1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cach nhan biet hoa chat hay

7 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP NHẬN BIẾT* Nguyên tắc: - Phải dùng các phản ứng xảy ra nhanh, hiện tượng rõ ràng kết tủa, sủi bọt khí, thay đổi màu dung dịch, .... - Nếu có dung dịch axit, dung dịch bazơ được

Trang 1

BÀI TẬP NHẬN BIẾT

* Nguyên tắc:

- Phải dùng các phản ứng xảy ra nhanh, hiện tượng rõ ràng (kết tủa, sủi bọt khí, thay đổi màu dung

dịch, ) để nhận biết

- Nếu có dung dịch axit, dung dịch bazơ (được dùng quì tím) thì phải dùng quì tím để nhận biết dd

axit, dd bazơ trước

- Nếu dùng chất A để nhận biết chất B thì ngược lại ta có thể dùng chất B để nhận biết chất A

- Nếu đề bài giới hạn thuốc thử, sau khi dùng thuốc thử trong giới hạn nhận biết được chất A thì ta có

thể dùng chất A làm thuốc thử để nhận biết các chất khác

- Nếu đề bài không cho dùng thuốc thử thì phải lập bảng trộn các dung dịch với nhau để nhận biết

- Nếu đề yêu cầu nhận biết các chất rắn, thường ta phải dùng nước thử tính tan chúng để chia chúng ra

làm 2 nhóm: nhóm tan được trong nước và nhóm không tan trong nước, sau đó nhận biết tiếp

CO32– (Na2CO3,

K2CO3, )

dd HCl, H2SO4, Có khí thoát ra Na2CO3 + 2 HCl → 2 NaCl + H

dd BaCl2, CaCl2, Có kết tủa trắng BaCl2 + Na2CO3 → BaCO

SO42– (Na2SO4,

H2SO4, ) dd BaCl

2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2, Có kết tủa trắng BaCl2 + Na2SO4 → BaSO

Cl– (NaCl, HCl,

ZnCl2, ) dd AgNO

3 Có kết tủa trắng AgNO3 + HCl → AgCl ↓

Chất

O2 Que đóm Que đóm bùng cháy C + O2 →t 0 CO2

Cl2 Quì tím ướt Quì tím ướt mất màu Clo ẩm có tính tẩy màu

CO2 Nước vôi

trong Đục nước vôi (dư) trong Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O

CO Đốt Cháy được, sản phẩm cháy làm đục

0

t

→ 2 CO2; Ca(OH)2 + CO2 →

H2O

H2 Đốt Cháy được, sản phẩm cháy không làm

đục nước vôi trong 2 H2 + O2

0

t

→ 2 H2O HCl Quì tím ướt Quì tím ướt hóa đỏ HCl tan vào nước tạo thành dung dịch axit, nên làm quì tím

hóa đỏ

C2H4 Nước brom Nước brom mất màu C2H4 + Br2 → C2H4Br2

C2H2 Nước brom Nước brom mất màu C2H2 + 2 Br2 → C2H2Br4

Axit axetic CH3COOH Quì tím Quì tím hóa đỏ CH3COOH là axit nên làm quì tím hóa đỏ Glucozơ C6H12O6 dd Ag2O/NH3 Có kết tủa bạc C6H12O6 + Ag2O NH3→ C6H12O

Hồ tinh bột dd iot (I2) Tạo dung dịch xanh lam HTB + I2 → dd xanh lam

Lòng trắng trứng Đun nóng Tạo kết tủa Protein →t 0 đông tụ

Trang 2

** Phân biệt 2 chất lỏng rượu etylic (C2H5OH) và benzen (C6H6) → Dùng kim loại Na, chất lỏng nào phản ứng với Na sủi bọt khí là C2H5OH

2 C2H5OH + 2 Na → 2 C2H5ONa + H2 ↑

NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

1 Nhận biết NH3

- Dung dịch phenolphtalein: Dung dịch phenolphtalein từ không màu màu tím hồng

- Quỳ tím: Làm xanh giấy quỳ tím

- Giấy tẩm dung dịch HCl: Có khói trắng xuất hiện

NH3 + HCl → NH4Cl (tinh thể muối)

- Dung dịch muối Fe 2+ : Tạo dung dịch có màu trắng xanh do NH3 bị dung dịch muối Fe 2+ hấp thụ

