1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)

119 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu khảo sát địa chất của các doanh nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 1

-

TRẦN NGỌC TRI NHÂN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN

NHÀ THẦU KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TP Hồ Chí Minh - năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu khảo sát địa chất của các doanh nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng tại thành phố

Hồ Chí Minh” là đề tài nghiên cứu của chính tôi

Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Thành phố Hồ Chí Minh, 2016

Trần Ngọc Tri Nhân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu khảo sát địa chất của các doanh nghiệp tư vấn

và thiết kế xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh” Trong quá trình thực hiện, tôi đã

nhận được sự động viên, hướng dẫn và hỗ trợ nhiệt tình từ quý Thầy Cô, bạn bè và người thân Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc đến:

- Quý Thầy Cô trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức nền tảng trong quá trình học tập

- Thầy Cao Minh Trí, người hướng dẫn khoa học của tôi, đã luôn tận tâm hướng dẫn để tôi hoàn thành tốt luận văn

- Thầy Nguyễn Minh Hà, cô Trịnh Thùy Anh đã đưa ra định hướng nghiên cứu cho đề tài và các hướng tiếp theo

- Anh Lý Duy Trung, cán bộ quản lý lớp, đã rất tận tình giúp đỡ, hỗ trợ và quan tâm tôi trong suốt quá trình học tập

- Những người bạn, đồng nghiệp và khách hàng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu khảo sát

- Gia đình, các anh chị và bạn bè đã cho tôi những lời khuyên chân thành và

hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2016

Trần Ngọc Tri Nhân

Trang 4

TÓM TẮT

Sự phát triển mạnh của ngành Xây dựng đã tác động nhiều đến sự phát triển của các ngành liên quan, trong đó có ngành dịch vụ khảo sát địa chất (KSĐC) Đối tượng sử dụng chính dịch vụ KSĐC là các doanh nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng

(DN TV&TK XD) Vì thế nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu khảo sát địa chất của các doanh nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh” ra đời có mục tiêu chính là xác định các yếu tố ảnh hưởng

đến quyết định chọn nhà thầu KSĐC cho một dự án của các DN TV&TK XD Từ kết quả đạt được, nghiên cứu còn đưa ra một số kiến nghị hàm ý quản trị nhằm giúp doanh nghiệp KSĐC gia tăng tỉ lệ thành công trên thị trường

Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu định tính với phương pháp thảo luận nhóm gồm 10 chuyên gia và nghiên cứu định lượng với phương pháp lấy mẫu thuận tiện gồm 20 câu hỏi khảo sát thuộc 05 nhóm yếu tố, thu thập 179 mẫu khảo sát từ đối tượng là các DN TV&TK XD đã từng sử dụng dịch vụ KSĐC

Từ các cơ sở lý thuyết kết hợp với khảo sát định tính và khảo sát định lượng, nghiên cứu đã hiệu chỉnh thang đo, kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích phương sai ANOVA

Kết quả nghiên cứu sau cùng có 05 yếu tố ảnh hưởng được sắp xếp theo mức

độ quan trọng giảm dần gồm: (1) Giá thầu, (2) Chất lượng, (3) Nguồn lực, (4) Thời gian và (5) Kinh nghiệm Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn khám phá được có

sự khác biệt khi ra quyết định lựa chọn nhà thầu KSĐC giữa các nhóm: Quy mô doanh nghiệp, nhóm Chức vụ, nhóm Lĩnh vực chuyên môn, nhóm Kinh nghiệm làm việc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1

1.1. Lý do chọn đề tài 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu 3

1.6. Kết cấu nghiên cứu 4

Tóm tắt chương 1 4

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1. Các từ ngữ chuyên ngành 5

2.2. Lý thuyết về hành vi mua của người tiêu dùng 7

2.2.1. Thị trường và mô hình hành vi của người tiêu dùng 7

2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua 8

2.2.3. Quy trình ra quyết định của người mua 9

2.3. Lý thuyết về hành vi mua của tổ chức 10

2.3.1. Thị trường và mô hình hành vi mua của tổ chức 10

2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng hành vi mua của tổ chức 13

2.3.3. Quá trình mua hàng của tổ chức 14

2.4. Đặc điểm thị trường sản phẩm dịch vụ khảo sát địa chất 15

2.4.1. Thị trường sản phẩm dịch vụ khảo sát địa chất 15

2.4.2. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ khảo sát địa chất 18

Trang 6

2.5. Các nghiên cứu trước có liên quan 20

2.5.1. Các nghiên cứu ngoài nước 20

2.5.2. Các nghiên cứu trong nước 26

2.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất 27

Tóm tắt chương 2 29

Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30

3.1. Quy trình nghiên cứu 30

3.2. Nghiên cứu định tính 31

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính 31

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính 32

3.2.2.1. Mô hình nghiên cứu 32

3.2.2.2. Thang đo và bảng câu hỏi định lượng 34

3.3. Nghiên cứu định lượng 38

3.3.1. Phương pháp lấy mẫu và kích thước mẫu 38

3.3.2. Thu thập thông tin 39

3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 39

Tóm tắt chương 3 40

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41

4.1. Phân tích thống kê mẫu nghiên cứu 41

4.1.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát 41

4.1.2. Thống kê mô tả các biến quan sát 43

4.2. Kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha 44

4.3. Phân tích nhân tố khám phá - EFA 46

4.4. Mức độ quan trọng của các nhân tố 49

4.5. Kiểm định sự khác biệt của các nhóm mẫu (ANOVA) 50

4.5.1. Kiểm định theo Quy mô doanh nghiệp 51

4.5.2. Kiểm định theo nhóm Chức vụ 55

4.5.3. Theo nhóm Lĩnh vực chuyên môn 58

4.5.4. Kiểm định theo nhóm Kinh nghiệm làm việc 61

4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu 66

4.6.1. Yếu tố Giá thầu 68

4.6.2. Yếu tố Chất lượng 69

Trang 7

4.6.3. Yếu tố Nguồn lực 70

4.6.4. Yếu tố Thời gian 71

4.6.5. Yếu tố Kinh nghiệm 72

Tóm tắt chương 4 73

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1. Kết luận nghiên cứu 74

5.2. Kiến nghị hàm ý quản trị cho doanh nghiệp 75

5.2.1. Chính sách giá thầu 77

5.2.2. Cải tiến chất lượng 78

5.2.3. Phát triển nguồn lực 79

5.2.4. Tiến độ hoàn thành phù hợp 80

5.2.5. Xây dựng bảng liệt kê kinh nghiệm 81

5.3. Những hạn chế 82

Tóm tắt chương 5 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 1 87

PHỤ LỤC 2 90

PHỤ LỤC 3 93

Phụ lục 3.1: Thống kê mô tả mẫu khảo sát 93

Phụ lục 3.2: Kiểm định Cronbach’s Alpha 95

Phụ lục 3.3: Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 97

Phụ lục 3.4: Phân tích ANOVA 99

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Mô hình hành vi của người mua 8

Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng 9

Hình 2.3: Mô hình quy trình ra quyết định của người mua 9

Hình 2.4: Mô hình hành vi mua của tổ chức 11

Hình 2.5: Trung tâm mua 12

Hình 2.6: Những ảnh hưởng của tổ chức mua 13

Hình 2.7: Các giai đoạn trong quá trình mua hàng của tổ chức 14

Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu đề xuất 29

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài 30

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức 33

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Xếp hạng các yếu tố tác động (1) 20

