mới cách hớng dẫn cho học sinh tự học, tự chiếmlĩnh tri thức Tuy nhiên việc đánh giá nhiều lúc cha sát với thực tế tình hình

2 Đối với giáo viên:

Nhóm văn của trờng tôi nói riêng và nhóm văn các trờng trong huyện nói chungdới sự chỉ đạo của chuyên môn đã có sự chuyển biến tích cực trong vấn đề đổi mớiphơng pháp Và trong việc đổi mới đó đã chú trọng việc dạy học sinh cách tự học.Bao gồm hớng dẫn tự học trên lớp và hớng dẫn tự học ở nhà Trong đó các giáo viên

đã rất chú trọng việc hớng dẫn cho học sinh cách tự học thông qua phần củng cố, dặn

dò Nhiều giáo viên mám tâm với nghề nghiệp, có năng lực, hiểu rõ bản chất của đổimới phơng pháp đã thực hiện rất tốt việc hớng dẫn học sinh tự học Tuy nhiên có một

số giáo viên do năng lực yếu kém, cha chủ động trong việc hớng dẫn tự học cho họcsinh nên việc thực hiện đổi mới còn mang nặng tính hình thức ý thức thực hiện đổimới cha thực sự nghiêm khắc với bản thân Giáo viên cha tự học tốt thì làm sao có thểhớng dẫn học sinh học tốt đợc? Trong sinh hoạt chuyên môn cha mạnh dạn đánh giá,nhận xét việc đổi mới của giáo viên Còn nhận xét đánh giá chung chung Trong đánhgiá giờ dạy cũng nh trong việc kiểm tra hồ sơ cha thực sự đi sâu việc đánh giá cáchdạy học sinh tự học Phần lớn giờ văn là thiếu giờ, đến phần củng cố là hết giờ, nênphần củng cố thờng bị bỏ qua Thậm chí có giờ khi trống đánh hết giờ giáo viên chỉdặn qua quýt, trong lúc học sinh em đứng, em ngồi, nên có nhiều lúc giáo viên dặnnhng học sinh cũng không nghe Nguyên nhân của việc làm này là do việc phân bốthời gian cha hợp lí, quan niệm cha đúng về vai trò của phần củng cố dặn dò trongmột tiết học Trớc đây khi cha thực hiện đổi mới ngời ta thờng cho rằng hoạt độngcủng cố, dặn dò chỉ là hoạt động phụ, là việc làm không cần thiết Nên thời gian dànhcho hoạt dộng này chỉ là một đến hai phút Nhng từ khi thực hiện đổi mới đến nay ng-

ời ta thờng chú trọng đến hoạt động này Vì một trong những việc làm rất quan trọng

và cần thiết trong đổi mới phơng pháp dạy học chính là dạy cho học sinh cách tự học

Do đó theo tôi ở hoạt động củng cố, dặn dò chính là hoạt động giúp ta hớng dẫn họcsinh tự học có hiệu quả hơn cả Chính vì vậy mà chúng ta cần dành cho hoạt độngnày một khoảng thời gian từ năm đến sáu phút Chỉ khi chúng ta dành thời gian hớngdẫn cho học sinh chu đáo thì học sinh mới tự học có hiệu quả đợc

3 Đối với học sinh:

Dới sự chỉ đạo của giáo viên trong qúa trình đổi mới nh ta đã nói ở trên nhìnchung học sinh đã có sự chuyển biến rõ rệt Các em đã ý thức đợc vấn đề là phải thay

đổi cách học Các em đã chuẩn bị bài chu đáo, có học bài làm bài trớc khi đến lớp

Trang 5

Lên lớp hỏi bài cũ có nhiều em đã học thuộc bài Tuy nhiên có nhiều học sinh donăng lực yếu, cha ý thức đợc nhiệm vụ học tập của mình nên thực hiện việc tự họccòn mang nặng tính đối phó Có làm bài nhng ghi chép theo tài liệu, theo sách giải,thiếu sự tự học, tự suy nghĩ, ngồi chờ bạn trong thảo luận, có em lời làm bài cũ… áp dụng ph