2NH3 + Fe 2+ + 2H2O → Fe(OH)2 (trắng xanh) + 2NH4 +

2 Nhận biết SO3

- Dung dịch BaCl2: Tạo kết tủa trắng, bền, không phân hủy

3 Nhận biết H2S

- Giấy tẩm Pb(NO3)2: Làm đen giấy tẩm

H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + HNO3

4 Nhận biết O3, Cl2

- Dung dịch KI: Làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột

O3 + 2KI + H2O → 2KOH + O2↑ + I2

Cl2 + 2KI → 2KCl + I2

I2 sau khi sinh ra thì làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột

5 Nhận biết SO2

- Dung dịch Br2: Làm nhạt màu đỏ nâu của dung dịch Br2

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

- Dung dịch KMnO4: Làm nhạt màu dung dịch thuốc tím

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

- Dung dịch H2S: Tạo bột màu vàng

SO2 + 2H2S → 3S↓ + 2H2O

- Dung dịch I2: Nhạt màu vàng của dung dịch I2

SO2 + I2 + 2H2O → H2SO4 + 2HI

- Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm cho nước vôi trong bị vẩn đục

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O

6 Nhận biết CO2

- Dung dịch Ca(OH)2 dư: Làm cho nước vôi trong bị vẩn đục

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Trang 3

7 Nhận biết CO

- Dung dịch PdCl2: Làm vẩn đục dung dịch PdCl2

CO + PdCl2 + H2O → Pd↓ + HCl

8 Nhận biết NO2

- H2O, O2, Cu: NO2 tan tốt trong nước với sự hiện diện của không khí, dung dịch sinh ra hòa tan Cu nhanh chóng

4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3

8HNO3 + 3Cu → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

9 Nhận biết NO

- Khí O2: Hóa nâu khi gặp O2

2NO + O2 → 2NO2↑ (màu nâu)

- Dung dịch muối Fe 2+ : Bị hấp thụ bởi dung dịch muối Fe 2+ tạo phức hợp màu đỏ sẫm

Fe2 + + NO → [Fe(NO)] 2+

10 Nhận biết H2, CH4

- Bột CuO nung nóng và dư: - Cháy trong CuO nóng là cho CuO màu đen chuyển sang màu đỏ của Cu

H2 + CuO → Cu↓ (màu đỏ) + H2O

CH4 + CuO → Cu↓ (màu đỏ) + CO2↑ + H2O

Riêng CH4 có tạo ra khí CO2 làm đục nước vôi trong có dư

11 Nhận biết N2, O2

- Dùng tàn đóm que diêm:

N2 làm tắt nhanh tàn đóm que diêm

O2 làm bùng cháy tàn đóm que diêm

thêm một tí nữa nha: chất rắn nhé.

Fe(OH)2 màu trắng xanh

Fe(OH)3 màu đỏ nâu

Ag3PO4 (vàng)

Ag2S màu đen

I2 rắn màu tím thì fải

AgCl, BaSO4, PbCl2, NaHCO3, CaCO3, màu trắng

Trang 4

dd Br2 có màu da cam hoặc đỏ nâu tùy nồng độ

AgBr vàng nhạt

AgI vàng

Ag2S đen

K2MnO4 : lục thẫm

KMnO4 :tím

Mn2+: vàng nhạt

Zn2+ trắng

Al3+: trắng

màu của muối sunfua

_Đen: CuS ,FeS ,Fe2S3 ,Ag2S ,PbS ,HgS

_Hồng: MnS

_Nâu: SnS

_Trắng: ZnS

_Vàng: CdS

-1 số muối khi đốt thì cháy với các ngọn lửa màu khác nhau

K+ ngọn lửa màu tím

Na+ thì ngọn lửa màu vàng

Ca2+ thì cháy với ngọn lửa màu cam

Li Li cho ngọn lửa đỏ

Cs ngọn lửa mầu xanh da trời

ÁP DỤNG:

a) Nhận biết bằng thuốc thử không hạn chế:

Ví dụ 1 : Cho các dung dịch sau đây: KOH, K2SO4, KCl, HCl Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết từng dung dịch

Ba2+ đốt có màu lục vàng

Trang 5

- Nghiên cứu đầu bài:Nhận biết dùng thuốc thử không hạn chế (có thể dùng một hoặc nhiều thuốc thử để nhận biết mỗi dung dịch)

-Xác định hướng giải: - Trình bày lời giải:

B 1 : Phân loại chất và tìm thuốc thử + KOH: Kiềm, có thể nhận biết bằng

quỳ tím hoặc Phênoltalein

riêng cho từng dung dịch + K2SO4: Muối trung hòa, có thể dùng

thuốc thử BaCl2 + KCl: Muối trung hòa, có thể dùng thuốc thử AgNO3

+ HCl: Axit, có thể dùng thuốc thử là quỳ tím hay AgNO3

B 2 :Xác định phương pháp nhận biết:

