ĐẶT VẤN ĐỀ4Phần 1: Tổng quan về Diệp hạ châu51.Tên gọi52.Bộ phận dùng.53.Dược liệu54.Thành phần hóa học54.1Các nhóm hợp chất hóa học có trong cây Diệp hạ châu54.2Công thức của một số hợp chất64.3Một số hoạt chất có hoạt tính sinh học cao trong cây Diệp hạ châu64.4Các hợp chất đã có nghiên cứu tại nước ngoài75.Tác dụng công dụng85.1Tác dụng dược lý85.2Công dụng95.3Bài thuốc có dược liệu Diệp hạ châu106.Dược liệu dễ nhầm lẫn, giả mạo117.Các chế phẩm Diệp hạ châu trên thị trường12Phần 2 : Tiêu chuẩn dược liệu Diệp hạ châu trong các dược điển.13I.Dược điển Việt Nam IV131.Mô tả cây thuốc – dược liệu131.1Cây thuốc131.2Vi phẫu141.3Bột142.Định tính143.Độ ẩm154.Tỷ lệ vụn nát165.Chất chiết được trong dược liệu17II.Dược điển Ấn Độ II181.Tạp chất182.Tro toàn phần183.Tro không tan trong acid:184.Xác định hàm lượng chất chiết trong dịch chiết cồn195.Xác định hàm lượng chất chiết trong nước19Phần 3: Dự trù dụng cụ thiết bị hóa chất thuốc thử20Phần 4: Kết quả kiểm nghiệm221.Kết quả vi phẫu221.1Vi phẫu thân221.2Vi phẫu gân lá221.3Vi phẫu phiến lá232.Kết quả soi bột:233.Kết quả định tính243.1Phương pháp A243.2Phương pháp B253.3Phương pháp C – Sắc ký lớp mỏng254.Kết quả đo hàm ẩm265.Kết quả tỷ lệ vụn nát266.Kết quả hàm lượng chất chiết trong dược liệu27Phần 5: Bàn luận, kết luận27TÀI LIỆU THAM KHẢO29ĐẶT VẤN ĐỀViệt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ và một số các nước châu Á là các nước có nền y học cổ truyền gắn liền với sử dụng các vị thuốc từ thảo dược, dược liệu để phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho con người.Việt Nam là một nước có nguồn thực vật cũng như cây thuốc rất phong phú. Theo dự đoán của các nhà thực vật học, Việt Nam có khoảng 12.000 loại cây, trong đó có khoảng 6.000 loài cây thuốc (con số dự đoán) mà ta đã phát hiện 4.700. Trong số đó khoảng 3.900 loài sử dụng trong dân gian là chính, 800 loài được sử dụng trong nền Y học cổ truyền. khoảng 200300 trong 800 loài đã sử dụng trong công nghiệp dược, một số loài đã được trồng như chè, hồ tiêu, actiso, ba kích, giảo cổ lam, đinh lăng, dây thìa canh… Mặt khác, thị trường Việt Nam về thuốc và dược liệu đang phát triển mạnh. Hơn nữa, hiện nay có xu hướng sử dụng các sản phẩm thiên nhiên từ thảo dược nên các sản phẩm từ thảo dược rất được ưa chuộng. Việt Nam vốn có ưu thế về nguồn thực vật phong phú, kinh nghiệm dân gian và cổ truyền, tuy nhiên theo thống kê của Cục quản lý dược, chỉ có khoảng 30% thuốc từ dược liệu được đăng kí trong nước, hơn 90% nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước là nhập khẩu từ Trung Quốc và các nước ngoài. Vì vậy cần chú trọng, phát huy các dược liệu đặc hữu, có tiềm năng của Việt Nam. Song song với đó là cần đưa ra các tiêu chuẩn để quy định chất lượng cho các nguồn dược liệu và kiểm định các nguồn dược liệu.Chó đẻ răng cưa hay Diệp hạ châu là một dược liệu quý có tác dụng chữa nhiều bệnh và được sử dụng rộng rãi trong đời sống. Do đó cần kiểm nghiệm nguồn dược liệu chó đẻ răng cưa là một trong những việc làm cần thiết và thiết thực để xác định dược liệu có đạt chất lượng và tiêu chuẩn trước khi sử dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả. Phần 