Bảng 2.2: Xếp hạng các yếu tố tác động (2) 21

Bảng 2.3: Xếp hạng các yếu tố tác động (3) 22

Bảng 2.4: Các nhóm yếu tố chính 22

Bảng 2.5: Xếp hạng các yếu tố tác động (4) 24

Bảng 2.6: Các nhóm yếu tố tác động 25

Bảng 2.7: Xếp hạng các yếu tố tác động (5) 26

Bảng 2.8: Xếp hạng các yếu tố tác động (6) 26

Bảng 2.9: Xếp hạng các yếu tố tác động (7) 27

Bảng 2.10: Tổng hợp các nghiên cứu trước 28

Bảng 3.1: Thang đo yếu tố Giá thầu 34

Bảng 3.2: Thang đo yếu tố Chất lượng 35

Bảng 3.3: Thang đo yếu tố Kinh nghiệm 36

Bảng 3.4: Thang đo yếu tố Thời gian 37

Bảng 3.5: Thang đo yếu tố Nguồn lực 37

Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu khảo sát 42

Bảng 4.2: Thống kê các biến định lượng 43

Bảng 4.3: Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha 45

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s Test 46

Bảng 4.5: Kết quả phân tích nhân tố EFA 47

Bảng 4.6: Các nhân tố rút trích 49

Bảng 4.7: Mức độ quan trọng của các nhân tố 49

Trang 10

Bảng 4.8: Thống kê mô tả theo nhóm Quy mô doanh nghiệp 52

Bảng 4.9: Kiểm định Levene theo nhóm Quy mô doanh nghiệp 53

Bảng 4.10: Phân tích ANOVA theo nhóm Quy mô doanh nghiệp 53

Bảng 4.11: Kiểm định hậu ANOVA theo nhóm Quy mô doanh nghiệp 54

Bảng 4.12: Thống kê mô tả theo nhóm Chức vụ 56

Bảng 4.13: Kiểm định Levene theo nhóm Chức vụ 56

Bảng 4.14: Phân tích ANOVA theo nhóm Chức vụ 57

Bảng 4.15: Kiểm định hậu ANOVA theo nhóm Chức vụ 57

Bảng 4.16: Thống kê mô tả theo nhóm Lĩnh vực chuyên môn 59

Bảng 4.17: Kiểm định Levene theo nhóm Lĩnh vực chuyên môn 60

Bảng 4.18: Phân tích ANOVA theo Lĩnh vực chuyên môn 60

Bảng 4.19: Kiểm định hậu ANOVA theo Lĩnh vực chuyên môn 61

Bảng 4.20: Thống kê mô tả theo nhóm Kinh nghiệm làm việc 63

Bảng 4.21: Kiểm định Levene theo nhóm Kinh nghiệm làm việc 64

Bảng 4.22: Phân tích ANOVA theo nhóm Kinh nghiệm làm việc 64

Bảng 4.23: Kiểm định hậu ANOVA theo nhóm Kinh nghiệm làm việc 65

Bảng 4.24: Tổng hợp kết quả kiểm định sự khác biệt 66

Bảng 4.25: Tổng hợp thang đo theo nhóm yếu tố 67

Bảng 5.1: Tổng hợp các tiêu chí theo mức độ quan trọng 76

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ANOVA : Analysis Of Variance (Phương pháp phân tích phương sai)

DN TV&TK XD : Doanh nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng

EFA : Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) KMO : Kaiser – Mayer – Olkin, Hệ số kiểm định sự phù hợp của mô hình EFA

KSĐC : Khảo sát địa chất

Sig : Observed Singuficance level (Mức ý nghĩa quan sát)

SPSS : Statistical Package for Social Sciences - Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa học

TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam

TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 12

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày về lý do, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi, ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài nghiên cứu

2015 đạt khoảng 172 nghìn tỷ đồng, tăng 10,82% so với năm 2014, chiếm tỷ trọng 5,9% GDP cả nước và là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010

Trong lĩnh vực xây dựng, khi tiến hành lập dự án, xin phép, thiết kế, hoàn công xây dựng, hầu hết các công trình đều cần đến công tác khảo sát địa chất (KSĐC) Kết quả KSĐC là nguồn số liệu cho người kỹ sư thiết kế nền và móng cho một công trình xây dựng Theo Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN 9363:2012, KSĐC là công việc bao gồm khoan khảo sát đất, thí nghiệm ngoài hiện trường và trong phòng

để đưa ra số liệu về đất nền xây dựng Sản phẩm của KSĐC có tính đặc thù riêng, mang tính chất là sản phẩm dịch vụ kỹ thuật dạng kiểm định và đánh giá thông qua công tác thí nghiệm hiện trường và trong phòng

Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ký ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, KSĐC là hồ sơ bắt buộc đối với hầu hết các công trình lớn nhỏ khác nhau Ngoài ra, từ khi xảy ra nhiều sự

cố công trình trên toàn quốc, thì nhận thức về vai trò KSĐC của chủ đầu tư và cả đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng cũng ngày càng được nâng cao Do đó, nhu cầu về sản phẩm dịch vụ này đang tăng lên rất mạnh trong thời gian gần đây

Trang 13

Trước đây, hầu hết các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực KSĐC đều là các phòng thí nghiệm của Trường Đại học và các Viện Nghiên cứu Hiện nay, do nhu cầu ngày càng cao của thị trường, ngày càng nhiều doanh nghiệp là công ty trực thuộc tư nhân đã tham gia hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực này Thống kê từ dữ liệu của Bộ Xây dựng (địa chỉ: http://nangluchdxd.xaydung.gov.vn/Home/Congbo) đến cuối năm 2015 trên toàn quốc có hơn 1400 phòng thí nghiệm được công nhận

đủ năng lực và được Bộ Xây dựng công nhận Riêng khu vực TP.HCM có hơn 150 phòng thí nghiệm được cấp chứng nhận hợp chuẩn Thống kê từ dữ liệu của Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCH (địa chỉ: http://120.72.100.66/thongkedn/tracuu.aspx) các doanh nghiệp thành lập có chức năng KSĐC tính đến cuối năm 2015 có hơn 750 doanh nghiệp

Khách hàng của dịch vụ KSĐC phần lớn là các doanh nghiệp tư vấn và thiết

kế xây dựng (DN TV&TK XD) Các doanh nghiệp này luôn có những tiêu chí riêng

để quyết định chọn một nhà thầu KSĐC Vì thế, các doanh nghiệp KSĐC cần phân tích và đánh giá các yếu tố này, nhằm đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng kỹ thuật và cả chất lượng dịch vụ của sản phẩm Ngoài ra, các nghiên cứu trong và ngoài nước cho sản phẩm dịch vụ đặc thù này chưa có Vì thế

đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu khảo sát địa chất của các doanh nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng tại thành phố Hô Chí Minh” là rất cần thiết và có ý nghĩa trong khoa học và thực tiễn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu có các mục tiêu cơ bản sau:

- Thứ nhất xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu KSĐC của các DN TV&TK XD tại TP.HCM

- Thứ hai, xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn

- Thứ ba, tìm ra sự khác biệt của các nhóm khách hàng khác nhau trong việc đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn

Trang 14

- Thứ tư, đề xuất hàm ý quản trị cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực KSĐC thỏa mãn các tiêu chí lựa chọn của khách hàng

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Các câu hỏi cần phải giải đáp của đề tài:

1 Các yếu tố chính nào ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu về KSĐC của các DN TV&TK XD?

2 Mức độ quan trọng của các yếu tố trên như thế nào?

3 Có sự khác biệt trong việc đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn của các nhóm khách hàng như thế nào?