Nh vậy, vấn đề dạy cách học cho học sinh thông qua hoạt động củng cố nội dungbài học và hớng dẫn học bài ở nhà không phải là vấn đề mới mẻ, cha có sách viết, cha

có ai nói Trong các lần chuyên đề mà phòng giáo dục tổ chức thì đều nhấn mạnh vàlâu nay các thầy cô giáo cũng đã làm Nhng vấn đề là ở chỗ có ngời làm tỉ mỉ, côngphu nhng phần đa đều làm một cách qua loa, đại khái, chiếu lệ và vội vàng khi mà giờhọc đã kết thúc với những câu hớng dẫn theo kiểu đại loại nh: Em hãy học thuộc ghinhớ, học thuộc bài thơ, làm bài tập sách giáo khoa và soạn bài mới… áp dụng ph Chúng ta chaquan tâm đến việc bồi dỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hoạt động củng

cố và dặn dò Mà trong thực tế thì đa số học sinh hầu nh cha có thói quen và cũng chabiết cách tự học

C - Nội dung (giải pháp)

ý thức đợc tầm quan trọng của việc hớng dẫn cách tự học cho học sinh thông qua hoạt động củng cố, dặn dò nên lâu nay trong quá trình dạy học môn Ngữ Văn tôi

đã dành một thời gian nhất định cho hoạt động này từ năm đến sáu phút, chuẩn bị kỹ lỡng hơn cho phần củng cố, dặn dò

* Trớc hết về phần củng cố: Tôi tiến hành củng cố bằng những cách sau (Tuỳ

thuộc vào từng bài học cụ thể, tôi lựa chọn một trong các cách này)

+ Bằng sơ đồ câm, cho học sinh điền kiến thức

+ Hệ thống câu hỏi - đáp trực tiếp

+ Bằng bài trắc nghiệm tổng quát kiến thức của toàn bài học

+ Bằng các trò chơi: trò chơi ô chữ, trò chơi đối mặt… áp dụng ph

Nếu củng cố nội dung bài học bằng sơ đồ câm, và bằng bài tập trắc nghiệm thì sẽ

có những cái lợi sau: Giúp học sinh hệ thống lại nội dung bài học một cách chắc chắn,vững vàng hơn Khi học sinh điền đợc thông số vào sơ đồ câm, chọn đợc đáp án đúngcho bài tập trắc nghiệm thì chứng tỏ học sinh không những thông hiểu nội dung bàihọc mà còn biết vận dụng, không chỉ biết đơn thuần về mặt lí thuyết mà còn giúp họcsinh có kỹ năng thực hành

Nếu củng cố nội dung bài học bằng hỏi- đáp trực tiếp thì sẽ rèn đợc kỹ năng

nói-là một trong bốn kỹ năng quan trọng trong dạy- học Ngữ Văn Riêng củng cố nộidung bài học bằng trò chơi nh trò chơi ô chữ, trò chơi đối mặt sẽ rất hấp dẫn và tạo đ-

Trang 6

ợc hứng thú học văn cho học sinh.Và tạo hứng thú học văn cho học sinh chính là mộttrong những cách giúp học sinh tự học văn có hiệu quả Đồng thời sử dụng cách nàycũng sẽ giúp học sinh nhớ kiến thức bài học một cách sâu sắc và dài lâu (Tuy nhiênchúng ta phải lu ý đối với trò chơi ô chữ thì ô chữ không nên dài quá 12 ô chữ vàkhông nên ngắn dới 5 ô chữ)

* Phần dặn dò: Bao gồm dặn dò học bài cũ và chuẩn bị cho bài mới.