1: Tổng quan về Diệp hạ châu1.Tên gọi.1,2,3Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).Tên khác: chó đẻ răng cưa, cam kiềm, diệp hạ châu, rút đất, khao ham (Tày). Tên nước ngoài: Herbe du chgrin, petit tamarin rouge, surette (Pháp). Theo y sư Tuệ Tĩnh trong “ Đông dược thần thảo tông sư” có tên chó đẻ là vì ở các vùng nông thôn, chó cái sau khi đẻ con xong thường ra vườn tìm cây diệp hạ châu nhai nuốt liên tục 2, 3 ngày, vừa để cầm máu, vừa để bảo toàn sinh mạng, một tạo hóa ban cho loài vật. Còn dân miền Đông Nam bộ và các nhà chế biến nam dược gọi là Diệp hạ châu vì dưới kẽ lá có trái tròn, bóng láng xâu thành chuỗi cho trẻ con chơi trò bán hàng.2.Bộ phận dùng: toàn bộ phần trên mặt đất. 1,2,33.Dược liệu: là toàn bộ phần trêm mặt đất phơi khô hoặc sấy khô.1,2,34.Thành phần hóa học4.1Các nhóm hợp chất hóa học có trong cây Diệp hạ châu.2,5,6,8,9,10Flavonoid: kaempferol, quercetin, rutinTriterpen:stigmasterol – 3 – 0 – β – glucosid , βsitosterol, βsitosterol glucosid, lup20(29)en3βolTanin: acid ellagic, acid 3,3’,4tri0methyl elagic, acid galicPhenol: methylbrevifolin carboxylatAcid hữu cơ: acid succinic, acid ferulic, acid dotriacontanoicCác thành phần khác: noctadecan, acid dehydrochebulic methyl ester . triacontanol, phylanthurinol acton.Lignan: phylanthin, 5 demethoxyniranthin, urinatetralin, dextrobursehernin, urinaligran
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
TIỂU LUẬN Chủ đề: KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU DIỆP HẠ CHÂU
Nhóm thực hiện:
Lường Thị Son MSV: 1201515 Trần Đức Thành MSV: 1201538 Nguyễn Văn Thức MSV: 1201608
Tổ 2 lớp P1k67
Trang 2M C L C Ụ Ụ
Đ T V N Đ Ặ Ấ Ề
Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ và một số các nước châu Á là cácnước có nền y học cổ truyền gắn liền với sử dụng các vị thuốc từ thảo dược, dượcliệu để phòng, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho con người
Việt Nam là một nước có nguồn thực vật cũng như cây thuốc rất phong phú.Theo dự đoán của các nhà thực vật học, Việt Nam có khoảng 12.000 loại cây, trong
đó có khoảng 6.000 loài cây thuốc (con số dự đoán) mà ta đã phát hiện 4.700 Trong
số đó khoảng 3.900 loài sử dụng trong dân gian là chính, 800 loài được sử dụngtrong nền Y học cổ truyền khoảng 200-300 trong 800 loài đã sử dụng trong côngnghiệp dược, một số loài đã được trồng như chè, hồ tiêu, actiso, ba kích, giảo cổlam, đinh lăng, dây thìa canh…
Mặt khác, thị trường Việt Nam về thuốc và dược liệu đang phát triển mạnh.Hơn nữa, hiện nay có xu hướng sử dụng các sản phẩm thiên nhiên từ thảo dược nêncác sản phẩm từ thảo dược rất được ưa chuộng Việt Nam vốn có ưu thế về nguồnthực vật phong phú, kinh nghiệm dân gian và cổ truyền, tuy nhiên theo thống kê củaCục quản lý dược, chỉ có khoảng 30% thuốc từ dược liệu được đăng kí trong nước,hơn 90% nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước là nhập khẩu từ Trung Quốc vàcác nước ngoài Vì vậy cần chú trọng, phát huy các dược liệu đặc hữu, có tiềm năng
Trang 3của Việt Nam Song song với đó là cần đưa ra các tiêu chuẩn để quy định chấtlượng cho các nguồn dược liệu và kiểm định các nguồn dược liệu.