4 Các hàm ý quản trị nào cho doanh nghiệp KSĐC thỏa mãn các mong muốn của khách hàng, nhằm tăng sức cạnh tranh và gia tăng tỉ lệ trúng thầu?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu KSĐC cho dự án xây dựng của các DN TV&TK XD

Đối tượng khảo sát: các DN TV&TK XD đã từng chọn nhà thầu KSĐC cho các dự án xây dựng

Phạm vi nghiên cứu: giới hạn nghiên cứu các DN TV&TK XD trong khu vực TP.HCM

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 05/2015 đến tháng 05/2016

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Thứ nhất, đóng góp nghiên cứu về quyết định chọn của khách hàng tổ chức trong lĩnh vực nhà thầu ngành xây dựng tại Việt Nam

Thứ hai, đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu đối với ngành dịch vụ KSĐC của các DN TV&TK XD tại khu vực TP.HCM

Thứ ba, nghiên cứu làm cơ sở cho doanh nghiệp KSĐC có những chính sách phù hợp và hiệu quả để phát triển cạnh tranh trong thị trường dịch vụ KSĐC tại khu vực TP.HCM

Trang 15

1.6 Kết cấu nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, xác định mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận Trình bày các cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước

và sau cùng dựa ra được mô hình nghiên cứu đề xuất

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Trình bày về quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo và phương pháp thu thập dữ liệu liên quan đến đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày kết quả phân tích của

mô hình nghiên cứu, xác định yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu và thảo luận kết quả

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Kết luận các vấn đề đã nghiên cứu được, từ

đó đề xuất các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp, trình bày những giá trị, những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Tóm tắt chương 1

Các nghiên cứu về quyết định chọn của khách hàng đã được nghiên cứu khá nhiều và đa dạng trong nhiều lĩnh vực Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về sản phẩm dịch vụ của nhà thầu khảo sát địa chất Đây là một trong những lý

do chính để đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu khảo sát địa chất của các doanh nghiệp tư vấn và thiết kế xây dựng tại thành phố

Hô Chí Minh” được thực hiện Ngoài ra, chương một còn trình bày về mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Trang 16

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương này trình bày các khái niệm liên quan, tổng quan cơ sở lý thuyết về hành vi của khách hàng, đặc điểm của sản phẩm dịch vụ khảo sát địa chất, phân tích các nghiên cứu trước trong và ngoài nước có liên quan và sau cùng đề xuất được mô hình nghiên cứu phù hợp

2.1 Các từ ngữ chuyên ngành

Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân

sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con

người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng

vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền

cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Trang 17

Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng

gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng

công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án

đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ

chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc

quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép,

làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng

và khai thác sử dụng công trình (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để

nhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Thiết kế sơ bộ là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu

tư xây dựng, thể hiện những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa

Trang 18

chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư

xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số

kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn

cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Thiết kế kỹ thuật là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây

dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng,

là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công (Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014)

Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo

sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định (Điều

73 của Luật Xây dựng năm 2014)

Khảo sát địa kỹ thuật - Geological Survey (tên gọi khác khảo sát địa chất

công trình) là một phần của công tác khảo sát xây dựng nhằm điều tra, xác định và

đánh giá các điều kiện địa kỹ thuật (địa chất công trình) để xây dựng nhà và công

trình, đồng thời xem xét tương tác của môi trường địa chất với bản thân nhà và công trình trong quá trình xây dựng và khai thác chúng (Tiêu Chuẩn Quốc Gia, TCVN

9363 : 2012)

2.2 Lý thuyết về hành vi mua của người tiêu dùng

2.2.1 Thị trường và mô hình hành vi của người tiêu dùng

Theo định nghĩa của Kotler và Armstrong (2012), thị trường người tiêu dùng bao gồm tất cả những cá nhân và hộ gia đình mua hàng hóa và dịch vụ để phụ vụ mục đích tiêu dùng cá nhân

Mô hình đơn giản nhất của hành vi mua hàng là mô hình kích thích – phản

ứng Theo mô hình này, các yếu tố kích thích của tiếp thị bao gồm: sản phẩm, giá

Trang 19

cả, phân phối và chiêu thị, công với những yếu tố khác: kinh tế, công nghệ, xã hội

và văn hóa đã thâm nhập vào hộp đen của người mua Từ đó, những dữ liệu đầu vào này cho ra những phản ứng như: quyết định lựa chọn sản phẩm, thương hiệu, thời gian mua và khối lượng mua

Hình 2.1: Mô hình hành vi của người mua

Môi trường Hộp đen

của người mua

Phản ứng của người mua

Xã hội Văn hóa

Các đặc điểm của người mua Quy trình quyết định của người mua

Quan điểm và sở thích mua hàng Hành vi mua hàng: mua gì, khi nào, ở đâu và bao nhiêu Quan điểm về mối liên hệ giữa thương hiệu và công ty

Nguồn: Kotler và Armstrong, 2012, Nguyên lý tiếp thị, tr.164

Cách thức mà các kích thích được chuyển hóa thành phản ứng trong hộp đen của người tiêu dùng gồm hai phần: các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người mua và quy trình quyết định mua hàng

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua

Phát biểu của Kotler và Armstrong (2012, trang 165): “Có rất nhiều yếu tố thuộc nhiều cấp độ ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của chúng ta – từ các yếu tốt văn hóa và xã hội theo nghĩa rộng cho đến những động lực, niềm vui và quan điểm

ẩn sâu bên trong mỗi người”

Hành vi mua của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi bốn yếu tố quan trọng: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý Trong đó yếu tố văn hóa là yếu tố cơ bản nhất quyết định mong muốn và hành vi của người tiêu dùng Trong yếu tố xã hội, các nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và vị thế ảnh hưởng lớn đến việc chọn sản phẩm

và thương hiệu

Trang 20

Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng

Tâm lý

Động lực Nhận thức Học hỏi Niềm tin và quan điểm

Người mua

Nguồn: Kotler và Armstrong, 2012, Nguyên lý tiếp thị, tr.165

2.2.3 Quy trình ra quyết định của người mua

Theo Kotler và Armstrong (2012), quy trình ra quyết định của người mua gồm năm giai đoạn: nhận diện nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua hàng và ứng xử sau khi mua hàng Quyết định mua hàng cuối cùng

là một phần của quy trình mua hàng Quy trình mua hàng bắt đầu từ rất lâu trước khi hành vi mua hành được thực hiện và tiếp tục kéo dài sau đó rất lâu nữa

Hình 2.3: Mô hình quy trình ra quyết định của người mua

Nhận diện

nhu cầu

Tìm kiếm thông tin

Đánh giá các lựa chọn

Quyết định mua hàng

Ứng xử sau khi mua hàng

Nguồn: Kotler và Armstrong, 2012, Nguyên lý tiếp thị, tr.186

Trang 21

Qua mô hình ta thấy khi mua hàng, người tiêu dùng trãi qua năm giai đoạn Nhưng đối với những hàng hóa thông thường hơn, người tiêu dùng thường bỏ qua hoặc đảo ngược một số giai đoạn

2.3 Lý thuyết về hành vi mua của tổ chức

2.3.1 Thị trường và mô hình hành vi mua của tổ chức

Theo định nghĩa của Kotler và Armstrong (2012), thị trường tổ chức bao gồm tất cả các tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ với mục đích sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ khác hay để bán lại, cho thuê nhằm kiếm lời

Phát biểu của Kotler và Armstrong (2012, trang 205): “ Thị trường tổ chức hoạt động phía sau hậu trường của hầu hết người tiêu dùng Những thứ bạn mua đa

số đều có liên quan đến nhiều tổ chức mua hàng trước khi bạn thực sự nhìn thấy chúng”

Nếu so sánh với thị trường người tiêu dùng thì thị trường tổ chức có số lượng người mua ít hơn hơn nhưng quy mô và số lượng hàng hóa mua lớn hơn Nhu cầu của người mua là tổ chức thật ra phát sinh từ nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng Nhu cầu của thị trường tổ chức thường biến động mạnh và nhanh hơn

Trong quá trình tham gia quyết định mua trong tổ chức, số người tham gia thường nhiều hơn so với khi thông qua quyết định mua sắm của người tiêu dùng và việc mua sắm của các tổ chức cũng chuyên nghiệp hơn so với thị trường người tiêu dùng

Người mua tổ chức thường phải đối mặt với những quyết định mua phức tạp hơn nhiều so với người mua là cá nhân Quá trình mua hàng của tổ chức có tính chính thức hơn Trên thị trường tổ chức, người bán hàng và người mua có quan hệ với nhau chặt chẽ hơn và cùng xây dựng mối quan hệ gắn bó lâu dài

Kotler và Armstrong (2012, trang 210) phát biểu: “Các quyết định mua sắm của tổ chức có thể mang tính chất thường nhật cho đến vô cùng phức tạp, có liên quan đến chỉ một vài hay rất nhiều người ra quyết định cũng như những tác nhân ảnh hưởng đến việc mua hàng”