+ Dặn dò học bài cũ:

- Ra những câu hỏi từ dễ đến khó và phân chia cụ thể cho từng đối tợng học sinh

- Ra những bài tập không bắt buộc nhng khuyến khích những học sinh giỏi nên làm.+ Dặn dò chuẩn bị bài mới: Hớng dẫn chi tiết, cụ thể cách học, cách chuẩn bị

Từ những thực tiễn nêu trên, tôi đa ra một số giải pháp sau:

1 Muốn hớng dẫn các em tự học có hiệu quả thì bản thân giáo viên phải nắm chắc nội dung kiến thức, và phơng pháp đặc trng của mỗi thể loại để vận dụng vào các văn bản cụ thể, tiết học cụ thể, nội dung cụ thể Nghĩa là ngời giáo viên phải là ngời tự học có hiệu quả, thì mới hớng dẫn học sinh tự học tốt

2 Giáo viên phải xác định đúng mục tiêu của tiết học để hớng dẫn học sinh tự học để hớng tới đạt đựơc các mục tiêu đã đề ra.

3 Phân bố thời gian hợp lí để thực hiện đầy đủ các hoạt động của tiết học mà bản thân giáo viên đã chuẩn bị ở giáo án.

4 Nội dung hớng dẫn tự học cho học sinh phải tiến hành phù hợp ở từng thời điểm, từng nội dung của tiết dạy Chú ý xây dựng hệ thống câu hỏi, nhất là câu hỏi gợi ý, gợi mở.

5 Phần hớng dẫn tự học ở phần củng cố, dặn dò phải liên kết (có tính tích hợp) với kiến thức trong tiết học này với những nội dung liên quan của các tiết, các phần đã học Giáo viên cần hớng dẫn học sinh đọc kỹ từng câu hỏi ở sách giáo khoa để trả lời

7 Giáo viên xây dựng kế hoạch kiểm tra việc tự học của học sinh trong các giờ học nói chung đặc biệt là hiệu quả tự học các nội dung ở phần bài cũ, chuẩn bị bài mới Một hình thức nữa có thể kiểm tra việc tự học của học sinh là thông qua các buổi

Trang 7

dạy phụ kém, hoặc bồi dỡng học sinh giỏi, giáo viên có thể kiểm tra thêm việc tự học của học sinh

8 Dạy các em biết cách sử dụng các đồ dùng dạy học, t liệu tham khảo cho môn học.

9 Không quên biểu dơng các học sinh có ý thức tự học, các em có khả năng tự học tốt, nhắc nhở những học sinh cha có ý thức tự học, còn có thói quen ỉ lại chờ ghi chép, chờ nghe bạn trao đổi.

Sau đây tôi đa ra một số ví dụ minh hoạ cho những điều tôi đã nói ở trên:

Ví dụ 1: Tiết 41: Danh từ (tiếp theo)

Sách giáo khoa Ngữ Văn 6 có dạy hai tiết về từ loại danh từ (tiết 32 và tiết 41)

* Mục tiêu của tiết 41 là:

- Đặc điểm của danh từ

- Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

* Tổ chức các hoạt động trọng tâm của tiết 41 là:

(I) Danh từ chung và danh từ riêng

(II) Luyện tập

Sau khi học xong các phần trọng tâm với những kiến thức trên thì tôi dành 3 phútcủng cố bằng sơ đồ câm này: ( Vì đây là tiết 2 của bài danh từ nên khi củng cố tôi tíchhợp với tiết 1 để làm sơ đồ này nhằm giúp học sinh có cái nhìn tổng quát về kiến thứccả hai tiết)

Đơn vị

ớc chừng

Danh

từ riêng

Trang 8

Sau khi học sinh điền xong tôi cho học sinh khác nhận xét bổ sung và cuối cùng tôi

* Đối với bài vừa học:

- Nắm vững khái niệm danh từ, phân loại danh từ?

- Tự ghi lại sơ đồ trên ?

- Nhìn vào sơ đồ rồi lấy ví dụ về mỗi loại danh từ có trong sơ đồ?