Chó đẻ răng cưa hay Diệp hạ châu là một dược liệu quý có tác dụng chữanhiều bệnh và được sử dụng rộng rãi trong đời sống Do đó cần kiểm nghiệm nguồndược liệu chó đẻ răng cưa là một trong những việc làm cần thiết và thiết thực để xácđịnh dược liệu có đạt chất lượng và tiêu chuẩn trước khi sử dụng, đảm bảo an toàn,hiệu quả
Trang 4Ph n 1: T ng quan v Di p h châu ầ ổ ề ệ ạ
1 Tên gọi.[1,2,3]
Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).
Tên khác: chó đẻ răng cưa, cam kiềm, diệp hạ châu, rút đất, khao ham (Tày).Tên nước ngoài: Herbe du chgrin, petit tamarin rouge, surette (Pháp)
Theo y sư Tuệ Tĩnh trong “ Đông dược thần thảo tông sư” có tên chó đẻ là vì ởcác vùng nông thôn, chó cái sau khi đẻ con xong thường ra vườn tìm cây diệp hạchâu nhai nuốt liên tục 2, 3 ngày, vừa để cầm máu, vừa để bảo toàn sinh mạng,một tạo hóa ban cho loài vật Còn dân miền Đông Nam bộ và các nhà chế biếnnam dược gọi là Diệp hạ châu vì dưới kẽ lá có trái tròn, bóng láng xâu thànhchuỗi cho trẻ con chơi trò bán hàng
2 Bộ phận dùng: toàn bộ phần trên mặt đất [1,2,3]
3 Dược liệu: là toàn bộ phần trêm mặt đất phơi khô hoặc sấy khô.[1,2,3]
4 Thành phần hóa học
4.1 Các nhóm hợp chất hóa học có trong cây Diệp hạ châu.[2,5,6,8,9,10]
- Flavonoid: kaempferol, quercetin, rutin
- Triterpen:stigmasterol – 3 – 0 – β – glucosid , β-sitosterol, β-sitosterolglucosid, lup-20(29)-en-3β-ol
- Tanin: acid ellagic, acid 3,3’,4-tri-0-methyl elagic, acid galic
- Phenol: methylbrevifolin carboxylat
- Acid hữu cơ: acid succinic, acid ferulic, acid dotriacontanoic
- Các thành phần khác: n-octadecan, acid dehydrochebulic methyl ester .triacontanol, phylanthurinol acton
- Lignan: phylanthin, 5 demethoxyniranthin, urinatetralin, dextrobursehernin,urinaligran
4.2 Công thức của một số hợp chất
Trang 5Acid gallic Acid ellagic
Nhiệt độ nóng chảy: 960Cλmax (EtOH) = 230; 280 nm[α]30D = +15.50C
- Hypophylathin
Trang 6Khối lượng phân tử: M = 430,491đvC
Kết tinh trong êt dầu hỏa dạngtinh thể hình kim dài, không màuNhiệt độ nóng chảy: 1280C
4.4 Các hợp chất đã có nghiên cứu tại nước ngoài
Hợp chất tự nhiên Tên hợp chất
Alkaloid Securinine, norsecurinine, epibubbialine (Houghton et
al, 1996)Flavonoid Catechin, gallocatechin, quercetin, quercitosiden và
rutin (Morton, 1981 ; Foo, 1993)Hydrolysabletnin Amariin, amariinic, amarulone, corilagin,
glucopyranosid… (Foo and Wong, 1992; Foo, 1993;Foo, 1995)
Ligan chính Phyllanthin và hypophyllanthin (Morton, 1981;
Chevalier, 2000), luw, (2012)Phenolic Acid gallic (Foo, 1993)
Polyphenol Acid ellagic, phenazine và dẫn xuất phenazine (Foo,
1993)
Trang 75 Tác dụng- công dụng [2],[3],[4]
5.1 Tác dụng dược lý
- Điều trị viêm gan:
Tại Việt Nam, khá nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng điều trị viêm gancủa Diệp hạ châu đã được tiến hành, chẳng hạn: nhóm nghiên cứu của Lê VõĐịnh Tường (Học Viện Quân Y - 1990 - 1996) đã thành công với chế phẩmHepamarin từ Phyllanthus amarus; nhóm nghiên cứu của Trần Danh Việt,Nguyễn Thượng Dong (Viện Dược Liệu) với bột Phyllanthin (2001)