Trang 22

Hình 2.4: Mô hình hành vi mua của tổ chức

Môi trường Khách hàng tổ chức Các phản ứng của

Kinh tế Công nghệ Chính trị Văn hóa Cạnh tranh (Những ảnh hưởng qua lại

giữa các cá nhân)

Chọn sản phẩm, dịch

vụ Chọn nhà cung cấp Khối lượng hàng mua Điều kiện và thời gian giao hàng

Điều kiện dịch vụ Điều kiện thanh toán

Nguồn: Kotler và Armstrong, 2012, Nguyên lý tiếp thị, tr210

Trong tổ chức, các hoạt động mua bao gồm hai phần chính: Trung tâm mua (bao gồm tất cả những người có liên quan đến quyết định mua) và Quá trình quyết định mua Mô hình cho thấy Trung tâm mua và Quá trình quyết định mua chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố trong nội bộ tổ chức, giữa các cá nhân với nhau cũng như các yếu tố môi trường bên ngoài

2.3.1.1 Những tình huống mua hàng chủ yếu:

Theo Kotler và Armstrong (2012) có ba dạng tình huống mua chủ yếu: mua lại không có thay đổi, mua lại có thay đổi và mua mới

Mua lại không có thay đổi là tình huống mua hàng trong đó các tổ chức đặt

hàng lại những gì mà họ đã mua và không có bất kỳ điều chỉnh nào

Mua lại có thay đổi là tình huống mua hàng trong đó các tổ chức muốn thay

đổi các chi tiết kỹ thuật của sản phẩm, giá cả, các điều khoản, hoặc thay đổi các nhà cung cấp

Mua mới là tình huống mua hàng, trong đó các tổ chức lần đầu tiên mua sản

phẩm, dịch vụ

Trung tâm mua

(Những ảnh hưởng về mặt tổ chức)

Quá trình quyết định mua

Trang 23

2.3.1.2 Trung tâm mua

Theo Webster và Wind (1972), hành vi mua của tổ chức bao gồm tất cả hành động của thành viên trong tổ chức Trung tâm mua là nhóm người trong tổ chức giữ

ít nhất một nhiệm vụ trong năm nhiệm vụ quyết định đến quá trình mua hàng

Hình 2.5: Trung tâm mua

Nguồn: Webster và Wind, 1972, Organizational Buying Behavior, tr 89

Người mua là người trực tiếp thực hiện mua, chính thức lựa chọn nhà cung

cấp, liên hệ, thương lượng và giao dịch

Người sử dụng là người trực tiếp sử dụng sản phẩm dịch vụ, đây là người đề

xuất quy cách sản phẩm dịch vụ

Người ảnh hưởng là người mà quan điểm và tiếng nói của họ có yếu tố ảnh

hưởng quyết định rất lớn, thường giúp xác định thôn số kỹ thuật và cung cấp thông tin để đánh giá, lực chọn

Người gác cổng là người ngăn chặn sự tiếp cận đến các thành viên khác

trong mô hình Trung tâm mua

Người quyết định là người sau cùng có quyết định mua hay không mua, mua

thế nào và ở đâu

Trung tâm mua

Người quyết định

Người gác cổng

Người

sử dụng

Người ảnh hưởng Người

mua

Trang 24

Đối với doanh nghiệp có quy lớn Trung tâm mua gồm nhiều người, nhiều tổ

để phụ trách ra quyết định mua hàng, trong đó có thể nhiều người đảm trách một vai trò Đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vai trò của từng người trong Trung tâm mua không rõ ràng, nhiều khi một người đảm trách nhiều vai trò

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng hành vi mua của tổ chức

Theo Kotler và Armstrong (2012) có 04 nhóm yếu tố ảnh đến quyết định mua, đó là các yếu tố môi trường, tổ chức, quan hệ và yếu tố cá nhân

Yếu tố môi trường, môi trường đó là các yếu tố chính trị, pháp luật, kinh tế,

văn hoá và các yếu tố bên ngoài tổ chức Các yếu tố môi trường được thể hiện cụ thể là sự ảnh hưởng của chính phủ, các tổ chức chính phủ và xã hội, các nhà cung cấp, khách hàng và các tổ chức đối thủ cạnh tranh Các yếu tổ môi trường cung cấp thông tin, xác định các giá trị, quy định và các điều kiện chung về kinh doanh

Hình 2.6: Những ảnh hưởng của tổ chức mua

Cơ cấu tổ chức

Hệ thống Quy trình

Quan hệ cá nhân

Sự ảnh hưởng

Ý kiến chuyên môn

Thẩm quyền Động lực

Cá nhân

Tuổi tác/trình độ học vấn

Vị trí công tác Động cơ Nhân cách

Xu hướng Phong cách mua

Tổ chức mua

Nguồn: Kotler và Armstrong, 2012, Nguyên lý tiếp thị, tr214

Yếu tố tổ chức, các yếu tố về tổ chức đó là các nhóm yếu tố công nghệ, cơ

cấu tổ chức, mục đích và các nhiệm vụ và nhân viên của tổ chức Mỗi nhóm yếu tố

tổ chức có mối tương quan nhất định trong những tình huống mua cụ thể và ảnh

Trang 25

hưởng đặc thù đến cơ cấu và chức năng của Trung tâm mua Tầm ảnh hưởng của yếu tố cần phân tích là mối tương quan giữa mức độ tập trung-phân tán trong việc

thực hiện chức năng mua sắm

Yếu tố về quan hệ cá nhân, các yếu tố về quan hệ cá nhân liên quan đến khái

niệm về Trung tâm mua Theo mô hình hành vi mua Wesber và Wind (1972), chức năng của Trung tâm mua là một trong những nội dung của mô hình và được hình thành bởi mối tương tác giữa các cá nhân Các nội dung cụ thể cần nghiên cứu như

là vai trò của các thành viên tham gia vào Trung tâm mua, các mong muốn, hành vi, các mối quan hệ Chức năng của Trung tâm mua được hình thành bởi sự kết hợp bởi mục đính các cá nhân cũng như cá tính của họ, bởi vai trò lãnh đạo trong nhóm, cơ cấu và các nhiệm vụ của nhóm và các ảnh hưởng bên ngoài, bao gồm các yếu tố tổ

chức và môi trường

Yếu tố cá nhân, nhóm yếu tố cuối cùng cần phân tích trong mô hình hành vi

mua của doanh nghiệp là các yếu tố cá nhân, hay chính là hành vi cá nhân và mối tương quan với nhau trong tổ chức Một quyết định mua trong tổ chức là kết quả của một quá trình thảo luận, thoả thuận hay bất cứ một tác động gây thuyết phục nào khác, có nghĩa là do các yếu tố hành vi cá nhân gây nên

2.3.3 Quá trình mua hàng của tổ chức

Theo Kotler và Armstrong (2012), mô hình Quá trình mua hàng của tổ chức gồm 8 giai đoạn Tám giai đoạn này đều được áp dụng trong tình huống mua mới Người mua trong tình huống mua lại có thay đổi và mua lại không có thay đổi có thể bỏ qua một vài giai đoạn

Hình 2.7: Các giai đoạn trong Quá trình mua hàng của tổ chức

Tìm kiếm nhà

cung cấp

Yêu cầu chào

hàng Lựa chọn nhà cung cấp Làm thủ tục đặt hàng quả thực hiện Đánh giá kết

Nguồn: Kotler và Armstrong, 2012, Nguyên lý tiếp thị, tr 217

Trang 26

Nhận thức vấn đề là bước đầu tiên trong mô hình Quá trình mua của tố chức,

khi ai đó trong tổ chức nhận ra một vấn đề hay một nhu cầu có thể đáp ứng bằng việc mua một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể

Mô tả tổng quát nhu cầu là giai đoạn khi người mua mô tả các đặc điểm và

số lượng của thứ cần mua

Xác định quy cách sản phẩm là giai đoạn khi tổ chức mua xác định và chỉ

định những đặc điểm kỹ thuật tối ưu của mặt hàng cần mua

Tìm kiếm nhà cung cấp là giai đoạn khi tổ chức mua cố gắng tìm kiếm những

nhà cung cấp tốt nhất

Yêu cầu chào hàng là giai đoạn khi tổ chức mua đề nghị các nhà cung cấp đủ

tiêu chuẩn đưa ra các đề xuất chào hàng

Lựa chọn nhà cung cấp là giai đoạn khi người mua xem xét các vấn đề chào

hàng và chọn ra một hoặc nhiều nhà cung cấp

Làm thủ tục đặt hàng là giai đoạn khi người mua soạn thảo đơn hàng cuối

cùng

Đánh giá kết quả thực hiện là giai đoạn người mua đánh giá kết quả thực

hiện của nhà cung cấp và quyết định việc mua tiếp, mua lại có thay đổi hoặc từ chối người bán

2.4 Đặc điểm thị trường sản phẩm dịch vụ khảo sát địa chất

2.4.1 Thị trường sản phẩm dịch vụ khảo sát địa chất

Trong thị trường tổ chức ngành dịch vụ KSĐC, các DN TV&TK XD mua dịch vụ KSĐC để sử dụng vào các mục đích như sau:

- Hồ sơ KSĐC dùng làm cơ sở dữ liệu để tư vấn kỹ thuật và tài chính cho khách hàng là chủ đầu tư dự án xây dựng

- Hồ sơ KSĐC dùng làm cơ sở dữ liệu cho việc thiết kế kỹ thuật nền móng

và lập dự toán công trình xây dựng

Trang 27

- Hồ sơ KSĐC dùng làm hồ sơ pháp lý bắt buộc trước khi lập dự án và xin phép xây dựng công trình

Khách hàng DN TV&TK XD chủ yếu hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực

tư vấn và thiết kế Các doanh nghiệp này thường không tham gia công tác thi công xây dựng, nên nhân sự của doanh nghiệp này thường có trình độ cao về chuyên môn nhưng số lượng khá ít Căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/6/2009 về định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, thì các DN TV&TK XD hầu hết chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Khách hàng DN TV&TK XD đã mua và sử dụng trực tiếp sản phẩm dịch vụ KSĐC để tạo ra một sản phẩm dịch vụ khác là dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn pháp

lý, tư vấn tài chính và các hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho dự án xây dựng Sau đó, các

DN TV&TK XD bán lại dịch vụ đã tạo ra cho các chủ đầu tư dự án xây dựng

Thị trường dịch vụ KSĐC là thị trường mới nổi và đang phát triển mạnh trong những năm gần đây Xem xét về tình huống mua, theo quan điểm đánh giá chủ quan của nhiều doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành KSĐC thì trong giai đoạn này thị trường KSĐC có tình huống mua chủ yếu là Mua mới và Mua lại không thay đổi

Tuy hầu hết là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, nhưng DN TV&TK XD có cơ cấu tổ chức thường khác nhau, nên những người tham gia làm quyết định chọn nhà thầu KSĐC cũng khác nhau Thông tin điều tra và khảo sát từ các DN TV&TK XD thì mô hình Trung tâm mua của doanh nghiệp thường như sau:

- Người mua: phòng dự án, phòng kinh doanh hoặc chính phòng thiết kế thường đóng vai trò là người mua Sau khi chọn lọc các nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật, các phòng này phụ trách thương lượng các điều khoản, giá thầu, thanh toán và hợp đồng

- Người sử dụng: người sử dụng trực tiếp sản phẩm dịch vụ KSĐC chủ yếu

là kỹ sư xây dựng phụ trách thiết kế và các kỹ sư quản lý dự án phụ trách công tác

tư vấn kỹ thuật, tài chính và hỗ trợ pháp lý cho dự án xây dựng

Trang 28

- Người ảnh hưởng: thường là trưởng phòng thiết kế, chủ trì thiết kế hoặc kỹ

sư phụ trách kỹ thuật, đây là những người lập đề cương kỹ thuật trong đó có đề ra các tiêu chuẩn yêu cầu về khối lượng, tiến độ và chất lượng của công việc KSĐC

- Người gác cổng: thường là thư ký phụ trách dự án, hay là nhân viên phụ trách của phòng kinh doanh Người này tìm nhà thầu, hay tổng hợp các nhà thầu từ các đề nghị của các phòng khác, là cầu nối thông tin trực tiếp giữa doanh nghiệp và nhà thầu

- Người quyết định: ban giám đốc của doanh nghiệp là người quyết định sau cùng sau khi tổng hợp các thông tin và ý kiến đề xuất từ các phòng ban Trong rất nhiều trường hợp, các trưởng phòng thiết kế hoặc các chủ trì thiết kế là người ra quyết định chính Ngoài ra, các trưởng phòng kinh doanh, trưởng phòng dự án và thậm chí cả nhân viên phụ trách thiết kế, nhân viên kinh doanh, nhân viên dự án cũng có thể là đối tượng ra quyết định chọn nhà thầu KSĐC Đây là nhóm đối tượng khảo sát chính của đề tài nghiên cứu

Trong quá trình mua sản phẩm dịch vụ KSĐC, các DN TV&TK XD thường trãi qua các giai đoạn:

- Các DN TV&TK XD nhận được yêu cầu báo giá, hay ký hợp đồng gói dịch

vụ tư vấn và thiết kế xây dựng từ chủ đầu tư dự án, trong đó có yêu cầu công tác KSĐC

- Phòng kinh doanh hoặc phòng dự án yêu cầu phòng thiết kế lập đề cương

kỹ thuật KSĐC đáp ứng đúng yêu cầu của dự án

- Phòng kinh doanh, phòng dự án hoặc chính phòng thiết kế tiến hành tìm thông tin các nhà thầu KSĐC có thể đáp ứng được các tiêu chí đề ra

- Phòng kinh doanh/dự án/thiết kế gửi thư yêu cầu các nhà thầu KSĐC chào giá, có kèm theo hồ sơ chứng minh năng lực đáp ứng được đề cương kỹ thuật

- Phòng kinh doanh/dự án/thiết kế chọn lọc lại các nhà thầu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đề ra để đề xuất lên ban giám đốc ra quyết định chọn cuối cùng

Trang 29

- Ban giám đốc tổng hợp ý kiến từ các phòng có liên quan và ra quyết định chọn nhà thầu sau

- Phòng kinh doanh/dự án/thiết kế tiến hành làm các thủ tục cho việc ký kết

và thực hiện hợp đồng

- Ban giám đốc ký kết hợp đồng và nhà thầu tiến hành triển khai công việc

- Sau khi bàn giao hồ sơ KSĐC, thanh lý và quyết toán hợp, phòng kinh doanh/dự án/thiết kế sẽ tiến hành đánh giá về chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch

vụ để ra đề xuất ý kiến về việc quyết định chọn lại nhà thầu KSĐC trong các dự án khác hay không

Như vậy, tuy là các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ với số lượng nhân sự khá hạn chế nhưng trong quá trình ra quyết định mua sản phẩm dịch vụ KSĐC, các DN TV&TK XD có tham gia đầy đủ 5 thành phần của mô hình Trung tâm mua (Hình 2.5) và cả 8 giai đoạn trong mô hình Quá trình mua (Hình 2.7)

2.4.2 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ khảo sát địa chất

So với các sản phẩm dịch vụ khác, sản phẩm dịch vụ KSĐC có nhiều đặc điểm khá riêng biệt có thể ảnh hưởng đến các yếu tố ra quyết định chọn mà rất cần xét đến trong quá trình nghiên cứu:

- Dịch vụ KSĐC là một gói thầu phụ trong gói tổng thầu về tư vấn và thiết kế một dự án xây dựng Chủ đầu tư dự án thuê các DN TV&TK XD thực hiện gói tổng gói thầu về thiết kế, sau đó DN TV&TK XD thuê lại nhà thầu khác thực hiện riêng gói KSĐC

