Tên gọi: Cây có hạt tròn xếp thành hàng dưới lá nên gọi là Diệp hạ châu Diệp: lá, hạ, dưới, châu, ngọc tròn.. Thân cứng màu hồng, lá thuôn hay hình bầu dục ngược, cuống rất ngắn.. Cụm h
Trang 1DƯỢC HỌC DIỆP HẠ CHÂU
Trang 2Tên Việt Nam:
Cây chó đẻ, cỏ chó đẻ
Tên Hán Việt khác:
Trân châ thảo, Nhật khai dạ bế, Diệp hậu châu (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển)
Tên khoa học:
Phyllanthus urinaria L
Họ khoa học:
Euphorbiaceae
Tên gọi:
Cây có hạt tròn xếp thành hàng dưới lá nên gọi là Diệp hạ châu (Diệp:
lá, hạ, dưới, châu, ngọc tròn)
Mô tả:
Cây thảo sống hàng năm hoặc sống dai Thân cứng màu hồng, lá thuôn hay hình bầu dục ngược, cuống rất ngắn Lá kèm hình tam giác nhọn
Trang 3Cụm hoa đực mọc ở nách gần phía ngọn, hoa có cuống rất ngắn hoặc không
có, đài 6 hình bầu dục ngược, đĩa mật có 6 tuyến, nhị 3 chỉ nhị rất ngắn, dính nhau ở gốc Hoa cái mọc đơn độc ở phía dưới các cành, dài 6 hình bầu dục mũi mác, đĩa mật hình vòng phân thùy, các vòi nhụy rất ngắn xẻ đôi thành 2 nhánh uốn cong, bầu hình trứng Quả nang không có cuống, hạt hình 3 cạnh
Địa lý:
Cây mọc hoang ở khắp nơi, trong nước cũng như ở các nơi trong các vùng nhiệt đới
Phân biệt:
Ngoài ra người ta còn dùng cây Chó đẻ quả tròn (Phyllanthus niruri Linn) đó là cây thảo mọc hàng năm, nhẵn Thân màu hồng nhạt, các cành có góc Lá thuôn, tù cả gốc lẫn đầu Lá kèm hình dùi trong suốt Cụm hoa ở nách gồm 1 hoa đực và 1 hoa cái hoặc chỉ có hoa cái Hoa đực có cuống rất ngắn, đài 5-6 hình bầu dục mũi mác, đĩa mật gồm những tuyến rất bé, nhị 3 Hoa cái cũng có cuống ngắn, đài 5-6 giống ở hoa đực nhưng rộng hơn một
ít, đĩa mật hình đấu có 5 thùy sâu, các vòi nhụy rất ngắn, rời nhau chẻ đôi ở đầu, bầu hình cầu Quả nang hình cầu Ra hoa từ tháng 1-10 Cây mọc dại
Trang 4trong vườn, gặp khắp nơi trong nước ta Kinh nghiệm nhân dân làm thuốc thông tiểu, thông sữa
Thu hái, sơ chế:
Thu hái vào mùa hè, rửa sạch phơi nắng gần khô, đem phơi trong râm rồi cất dùng
Phần dùng làm thuốc:
Toàn cây
Tính vị:
Vị hơi đắng ngọt, tính mát
Tác dụng:
Thanh can, minh mục, thấm thấp, lợi tiểu
Chủ trị:
+ Trị trẻ con cam tích, phù thủng do viêm thận, nhiễm trùng đường tiểu, sỏi bàng quang, viêm ruột, tiêu chảy, họng sưng đau
Trang 5Liều dùng:
Dùng khô từ 15-30g, tươi 30-60g Sắc uống Có khi dùng tươi gĩa đắp nơi nhọt, lở