Dung dịch

B 3 : Nêu cách tiến hành:

- Cho một mẫu giấy quỳ tím vào 4 ống nghiệm đựng mỗi chất Nếu quý tím ngả sang màu xanh đó là KOH, quỳ tím ngả màu đỏ là HCl

- Nhỏ 2-3 giọt d d BaCl2 vào 2 ống đựng K2SO4 và KCl ống nào có kết tủa trắng xuất hiện là K2SO4, ống còn lại là KCl

- Viết PTHH (nếu có):

PT: BaCl2 + K2SO4 → BaSO4 ↓ + 2 KCl

b) Nhận biết các d d bằng cách không dùng thuốc thử nào khác:

Ví dụ 2: Hãy nhận biết các dd sau:CuSO4, NaOH, BaCl2, mà không dùng thuốc thử nào khác

- Nghiên cứu đầu bài:

+ Dùng chính mỗi chất cần nhận biết làm thuốc thử

+ Hoặc nhận biết một chất có màu sắc, mùi vị đặc biệt, dùng chất này để nhận biết các chất còn lại

- Xác định hướng giải: - Trình bày lời giải:

Trang 6

B 1: Tìm d d có dấu hiệu đặc biệt + D D CuSO4 màu xanh

+ D D NaOH, BaCl2 không màu

B 2 : Xác định cách nhận biết: + D D màu xanh là CuSO4

+ Dùng d d CuSO4 để nhận biết

d d NaOH và BaCl2

T Thử

NaOH Cu(OH)2 ↓ Trắng BaCl2 BaSO4 ↓ Trắng

B 3: Nêu cách tiến hành:

+ Quan sát màu sắc:D D màu xanh là CuSO4 + Nhỏ 2-3 giọt CuSO4 vào mỗi ống nghiệm đựng d d NaOH, d d BaCl2,lọ nào

có kết tủa xanh NaOH,lọ nào có kết tủa trắng là BaCl2

- Viết PTHH (Nếu có) PT: CuSO4 + 2NaOH → CuSO4 ↓ + Na2SO4 BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 ↓ + CuCl2

● Ở bài tập này có thể nhận biết mỗi d d trên theo cách thứ hai là dùng mỗi d d trong đó làm thuốc thử

C) Nhận biết d d với số thuốc thử có hạn chế

Ví dụ 3: Cho các dd sau: CuCl2, H2SO4, Ba(NO3)2, NaOH Hãy nhận biết mỗi dd mà chỉ dùng giấy quỳ tím

- Nghiên cứu đầu bài: Trường hợp này tương tự trường hợp (b) với cách giải 1

- Xác định hướng giải và trình bày lời giải:

B 1: Xem xét phản ứng của các dd nhận biết thuốc thử đã cho

T.Thử

Ba(NO3)2 Không

B 2: Xác định phương pháp nhận biết :

T.Thử NaOH H2SO4

Trang 7

Chất CuCl2 Cu(OH)2 ↓ Không Ba(NO3)2 Không BaSO4 ↓

B 3: Nêu cách làm:

- Cho một mẫu quỳ tím vào mỗi ống nghiệm Nếu quỳ tím ngả màu đỏ đó

là d d H2SO4, nếu quỳ tím ngả màu xanh đó là NaOH

- Nhỏ 2-3 giọt d d NaOH vào hai ống nghiệm còn lại, nếu có kết tủa xanh

đó là CuCl2,còn lại là Ba(NO3)2.

Hoặc nhỏ 2-3 giọt H2SO4 vào hai ống nghiệm còn lại, nếu có kết tủa trắng đó là BaCl2, ống kia CuSO4

▄ Bảng một số hóa chất để nhận biết:

Muối sunfat:Na2SO4… BaCl

2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2

Kết tủa trắng BaSO4 ↓ Na2SO4 + BaCl2→BaSO4 ↓+2NaCl Muối cacbonat:CaCO3… HCl, H2SO4 Sủi bọt CO2↑ CaCO3+ HCl → CaCl2 +H2O +CO2↑ Muối clorua: NaCl… AgNO3 Kết tủa trắng

AgCl ↓ NaCl +AgNO3 → AgCl ↓ +NaNO3

Baz ơ phenolphtaleinQùy tím Xanhđỏ _

Ngày đăng: 09/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w