- Tác dụng trên hệ thống miễn dịch:
Vào năm 1992, các nhà khoa học Nhật Bản cũng đã khám phá tác dụng ứcchế sự phát triển HIV-1 của cao lỏng Phyllanthus niruri thông qua sự kìm hãmquá trình nhân lên của virus HIV
Năm 1996, Viện nghiên cứu của Dược học Bristol Myezs Squibb cũng đãchiết xuất từ Diệp hạ châu được một hoạt chất có tác dụng này và đặt tên là
“Nuruside”
- Tác dụng giải độc:
Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc dùng Diệp hạ châu để trị các chứng mụn nhọt,
lở loét, đinh râu, rắn cắn, giun Nhân dân Java, Ấn Độ dùng để chữa bệnh lậu.Theo kinh nghiệm dân gian Malaysia, Diệp hạ châu có thể dùng để trị các chứngviêm da, viêm đường tiết niệu, giang mai, viêm âm đạo,
Công trình nghiên cứu tại Viện Dược Liệu – Việt nam (1987 – 2000) cho thấykhi dùng liều 10 – 50g/kg, Diệp hạ châu có tác dụng chống viêm cấp trên chuộtthí nghiệm
- Tác dụng giảm đau
Kenneth Jones và các nhà nghiên cứu Brazil đã khám khá tác dụng giảm đaumạnh và bền vững của một vài loại Phyllanthus, trong đó có cây Diệp hạ châu
Trang 8Tác dụng giảm đau của Diệp hạ châu mạnh hơn indomethacin gấp 4 lần và mạnhgấp 3 lần so với morphin Tác dụng này được chứng minh là do sự hiện diện củaacid gallic, ester ethyl và hỗn hợp steroid (beta sitosterol và stigmasterol) cótrong cây Diệp hạ châu.
- Tác dụng lợi tiểu
Y học cổ truyền một số nước đã sử dụng Diệp hạ châu làm thuốc lợi tiểu, trịphù thũng Một nghiên cứu của trường Đại học Dược Santa Cataria (Brazil –1984) đã phát hiện một alkaloid của Diệp hạ châu có tác dụng chống co thắt cơvân và cơ trơn, các nhà khoa học đã nhờ vào điều này để giải thích hiệu quả điềutrị sỏi thận, sỏi mật của cây thuốc
- Điều trị tiểu đường
Tác dụng giảm đường huyết của Diệp hạ châu đã được kết luận vào năm
1995, đường huyết đã giảm một cách đáng kể trên những bệnh nhân tiểu đườngkhi cho uống thuốc này trong 10 ngày
5.2 Công dụng
Chữa đau họng, đinh râu viêm da, lở ngứa, sản hậu huyết, đau bụng, trẻ emtưa lưỡi, chàm má Ngoài ra còn dùng để chữa bệnh gan, sốt, rắn rết cắn và dùngcây tươi giã đắp, hoặc dịch ép cây tươi bôi ngoài, liều lượng không hạn chế.Lợi tiểu: ép lấy nước lá cho vào sữa dừa dùng cho trẻ em làm ăn ngon miệng,
hạ sốt, sát trùng, trị rối loạn tiêu hóa, phù, bệnh lậu và bệnh đường niệu-sinhdục Nước sắc lá làm mát da đầu Mủ cây bôi chữa mụn nhọt và loét khó lành, trị
lị trồi non, vàng da…
Làm sạch lưỡi trẻ em và kích thích ăn ngon miệng Ở Papua Niu Ghine dùng
hạ sốt Ở Brunei thuốc đắp tuwf là cùng với sữa trị bệnh đậu mùa Ở Guaham trị
lị, ở quần đảo Solomon thì dùng lá chữa đau ngực
Peru dùng Diệp hạ châu có tác dụng kích thích bài tiết nước mật, tăng cườngchức năng gan và dùng nó để điều trị sỏi mật, sỏi thận Họ xé vụn cây thuốc, đun
Trang 9sôi, cho thêm chút nước tranh, chia 4 lần uống trong ngày Nó chữa viêm bàngquang, vàng da phù, rối loạn tiêu hóa, đau bụng kinh.