- Tổng chi phí của sản phẩm dịch vụ KSĐC là khá nhỏ Theo thống kê từ các hợp đồng dịch vụ KSĐC của Công ty TNHH Địa chất Nền móng Xây dựng Phan Trần (2015), Công ty TNHH Địa chất Xây dựng Phú Nguyên (2015), Công ty cổ phần Khảo sát Xây dựng số 4 (2015), Công ty CP Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng Sài Gòn (2015), Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ và Thiết bị Công nghiệp – ĐH Bách Khoa TP.HCM (2015), Liên hiệp Địa chất Nền móng Công trình – Hội Địa chất Việt Nam (2015), nếu so sánh với tổng vốn đầu tư xây dựng thì chi phí cho

Trang 30

KSĐC chiếm trung bình nhỏ hơn 1% tổng giá trị Nếu so sánh với giá trị của hợp đồng tư vấn và thiết kế thì chi phí KSĐC chiếm tỉ trọng trung bình khoảng 8% Xét

về tổng giá trị hợp đồng thực hiện, còn tùy theo khối lượng và quy mô thực hiện, nhưng trung bình chỉ từ 10 triệu đến 80 triệu Chẳng hạn, đối với một dự án nhà ở riêng lẻ cấp III (theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, cấp công trình QCVN 03:2009/BXD của Bộ Xây dựng) có 4 tầng và diện tích sàn là 100m2 thì tổng chi phí đầu tư xây dựng trung bình là 2700 triệu đồng, trong đó chi phí tư vấn

và thiết kế trung bình là 150 triệu và chi phí KSĐC trung bình là 15 triệu đồng

- Sản phẩm dịch vụ KSĐC là bộ hồ sơ về điều kiện địa chất tại vị trí của công trình cần xây dựng Hồ sơ KSĐC mang tính chất là báo cáo kiểm định và đánh giá về khả năng chịu tải của đất nền Hồ sơ này không thể đánh giá chất lượng trực tiếp từ kết quả, nội dung hay hình thức của hồ sơ, mà chỉ có thể đánh giá gián tiếp thông qua quá trình thực hiện theo quy trình kỹ thuật của nhà thầu KSĐC

- Sản phẩm dịch vụ KSĐC có ý nghĩa rất quan trọng trong một dự án xây dựng Dữ liệu khảo sát sẽ làm cơ sở để người kỹ sư thiết kế móng công trình một cách chính xác, qua đó giúp giảm rủi ro về sự cố xây dựng cũng như giảm chi phí cho toàn bộ công trình Do đó, sản phẩm KSĐC yêu cầu phải có độ chính xác cao, khách quan và đầy đủ

- Sản phẩm dịch vụ KSĐC là hồ sơ pháp lý bắt buộc do cơ quan nhà nước quy định Theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ yêu cầu trước khi lập dự

án và xin phép xây dựng, chủ đầu tư phải thực hiện KSĐC Nhiều trường hợp, khi chủ đầu tư dự án chưa nhận thức được tầm quan trọng của KSĐC, nên chọn sản phẩm chỉ để đối phó về mặt pháp lý Từ đó, chủ đầu tư có những chỉ tiêu lựa chọn chủ yếu là giá thấp nhất có thể mà không yêu cầu cao đến chất lượng của sản phẩm Tuy nhiên, trường hợp này đã bị loại trừ trong nghiên cứu này, vì khách hàng chọn nhà thầu KSĐC là các DN TV&TK XD am hiểu về kỹ thuật và nhận thức đầy đủ về

mức độ quan trọng của sản phẩm

- Sản phẩm dịch vụ KSĐC luôn được yêu cầu phải hoàn thành khẩn cấp Bởi

vì, các giai đoạn khác của một dự án xây dựng như lập dự án, thiết kế, xin giấy phép

Trang 31

xây dựng, lập dự toán… phải phụ thuộc vào kết quả của công tác KSĐC Vì thế, công việc thực hiện KSĐC luôn bị yêu cầu cao về tiến độ thực hiện Thời gian để hoàn thành một hồ sơ KSĐC cho một công trình trung bình khoảng từ 15 đến 30 ngày Chẳng hạn đối với một dự án nhà ở riêng lẻ cấp III (theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, cấp công trình QCVN 03:2009/BXD của Bộ Xây dựng) có 4 tầng và diện tích sàn là 100m2 cần tiến hành khảo sát với tổng thời gian trung bình

15 ngày

2.5 Các nghiên cứu trước có liên quan

2.5.1 Các nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu của Fagbenle và cộng sự (2011)

Nghiên cứu của Fagbenle và cộng sự (2011) trong “Các yếu tố ảnh hưởng

đến chọn của Chủ đầu tư/Tổng thầu xây dựng trong việc chọn thầu phụ ở Nigeria”

với đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu phụ xây dựng, trong đó đối tượng khảo sát là Chủ đầu tư và Tổng thầu xây dựng thuộc 3 trung tâm lớn Lagos, Abuja và Port Harcourt tại Nigeria

Bảng 2.1: Xếp hạng các yếu tố tác động (1)

Stt Các yếu tố tác động Giá trị

trung bình

Mức độ quan trọng

Trang 32

Experience), (2) Năng lực quản lý (Management Resource), (3) Các vấn đề liên quan khác (Other Related Issues) trong đó có đề cập đến yếu tố mối quan hệ với khách hàng, (4) Thành tựu quá khứ (Past Performance), (5) Sự thuận lợi dự án (Project Facilitation) Xếp sau đó là (6) Quy mô của nhà thầu phụ (Subcontractors’ Organization) và (7) Khả năng tài chính (Financial Consideration)

Nghiên cứu của Idrus và cộng sự (2011)

Nghiên cứu của Idrus và cộng sự (2011) trong đề tài “Yếu tố quyết định chọn nhà tổng thầu xây dựng tại Malaysia”, với đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh

hưởng đến quyết định chọn nhà thầu xây dựng chính, trong đó đối tượng khảo sát là

150 chuyên gia trong ngành xây dựng đang hoạt động tại Malaysia

Trang 33

(Financial capacity), (3) Năng lực công nghệ (Technical capacity), (4) Giá thầu (Bid price), (5) Kinh nghiệm trong các dự án tương tự (Experience in similar projects), (6) Hiệu quả trong quản lý (Management efficiency), (7) Thời gian hoàn thành (Time of completion quoted), (8) Sức khỏe & an toàn lao động (Occupational health

& safety), (9) Tiến độ dự án hiện có (Progress of existing project), (10) Mối quan hệ với chủ đầu tư (Relationship with client), (11) Dự án đang thực hiện (No of projects

at hand), (12) Trình độ kỹ thuật (Level of technology), (13) Quan hệ bạn bè

(Friendship) và (14) Yếu tố chính trị (Political considerations)

Nghiên cứu của Bakhshia và Bioki (2013)

Bakhshia và Bioki (2013) trong đề tài “Cách tiếp cận tích hợp mới đối với các yếu tố lựa chọn nhà thầu thông qua phương pháp A2”, có đối tượng nghiên cứu

là các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nhà thầu, trong đó đối tượng khảo sát là các chuyên gia hoạt động trong ngành xây dựng tại Iran thuộc nhiều nhóm khác nhau: chủ đầu tư, quản lý dự án, nhà tư vấn và nhà thầu

Nguồn: Bakhshia và Bioki, 2013, tr 594

Nghiên cứu tổng hợp từ nhiều nghiên cứu trước và đề xuất ban đầu có 8 yếu

tố trong đó gồm 25 biến quan sát, ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu Kết quả nghiên cứu đã phân loại thành 8 bậc giảm dần về mức độ quan trọng như sau (Bảng

Trang 34

2.3): (1) Kinh nghiệm (Experience), (2) Quản lý (Management), (3) Tài chính (Financial), (4) Chất lượng (Quality), (5) Nguồn lực (Resources) và (6) Sức khỏe &

an toàn (Health & Safety), (7) Danh tiếng (Reputation) và (8) Thời gian hoàn thành (Completion Time)

Nghiên cứu của Marzouk và cộng sự (2013)

Nghiên cứu Marzouk và cộng sự (2013) trong đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nhà thầu phụ trong các dự án xây dựng” có đối tượng nghiên

cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nhà thầu phụ trong một dự án xây dựng, trong đó đối tượng khảo sát là 129 chuyên gia trong ngành xây dựng đang hoạt động tại Ai Cập

