PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM MỦ KHỚP Viêm mủ khớp là hậu quả của viêm xương tuỷ xương mà vùng hành xương nằm trong bao khớp hoặc có thể ổ viêm xương phá vỡ tổ chức khớp đưa mủ vào trong khớp 1
Trang 1PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM MỦ KHỚP
Viêm mủ khớp là hậu quả của viêm xương tuỷ xương mà vùng hành xương nằm trong bao khớp hoặc có thể ổ viêm xương phá vỡ tổ chức khớp đưa mủ vào trong khớp
1 Chẩn đoán
1.1 Lâm sàng:
- Hội chứng nhiễm khuẩn
- Vùng khớp lấp đầy rãnh tự nhiên
Trang 2- Giả liệt quay trong viêm mủ khớp vai sơ sinh
- Sai khớp hông (nếu có) thường gặp sai khớp hông thể chậu
- Chọc dò khớp, có hoặc chưa hút được mủ khớp
1.2 X.quang:
- Dấu hiệu sai khớp hoặc sai khớp một phần
- Khe khớp doãng rộng
- Hình ảnh viêm xương vùng hành xương sát với khớp viêm mủ
2 Điều trị :
2.1 Nguyên tắc phẫu thuật :
Phẫu thuật cấp cứu
Dẫn lưu mủ triệt để
Khánh sinh liệu pháp
Bất động
Trang 32.2 Kỹ thuật phẫu thuật :
2.2.1 Phẫu thuật vào khớp theo đường mặt trước khớp hông (Shede hoặc
Hueter)
- Ưu điểm :
+Tư thế bệnh nhân thuật lợi (Nằm ngửa)
+Thao tác phẫu thuật không khó khăn nhất là trong những trường hợp
có sai khớp
+Vết mổ ở mặt trước khớp nên chăm sóc sau mổ thuật tiện
Trang 4- Nhược điểm :
Dẫn lưu mủ không triệt để
2.2.2 Phẫu thuật vào khớp theo đường mặt sau khớp (OBER)
- Ưu điểm :
+ Dẫn lưu mủ tốt
- Nhược điểm :
+ Vào khớp phải qua một lớp cơ dầy
+ Do đường mổ ở mặt sau khớp nên chăm sóc sau mổ khó khăn
2.2.3 Đường mổ vào những khớp khác theo kỹ thuật cổ điển
2.3 Phẫu thuật, tưới rửa kháng sinh ổ khớp:
- Rạch da và mở khớp theo nguyên tắc cổ điển
- Đặt Catheter số 6 hoặc 8 trong khớp và đặt dẫn lưu ngoài khớp
- Đóng kín bao khớp
2.4 Dung dịch tưới rửa:
Dung dịch Chloramphenicol 0,05% x 2.000ml / 24 h hoặc
Trang 5Dung dịch Natri Clorua 0,9 % + Gentamycin 80 mg x 2.000ml / 24 h
Liên tục tưới rửa trong 48 h