Người Brazil dùng chữa bệnh viêm gan B túi mật, bệnh lý thận, mụn nhọt, lởloét, ung độc giảm đau, kích thích trung tiện, tẩy giun, lợi tiểu, điều hòa kinhnguyệt ở phụ nữ
Nhiều nước châu Á, người dân dùng Diệp hạ châu chữa viêm gan, vàng da,hen phế quản, lao, kiết lỵ, viêm da, viêm đường tiết niệu, giang mai…
5.3 Bài thuốc có dược liệu Diệp hạ châu
- Chữa suy gan do nghiện rượu, ứ mật
Diệp hạ châu : 10g, Cam thảo đất : 20g
Cách dùng : Sắc uống thay nước hàng ngày
- Chữa viêm gan do virus B
Diệp hạ châu đắng: 100g, Nghệ vàng : 5g
Cách dùng : Sắc nước 3 lần Lần đầu 3 chén, sắc còn 1 chén Lần 2 và 3 đổvào 2 chén nước với 50g đường, sắc còn nửa chén Chia làm 4 lần, uốngtrong ngày
- Chữa suy gan do rượu, sốt rét, nhiễm độc do môi trường hoặc các trường hợphay nổi mẩn, nổi mụn do huyết nhiệt
Diệp hạ châu đắng 12g, Cam thảo đất 12g
Sắc nước uống hàng ngày thay trà
- Chữa sạn mật, sạn thận
Diệp hạ châu đắng 24g
Sắc uống, sắc làm 2 nước để vừa tận dụng được hoạt chất vừa uống thêmnhiều nước Nếu đầy bụng, ăn kém gia thêm Gừng sống hoặc Hậu phác Đểngăn chặn sỏi tái phát, thỉnh thoảng nên dùng diệp hạ châu dưới hình thứchãm uống thay trà, liều khoảng 8 đến 10g mỗi ngày
- Chữa sốt rét
Diệp hạ châu 16g, Thảo quả 12g, Thương sơn 16g, Hạ khô thảo 12g, Binhlang 8g, đinh lăng 12g
Sắc uống
- Chữa nhọt độc sưng đau:
Cây chó đẻ một nắm với một ít muối giã nhỏ, chế nước chín vào, vớt lấynước cốt uống, bã đắp chỗ đau
Trang 106 Dược liệu dễ nhầm lẫn, giả mạo [2]
Trên thực tế nước ta có nhiều loại chó đẻ nhưng thường gặp nhất là 3 loại chó
đẻ răng cưa, chó đẻ quả tròn, chó đẻ thân xanh nên cần phân biệt chó đẻ răngcưa với chó đẻ quả tròn và chó đẻ thân xanh
Cây chó đẻ quả tròn (Phylanthus niuri Linn): cây thảo mọc hàng năm, nhẵn.
