Từ vị trí của hai nguyên tố này, hãy suy đoán: a.. Cấu tạo nguyên tử và tính chất của hai nguyên tố.. Viết phương trình hóa học nếu có khi cho chúng tác dụng với nhau Câu 2: 2 điểm Bằng
Trang 1PHÒNG GD & ĐT ĐAKRÔNG KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2009-2010 TRƯỜNG TH&THCSA VAO Môn: Hóa Học Lớp 9
(Thời gian làm bài 45 phút không kể thời gian giao đề)
Họ và tên … ……Lớp………SBD…………
ĐỀ THI
Câu 1: (2 điểm)
Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của hai nguyên tố X , Y lần lượt là 16 và
19 Từ vị trí của hai nguyên tố này, hãy suy đoán:
a Cấu tạo nguyên tử và tính chất của hai nguyên tố
b Viết phương trình hóa học (nếu có) khi cho chúng tác dụng với nhau
Câu 2: (2 điểm)
Bằng phương pháp hóa học, chỉ được dùng hai thuốc thử bên ngoài, hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa riêng biệt các chất sau : benzen, axit axetic, rượu etylic, đường glucozơ
Câu 3: ( 3 điểm ) Viết các phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ chuyển hoá sau :
Canxi cacbua→ Axetilen →Etilen →Rượu etylic →Axit axetic → Etyl axetat→ Natri axetat
Câu 4: ( 3 điểm ).
a) Cho 67,2 lít khí etilen (đo ở đktc), hoá hợp với nước có mặt axit làm chất xúc tác thu được 46 gam rượu etylic Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của Etilen
b) Đem 46 gam rượu etylic thu được phản ứng hoàn toàn với Na, sau khi phản ứng hết thấy có khí không màu thoát ra Hãy tính thể tích khí không màu đó? (Đo ở đktc)
Mã
GT 1
GT 2
Chữ kí GK 1
Chữ kí GK 2 Điểm
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1:(2 điểm)
a Nguyên tố X có vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn: số thứ tự 16, hàng 3, chu kì 3, nhóm VI => X là lưu huỳnh (S)
Cấu tạo nguyên tử X : có điện tích hạt nhân 16 +, có 3 lớp electron, có 16 electron chuyển động xung quanh hạt nhân, lớp ngoài cùng có 6 electrron Do gần cuối chu kì 3 và là nguyên tố thứ 2 của nhóm 6 nên nguyên tố X là một phi kim tương đối mạnh
Nguyên tố Y có vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn: số thứ tự 19, hàng 4, chu kì 4, nhóm I => Y là kali (K)
Cấu tạo nguyên tử Y : có điện tích hạt nhân 19 +, có 4 lớp electron, có 19 electron chuyển động xung quanh hạt nhân, lớp ngoài cùng có 1 electrron Do ở đầu chu kì 4 và ở giữa nhóm I nên nguyên tố Y là một kim loại mạnh
b Hai nguyên tố X ( S) và Y (K) dễ dàng phản ứng với nhau
2K + S t0 K2S
Câu 2: (2 điểm)
- Cho mẫu thử 4 chất thực hiện phản ứng tráng gương, chỉ dung dịch đường glucozơ cho phản ứng tạo bạc kết tủa => nhận ra đường glucozơ
C6H12O6 + Ag2O NH3, t0 C6H12O7 + 2Ag
- Cho quỳ tím vào mẫu thử 3 chất còn lại, chỉ axit axetic làm quỳ tím hóa đỏ
=> nhận ra axit axetic CH3COOH
- Cho natri vào mẫu thử hai chất còn lại, chỉ rượu etylic cho phản ứng, giải phóng khí H2 => nhận ra C2H5OH
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
- Mẫu thử còn lại là benzen
Câu 3 (3 điểm) Viết đúng một phương trình hoá học được 0,5 điểm.
1 CaC2 + H2O Ca(OH)2 + C2H2
2 C2H2 + H2 to, Pd C2H4
3 C2H4 + H2O axit C2H5OH
4 C2H5OH + O2 men giấm CH3COOH + H2O
2SO4ñ CH3COOC2H5 + H2O
6 CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Câu 4:(3 điểm):
a) Viết phương trình phản ứng:
Axit
Số mol của C2H4 là: nC2H4 = 0 , 3mol
4 , 22
2 , 67
=
Theo PTPƯ: nC2H5OH = nC2H4 = 0,3 mol 0,5 điểm
Trang 3khối lượng C2H5OH theo PTPƯ là: mC2H5OH = 3.46 = 138 gam.
Vì thực tế chỉ thu được 46 gam C2H5OH nên hiệu suất của phản ứng cộng là:
138
b) Viết phương trình phản ứng:
- Số mol của C2H5OH là: nC2H5OH = 1 , 0mol
46
46
=
- Theo PTPƯ: nH2 = 1/2 nC2H5OH = ½.1 = 0,5 mol 0,5 điểm
- Vậy thể tích khí không màu thoát ra là (H2):