- Hãy viết một đoạn văn với nội dung tự chọn có sử dụng các loại danh từ nói trên?(học sinh khá, giỏi)

Tôi gợi ý: Có thể viết về thầy cô, hoặc về tình bạn, hay về ngôi trờng mến yêu… áp dụng phcó sửdụng các danh từ đợc học và viết xong nhớ kiểm tra lại và gạch chân những danh từ

* Đối với tiết tiếp theo: Tiết 42: Trả bài kiểm tra Văn

- Hãy đọc kỹ bài kiểm tra văn (giáo viên đã trả trớc đó ba ngày) và thử nhận xét bài

Danh từ

Danh từ chỉ đơn vị

Danh từ chỉ sự vật

Đơn vị

tự nhiên

Đơn vịquy ớc

Danh

từ chung

Danh

từ riêng

Đơn vị quy ớc chính xác

Đơn vị ớc chừng

Trang 9

làm của mình về các mặt sau: Về kiến thức, về cách trình bày, về chữ viết?

Ví dụ 2: Tiết 7 Từ mợn.

* Mục tiêu của tiết này là: Giúp học sinh:

1 Hiểu đợc thế nào là từ mợn

2 Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lí trong nói, viết

* Tổ chức các hoạt động trọng tâm của tiết học là:

(I) Từ thuần Việt và từ mợn

(II) Nguyên tắc mợn từ

(III) Luyện tập

1 Củng cố nội dung bài học: (3 phút)

Sau khi dạy xong các hoạt động trọng tâm của bài từ mợn, tôi củng cố kiếnthức cho học sinh bằng cách tích hợp với tiết 3: Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt đểgiúp học sinh có cái nhìn tổng hợp về từ Tiếng Việt

Bám vào mục tiêu và kiến thức trọng tâm của tiết học tôi củng cố nội dung bàihọc cho học sinh bằng sơ đồ câm sau:

Trang 10

* Đối với bài vừa học:

1 Nắm vững nội dung bài học bằng cách tự ghi lại sơ đồ câm trên?

1 Chỉ ra các từ mợn và nguồn gốc của chúng trong những câu dới đây?

a Tục truyền đời Hùng Vơng thứ sau, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉlàm ăn và có tiếng là phúc đức

b Rồi tất cả nh im lặng hẳn để nghe tiếng đàn vi- ô- lông trên một cái ban công, tiếngpi-a-nô ở một căn gác

2 Viết đoạn văn ngắn với nội dung tự chọn có sử dụng từ mợn? (Học sinh khá, giỏi)

* Đối với bài mới:

1 Đọc kỹ bài tìm hiểu chung về văn tự sự và tìm hiểu xem thế nào là văn tự sự vàmục đích của văn tự sự là gì?

2 Đọc kỹ và tóm tắt chuỗi sự việc có trong truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên chuẩn

bị cho tiết tìm hiểu chung về văn tự sự?

* Mục tiêu của tiết học là:

- Nắm đợc kiểu câu trần thuật đơn không có từ là

- Nắm đợc tác dụng của kiểu câu này

Từ (Xét

về nguồn gốc)

T ừ đ ơn Từ phức

T ừ ghộp

T ừ lỏy

Từ ợn

m-Từ thuần Việt

Tiếng Hán

Ngôn ngữ ấn-

Âu

Từ (Xột

về cấu

tạo)

Trang 11

* Tổ chức các hoạt động trọng tâm của tiết học gồm:

(I) Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là

(II) Câu miêu tả và câu tồn tại

(III) Luyện tập

Bám vào mục tiêu, các nội dung trọng tâm của tiết học cũng nh tích hợp các kiến thứccủa các tiết trớc đó về câu trần thuật đơn tôi đã dùng sơ đồ câm sau để củng cố nộidung bài học

1 Củng cố nội dung bài vừa học (2 phút)

Trang 12

* Câu trần thuật đơn gồm: Câu trần thuật đơn có từ là và câu trần thuật đơn không có

từ là Trong đó câu trần thuật đơn có từ là có bốn kiểu câu: Câu định nghĩa, câu giớithiệu, câu miêu tả và câu đánh giá Còn câu trần thuật đơn không có từ là gồm haikiểu câu: Câu miêu tả và câu tồn tại

1 Hớng dẫn về nhà tự học: (3 phút).

* Đối với bài vừa học: Tôi cho học sinh về nhà làm các bài tập sau:

1 Xác định câu miêu tả và câu tồn tại trong những ví dụ sau?

a Bấy giờ, ở vùng núi cao phơng Bắc, có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh

đẹp tuyệt trần

b Đây đó, trên vách động còn rủ xuống những nhánh phong lan xanh biếc

2 (Học sinh khá, giỏi) Biến đổi câu miêu tả thành câu tồn tại (Hoặc ngợc lại)?

a Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít

b Trong nhà ngoài ngõ đâu đâu cũng sực nức mùi cá biển

c Rừng xa vọng tiếng chim gù

Ngân nga tiếng suối, vi vu gió ngàn

Tôi gợi ý: Để xác định và làm đợc hai bài tập này các em phải bám vào đặc điểm củacâu miêu tả cũng nh đặc điểm của câu tồn tại

* Đối với bài mới :

- Về đọc lại tiết 76, tiết 79,80, tiết 83, 84, tiết 88 và tiết 89 chuẩn bị cho tiết sau ôntập về văn miêu tả

- Đọc và soạn thật kỹ bài ôn tập về văn miêu tả

Câu trần thuật đơn

có từ là

Câu trần thuật đơn không có từ là

Cõu

định

nghĩa

Câu giới thiệu

Cõu miờu tả

Câu

đánh giá

Câu miêu tả

Câu tồn tại

Trang 13

Ví dụ 3 Tiết 20: Lời văn, đoạn văn tự sự.

* Mục tiêu của tiết học:

- Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời và kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày

- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùng trong việc giới thiệu nhân vật sựviệc, kể việc; nhận ra đựơc mối liên hệ giữa các câu trong đọan văn và vận dụng đểxây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc

* Tổ chức các hoạt động trọng tâm của tiết học gồm:

(I) Lời văn, đoạn văn tự sự

1 Lời văn giới thiệu nhân vật

2 Lời văn kể sự việc

3 Đoạn văn

(II) Luyện tập

1 Củng cố nội dung bài học (3 phút).

Bám vào mục tiêu của tiết học và các hoạt động trọng tâm của tiết học, tôi đãcủng cố nội dung bài học bằng hệ thống câu hỏi gồm năm câu sau:

- Câu hỏi 1: Văn tự sự chủ yếu là văn kể ngời và kể việc Đúng hay sai?

- Câu hỏi 2: Khi kể ngời thì giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ýnghĩa của nhân vật Đúng hay sai?

- Câu hỏi 3: Khi kể sự việc thì kể những gì?

- Câu hỏi 4: Mỗi đoạn văn thờng có một ý chính, diễn đạt thành một câu gọi là câuchủ đề Đúng hay sai?

Sau mỗi câu hỏi thì học sinh sẽ có câu trả lời Câu trả lời đó có thể đúng, có thể sai.Tôi cho học sinh khác trả lời lại (nếu trờng hợp câu trả lời sai) Cuối cùng tôi mớichốt ý:

- Văn tự sự chủ yếu là văn kể ngời và kể việc

- Khi kể ngời thờng giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩacủa nhân vật

- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay do các hành động

ấy đem lại

- Mỗi đoạn văn thờng có một ý chính, diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề

2 Dặn dò, hớng dẫn học ở nhà (2 phút)

* Hớng dẫn học bài vừa học:

- Hãy viết một đoạn văn (5 đến 7 câu) giới thiệu một trong các nhân vật: Thánh

Ngày đăng: 07/07/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w