án

Trang 35

Bảng 2.5: Xếp hạng các yếu tố tác động (4)

Stt Yếu tố Tiêu chí trung bình Giá trị quan trọng Mức độ

1 Thời gian Tính linh hoạt và hợp tác khi giải quyết sự chậm trễ 4,38

1

4 Tranh chấp và rủi ro Việc không tuân thủ các thông số kỹ thuật chất lượng 4,31

3

6 Tranh chấp và rủi ro Nhà cung cấp không đủ khả năng giao vật tư đúng hạn 4,28

4

10 Giá thầu Khó khăn của nhà thầu phụ trong hoàn trả 4,03

7

11 Thời gian Tính linh hoạt trong hoạt động quan trọng 4,03

12 An toàn Ý thức an toàn lao động trên công trường 4,00 8

Nguồn: Marzouk và cộng sự, 2013, tr 158

Kết quả nghiên cứu có 13 tiêu chí là không quan trọng Trong số còn lại, các tiêu chí có giá trị trung bình lớn hơn 4 được đánh giá là quan trọng nhất (Bảng 2.5): (1) Tính linh hoạt và hợp tác khi giải quyết sự chậm trễ (Flexibility and cooperation when resolving delays) và (2) Danh tiếng (Reputation), (3) Chậm tiến độ (Delay), (4) Việc không tuân thủ các thông số kỹ thuật chất lượng (Failure to comply with the quality specifications) và (5) Chất lượng (Quality), (6) Nhà cung cấp không đủ khả năng giao vật tư đúng hạn (Suppliers incompetency to deliver materials on time) và (7) Không hoàn tất hợp đồng (Failure to complete contract), (8) Nguồn lực hữu hình (Physical resources), (9) Giá thầu (Tender price), (10) Khó khăn của nhà thầu phụ trong hoàn trả (Contractor’s difficulty in reimbursement) và (11) Tính linh hoạt trong hoạt động quan trọng (Flexibility in critical activities), (12) Ý thức an toàn lao động trên công trường (Safety consciousness on the job site)

Trang 36

Nghiên cứu của Alzober và Yaakub (2014)

Alzober và Yaakub (2014) trong đề tài “Mô hình tích hợp cho việc lựa chọn các yếu tố sơ tuyển nhà thầu” có đối tượng nghiên cứu là đề xuất mô hình yếu tố

ảnh hưởng đến quyết định chọn sơ tuyển một nhà thầu, trong đó dữ liệu được thu thập từ các hoạt động đầu thầu của các dự án tại Malaysia

Nguồn: Alzober và Yaakub, 2014, tr 234

Nghiên cứu có đề nghị ra 12 nhóm yếu tố, trong đó có 62 tiêu chí đánh giá

Mô hình nghiên cứu của Alzober và Yaakub (2014) khá bao quát, 12 yếu tố chính gồm (Bảng 2.6): (1) Ổn định tài chính (Financial stability), (2) Năng lực quản lý (Management ability), (3) Năng lực công nghệ (Technical capacity), (4) Kinh nghiệm (Experience), (5) Hiệu suất quá khứ (Past performance), (6) Danh tiếng (Reputation), (7) Nguồn lực (Resources), (8) An toàn và sức khỏe lao động (Occupational health and Safety), (9) Chất lượng (Quality), (10) Môi trường (Environmental), (11) Năng lực tổ chức (Organization capability), (12) Kế hoạch và kiểm soát (Planning and control)

Trang 37

2.5.2 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Phan Kim Oanh (2012)

Nghiên cứu của Phan Kim Oanh (2012) với đề tài “Đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông trộn sẵn của doanh nghiệp vừa

và nhỏ trong ngành xây dựng tại khu vực miền Nam” có đối tượng nghiên cứu là

các yếu tố tác động đến quyết định chọn nhà cung cấp bê tông trộn sẵn, trong đó đối tượng khảo sát là khách hàng tổ chức trong ngành xây dựng trong khu vực TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai

Nguồn: tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của Phan Kim Oanh (2012)

Phan Kim Oanh (2012) áp dụng mô hình nghiên cứu của Shin-Chan Ting & Danny I.Cho (2008) có 6 nhân tố tác động gồm: Chi phí mua hàng, Chất lượng sản phẩm, Phân phối tin cậy, Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, Hợp tác & Liên kết và Tình hình tài chính Với 30 biến quan sát, kết quả nghiên cứu đã loại bỏ yếu tố không tác động

là Hợp tác & Liên kết, kết quả cuối cùng còn 5 nhân tố tác động theo thứ tự giảm dần (Bảng 2.8): (1) Chi phí mua hàng, (2) Chất lượng sản phẩm, (3) Tình hình tài chính, (4) Phân phối tin cậy, (5) Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật

Nghiên cứu của Lê Huỳnh Phúc (2013)

Nghiên cứu của Lê Huỳnh Phúc (2013) trong đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chủ đầu tư nhà ở riêng lẻ chọn nhà thầu xây dựng tại Tp.HCM” có đối

tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nhà thầu xây dựng nhà riêng lẻ, trong đó đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân trong khu vực TP.HCM

Trang 38

Nguồn: Lê Huỳnh Phúc, 2013, tr 55

Nghiên cứu định lượng được thực hiện gồm 31 biến quan sát sử dụng thang

đo khoảng 5 điểm, sau khi loại 5 biến không đạt, 26 biến còn lại rút trích thành 5 nhân tố Kết quả phân tích nhân tố EFA tạo thành 5 nhân tố đều đạt yêu cầu khi kiểm định độ tin cậy của thang đo Mức độ quan trọng của các nhân tố được sắp xếp theo thứ tự giảm dần (Bảng 2.9): (1) Giá thầu, (2) Năng lực của nhà thầu, (3) Yếu tố khác, (4) Mối quan hệ, (5) Đặc tính nhà thầu

2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Từ cơ sở lý thuyết về sự lựa chọn và hành vi khách hàng tổ chức, mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu trước và xem xét đến đặc điểm thị trường tổ chức, sản phẩm dịch vụ KSĐC tại TP.HCM, tác giả đề xuất tham khảo chính từ mô hình nghiên cứu Marzouk và cộng sự (2013) Nghiên cứu của Marzouk và cộng sự (2013) có cùng tính chất là ra quyết định lựa chọn một nhà thầu phụ cho một dự án xây dựng, đặc tính này khá phù hợp với lựa chọn một nhà thầu phụ về KSĐC Ngoài ra mô hình nghiên cứu của Marzouk và cộng sự (2013) có các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn bao phủ rộng, có mức độ ý nghĩa cao để làm cơ sở cho nghiên cứu định tính

Tổng hợp các nghiên cứu trước, đối chiếu với các yếu tố được đề xuất trong

mô hình nghiên cứu của Marzouk và cộng sự (2013) có Bảng 2.10

Trang 39

Bảng 2.10: Tổng hợp các nghiên cứu trước

Nghiên cứu

Yếu tố

Alzober

và Yaakub (2014)

Bakhshia

và Bioki (2013)

Marzouk

và cộng sự (2013)

Fagbenle

và cộng

sự (2011)

Idrus và cộng sự (2011)

Lê Huỳnh Phúc (2013)

Phan Kim Oanh (2012)

Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu trước

Bảng tổng hợp cho thấy các yếu tố: Bảo hiểm, Phòng tránh rủi ro, Đấu thầu

và Các yếu tố khác về Số dự án và Vị trí dự án không tác động trong mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu khác Ngoài ra, trong kết quả nghiên cứu của Marzouk và cộng sự (2013), các yếu tố này được đánh giá là một yếu tố không quan trọng (có giá trị trung bình nhỏ hơn 4) Vì thế các yếu tố này đề nghị loại bỏ trong

mô hình nghiên cứu đề xuất

Yếu tố Tranh chấp và rủi ro tuy không tác động trong mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu khác Nhưng trong kết quả nghiên cứu của Marzouk và cộng sự (2013), yếu tố này có nhiều tiêu chí được đánh giá là một trong các yếu tố quan trọng (xem bảng 2.5) Do đó, yếu tố này được đề nghị giữ lại mô hình nghiên cứu

đề xuất

Yếu tố Kinh nghiệm nhân viên và yếu tố Kinh nghiệm công ty, trong các nghiên cứu khác đều gộp chung thành yếu tố Kinh nghiệm Ngoài ra, yếu tố Nguồn lực trong nhóm Các yếu tố khác, trong mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu khác

Trang 40

xuất hiện phổ biến Như vậy yếu tố Kinh nghiệm, yếu tố Nguồn lực, cùng với các yếu tố còn lại của mô hình nghiên cứu của nghiên cứu của Marzouk và cộng sự (2013) được đề nghị đưa vào mô hình nghiên cứu đề xuất của đề tài

Từ kết quả trên, tác giả đề nghị mô hình nghiên cứu bao gồm 7 yếu tố (Hình 2.8): (1) Giá thầu, (2) Chất lượng, (3) Kinh nghiệm, (4) An toàn, (5) Tranh chấp và rủi ro, (6) Thời gian và (7) Nguồn lực Các yếu tố này sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong giai đoạn nghiên cứu định tính để rút ra được mô hình nghiên cứu chính thức

Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Tóm tắt chương 2

Chương này đã trình bày các từ ngữ chuyên ngành liên quan, cơ sở lý thuyết

về hành vi của khách hàng, đặc điểm của sản phẩm dịch vụ khảo sát địa chất và phân tích các nghiên cứu trước trong và ngoài nước có liên quan Trên cơ sở các

mô hình nghiên cứu trước, cùng với sự phân tích đặc điểm sản phẩm dịch vụ KSĐC tại Việt Nam, nghiên cứu đã đề xuất được mô hình nghiên cứu gồm 7 yếu tố: Giá thầu, Chất lượng, Kinh nghiệm, An toàn, Tranh chấp và rủi ro, Thời gian và Nguồn lực

Ngày đăng: 01/07/2017, 21:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alzober, Waled and Yaakub, Abdul Razak, 2014, “Integrated Model for Selection the Prequalification Criteria of Contractor”, Lecture Notes on Software Engineering, Vol. 2, No. 3, pp. 233-237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrated Model for Selection the Prequalification Criteria of Contractor”, "Lecture Notes on Software Engineering
2. Bakhshi, Mahdi and Bioki, Tahereh Aliheidari, 2013, “The New Integrated Approach for Contractor Selection Criteria Through A2 Method”, Reef Resources Assessment and Management Technical Paper (RRAMT), Vol.38, pp. 582-596 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The New Integrated Approach for Contractor Selection Criteria Through A2 Method”, "Reef Resources Assessment and Management Technical Paper (RRAMT)
3. Bollen K.A., 1989, Structural Equation with Latent Variables, New York: John Wiley & Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structural Equation with Latent Variables
6. Bộ Xây dựng, “Các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng công trình”, <http://nangluchdxd.xaydung.gov.vn/Home/Congbo>, ngày truy cập 20/09/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng công trình
11. Hair, Joseph F.; Tatham, Ronald L.; Anderson, Rolph E. and Black, William, 1998, Multivariate Data Analysis, 5th Edition, New Jersey:Prentice-Hall, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate Data Analysis, 5th Edition
12. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, TP.HCM: Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
13. Idrus, Arazi; Sodangi, Mahmoud and Amran, Mohamad Afeq, 2011, “Decsion criteria for selection Main Contractors in Malaysia”, Research Journal of Applied Sciences, Engineering and Technology, 3(12), pp.1358-1365 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Decsion criteria for selection Main Contractors in Malaysia”, "Research Journal of Applied Sciences, Engineering and Technology, 3(12)
14. Kotler, Philip và Armstrong, Gary, 2012, Nguyên lý tiếp thị, Dịch từ Tiếng Anh, Người dịch Lại Hồng Vân, Kinh Phượng, Hoài Phương, Chí Trung 2012, Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý tiếp thị
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
15. Lê Huỳnh Phúc, 2013, Các yếu tố ảnh hưởng đến việc Chủ đầu tư nhà ở riêng lẻ chọn Nhà thầu xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc Chủ đầu tư nhà ở riêng lẻ chọn Nhà thầu xây dựng tại TP. Hồ Chí Minh
16. Marzouk, Mohamed M.; El Kherbawy, Ahmed A. and Khalifa, Mostafa, 2013, “Factors influencing sub-contractors selection in construction projects”, Housing and Building National Research Center (HBRC) Journal, Volume 9, Issue 2, pp. 150-158, available at: sciencedirect.com, accessed 4 February 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors influencing sub-contractors selection in construction projects”, "Housing and Building National Research Center (HBRC) Journal
17. Nguyễn Đình Thọ, 2013, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
18. Nunnally, J. C. và Bernstein, I. H., 1994, Psychometric theory (3rd ed.). New York: McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychometric theory (3rd ed.)
19. Phan Kim Oanh, 2012, Đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông trộn sẵn của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành xây dựng tại khu vực miền Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp bê tông trộn sẵn của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành xây dựng tại khu vực miền Nam
21. Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, "Thống kê tình hình thành lập doanh nhiệp", <http://120.72.100.66/thongkedn/tracuu.aspx>,ngày truy cập 10/09/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê tình hình thành lập doanh nhiệp
23. Webster Jr, F.E and Wind, Y, 1972, Organizational Buying Behavior, Engelwood Cliffs, New Jersey: Prentice-Hall, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organizational Buying Behavior
4. Bộ Xây dựng, 2009, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2009/BXD về phân loại, cấp công trình Khác
5. Bộ Xây dựng, 2015, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2015 và phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch năm 2016 của ngành Xây dựng (Báo cáo tại Hội nghị trực tuyến ngành Xây dựng ngày 15/01/2016) Khác
7. Chính phủ, 2013, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 về Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
8. Chính phủ, 2013, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
9. Chính phủ, 2015, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình hành vi của người mua - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Hình 2.1 Mô hình hành vi của người mua (Trang 19)
Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Hình 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng (Trang 20)
Hình 2.4: Mô hình hành vi mua của tổ chức - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Hình 2.4 Mô hình hành vi mua của tổ chức (Trang 22)
Hình 2.5: Trung tâm mua - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Hình 2.5 Trung tâm mua (Trang 23)
Hình 2.6: Những ảnh hưởng của tổ chức mua - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Hình 2.6 Những ảnh hưởng của tổ chức mua (Trang 24)
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Hình 2.8 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 40)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài (Trang 41)
Hình 3.2 : Mô hình nghiên cứu chính thức - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức (Trang 44)
Bảng 3.1: Thang đo yếu tố Giá thầu - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Bảng 3.1 Thang đo yếu tố Giá thầu (Trang 45)
Bảng 3.3: Thang đo yếu tố Kinh nghiệm - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Bảng 3.3 Thang đo yếu tố Kinh nghiệm (Trang 47)
Bảng 3.4: Thang đo yếu tố Thời gian - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Bảng 3.4 Thang đo yếu tố Thời gian (Trang 48)
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s Test - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s Test (Trang 57)
Bảng 4.15: Kiểm định hậu ANOVA theo nhóm Chức vụ - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Bảng 4.15 Kiểm định hậu ANOVA theo nhóm Chức vụ (Trang 68)
Bảng 4.20: Bảng thống kê mô tả theo nhóm Kinh nghiệm làm việc - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Bảng 4.20 Bảng thống kê mô tả theo nhóm Kinh nghiệm làm việc (Trang 74)
Bảng 4.23: Kiểm định hậu ANOVA theo nhóm Kinh nghiệm làm việc - Khảo sát quy trình sản xuất trà dược thảo diệp hạ châu đắng (phyllanthus amarus schum  etthonn ) có bổ sung đường từ cây cỏ ngọt (stevia rebaudiana bertoni)
Bảng 4.23 Kiểm định hậu ANOVA theo nhóm Kinh nghiệm làm việc (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w