Thân màu hồng nhạt, các cành có góc Lá thuôn, tù cả gốc lẫn đầu lá kèm hìnhdùi trong suốt Cụm hoa ở nách gồm 1 hoa đực và một hoa cái hoặc chỉ có hoacái Hoa đực có cuống ngắn, dài 5-6 hình bầu dục mũi mác, đĩa mật gồm nhữngtuyến rất bé, nhị 3 Hoa cái cũng có cuống ngắn, dài 5-6 giống hoa đực nhưngrộng hơn một ít, đĩa mật hình đầu có 5 thùy sâu, các vòi nhụy rất ngắn, rời nhauchẻ đôi ở đầu, bầu hình cầu quả nang hình cầu ra hoa từ tháng 1-10 Cây mọcdại trong vườn, gặp khắp nơi trong nước ta Người dân hay dùng làm thuốcthông tiểu, thông sữa
Cây chó đẻ thân xanh (Phylanthus amarus Schum Et Thonn): Cây cao 40
-80 cm, thân tròn, bóng, màu xanh, phân nhánh đều, nhiều Lá mọc so le xếpthành 2 dãy xít nhau trông như lá kép hình lông chim Phiến lá hình bầu dục, dài
từ 5 - 10 mm, rộng 3 - 6 mm, màu xanh sẫm ở mặt trên, màu xanh nhạt ở mặtdưới Hoa đực và hoa cái mọc ở kẽ lá, màu lục nhạt, không có cánh hoa Hoađực có cuống ngắn 1 - 2 mm, đài 5, có tuyến mật, nhị 3, chỉ nhị dính nhau Hoacái có cuống dài hơn hoa đực Quả nang, nhẵn, hình cầu, đường kính 1,8 - 2 mm,
có đài tồn tại Chứa 6 hạt hình tam giác, đường kính 1 mm, hạt có sọc dọc ởlưng
7 Các chế phẩm Diệp hạ châu trên thị trường
Trang 11Công Ty TNHH Thực Phẩm Chức
Năng Khánh An
Công ty CP BV PHARMA
Công ty TNHH La Va
Ph n 2 ầ : Tiêu chu n d ẩ ượ c li u Di p h châu trong các d ệ ệ ạ ượ c đi n ể
I Dược điển Việt Nam IV
1 Mô tả cây thuốc – dược liệu
1.1 Cây thuốc
Cây cao khoàng 30cm, thân gần như nhẵn mang nhiều cành nhỏ, màu hơi tía
Lá mọc se le xếp thành, hai hành xít nhau trông như lá kép lông chim Phiến láthuôn hình bàu dục hay hình trái xoan ngược, dài 5mm đến 15mm, đầu nhọn
Trang 12hoặc hơi tù, màu xanh sẫm mặt trên, màu xanh nhạt ở mặt dưới, không cuốnghay có cuống rất ngắn
Hoa màu trắng mọc dưới lá, đơn tính , hoa đực và hoa cái cùng gốc, hoa đực đầucành, hoa cái dưới hoa không có cuống hoặc cuống rất ngắn
Quả hình cầu, đường kính có thể tới 2mm, sần sùi nằm sát dưới lá Quả có 6 hạthình tam giác, hạt màu nâu, lưng hạt có vân ngang
1.2 Vi phẫu
Thân: Vi phẫu có thiết diện tròn, có 2 - 3 góc lồi không đều nhau Biểu bì gồm 1lớp tế bào hình chữ nhật, dẹt, nằm ngang không đều nhau; mô mềm vỏ gồmnhững tế bào hình tròn hay hình bầu dục xếp ngang, không đều, xếp chừa nhữngkhe nhỏ, có chứa ít tinh bột Một vài tinh thể calci oxalat hình khối trong mômềm tuỷ
Gân lá: Gân giữa mặt dưới lồi nhiều, mặt trên hơi lồi Không có mô mềm giậu
như P amarus Tinh thể calci oxalat hình cầu gai rất nhiều, tập trung ở vùng mô
mềm ngay dưới sợi
Phiến lá: Biểu bì trên là những tế bào hình chữ nhật dẹt Lỗ khí kiểu song bào.Lông che chở đa bào (2 tế bào), ngắn, vách dày ở sát mép lá, không có lông chechở
1.3 Bột
Bột màu xanh, có vị hơi đắng Soi kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì gồm những tếbào thành mỏng hình chữ nhật Lông che chở đơn bào hoặc đa bào Mảnh mômềm gồm những tế bào đa giác thành mỏng Một vài đám tế bào mô mềm đangphân hoá thành mô dày (thành hơi dày lên ở góc) Bó sợi dài Mảnh mạch chấm
và mạch xoắn Tinh thể calci oxalat hình cầu gai
Trang 132 Định tính
A Lấy 5 g dược liệu khô, tán nhỏ, thêm 50 ml ethanol 90% (TT), lắc đều rồi đun
hồi lưu trong cách thuỷ 30 phút Lọc, cô cách thuỷ còn 3 - 4 ml Chia đôi dịchlọc vào 2 ống nghiệm để làm các phản ứng sau đây:
Ống 1: Thêm 4 - 5 giọt acid hydrocloric(TT), rồi thêm vào một ít bột kẽm (TT),
xuất hiện màu đỏ
Ống 2: Thêm 3 - 4 giọt dung dịch sắt (III) clorid 9% (TT), xuất hiện màu xanh
tím
B Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 5 ml nước, đun sôi, lọc Lấy 2 - 3 ml dịch lọc đã
để nguội, thêm 1 - 2 giọt dung dịch gelatin 2% (TT), xuất hiện vẩn đục.
C Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF 254
Dung môi khai triển: Cloroform - methanol (7 : 3).
Dung dịch thử: Lấy 5 g bột dược liệu vào bình nón nút mài, thấm ẩm bột dược
liệu bằng dung dịch amoni hydroxyd 10% (TT) trong 15 phút Lắc 3 lần với
cloroform (TT), mỗi lần 20 ml Gộp dịch chiết cloroform, lọc, bay hơi trên cách
thuỷ đến còn 2 ml, dùng làm dung dịch thử
Dung dịch đối chiếu: Lấy 5 g Diệp hạ châu (mẫu chuẩn), tiến hành chiết tương
tự như đối với dung dịch thử
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên Sau
khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun thuốc thử
Dragendorff (TT) Sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng giá trị Rf vàmàu sắc với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
3 Độ ẩm
Trang 14Không quá 12% (Phụ lục 9.6, 1 g, 100 oC, 4 giờ)
Cách tiến hành:
Dùng dụng cụ sấy thủy tinh rộng miệng đáy bằng có nắp mài làm bì đựng mẫuthử; làm khô bì trong thời gian 30 phút theo phương pháp và điều kiện quy địnhtrong chuyên luận rồi cân để xác định khối lượng bì Cân ngay vào bì này mộtlượng chính xác mẫu thử bằng khối lượng quy định trong chuyên luận với sai số
± 10% Nếu không có chỉ dẫn gì đặc biệt thì lượng mẫu thử được dàn mỏngthành lớp có độ dày không quá 5 mm Nếu mẫu thử có kích thước lớn thì phảinghiền nhanh tới kích thước dưới 2 mm trước khi cân Tiến hành làm khô trongđiều kiện quy định của chuyên luận nếu dùng phương pháp sấy thì nhiệt độ chophép chỉ chênh lệch ± 20C so với nhiệt độ quy định Sau khi sấy phải làm nguộitới nhiệt độ phòng cân trong bình hút ẩm có silicagel rồi cân ngay Nếu chuyênluận không quy định thời gian làm khô có nghĩa là phải làm khô đến khối lượngkhông đổi, tức là sự chênh lệch khối lượng sau khi sấy thêm 1 giờ trong tủ sấyhoặc 6 giờ trong bình hút ẩm so với lầm sấy trước đó không quá 0,5mg Nếumẫu thử bị chảy ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sấy quy định thì trước khi đưa lênnhiệt độ đó, cần duy trì từ 1 đến 2 giờ ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ nóng chảycủa mẫu thử từ 50Cđến 100C
Nếu mẫu thử là dược liệu, khi chuyên luận riêng không có chỉ dẫn gì đặc biệt thìtiến hành trong tủ sấy ở áp suất thường dược liệu phải được làm thành mảnhnhỏ đường kính không quá 3 mm; lượng đem thử từ 2g đến 5g; chiều dày lớpmẫu thử đem sấy là 5 mm và không quá 10 mm đối với dược liệu có cấu tạoxốp nhiệt độ và thời gian sấy theo yêu cầu của chuyên luận riêng
4 Tỷ lệ vụn nát
Qua rây có kích thước mắt rây 3,150 mm: Không quá 8% (Phụ lục 12.12)
Cách tiến hành: