1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập nhận thức Địa lý 11

57 1,7K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài tập nhận thức
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 656 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhóm trình bày nhận xét trên bảng, cả lớp cùng đánh giá, Gv chuẩn xác kiến thức.Bảng 1.2.Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, năm 2004 Đơn vị : % Dựa vào bảng 1.2

Trang 1

Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước.

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

I-Sự phân chia thành các nhóm nước.

Dựa vào hình 1, nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP bình quân đầu người (USD/người).

Mỗi nhóm điền vào 1 cột

Mức cao > 8.955 Mức trung bình :

2.896 - 8.955

Mức trung bình :

725 – 2.896

Mức thấp <

725 Quốc gia

Gv chuẩn xác kiến thức.

II-Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước.

Bảng 1.1.Tỉ trọng GDP theo giá thực tế của các nhóm nước (Đơn vị : %)

Đang phát triển (khoảng 80% dân số thế giới) 21,2 20,7 20,7

Dựa vào bảng 1.1, nhận xét tỉ trọng GDP của 2 nhóm nước : phát triển và đang phát triển.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

Các nhóm trình bày nhận xét trên bảng, cả lớp cùng đánh giá, Gv chuẩn xác kiến thức.

Bảng 1.2.Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, năm 2004

( Đơn vị : %)

Dựa vào bảng 1.2, hãy nhận xét cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước.

………

………

………

………

………

………

………

………

-Các nhóm trình bày nhận xét trên bảng, cả lớp cùng đánh giá, Gv chuẩn xác kiến thức. Tuổi thọ bình quân năm 2005 của các nước phát triển là 76, của các nước đang phát triển là 65 (trung bình của thế giới là 67) Tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới thuộc các nước ở Đông Phi và Tây Phi là 47 Bảng 1.3 Chỉ số HDI của thế giới và các nhóm nước Nhóm nước 2000 2002 2003 Phát triển 0,814 0,831 0,855 Đang phát triển 0,654 0,663 0,694 Thế giới 0,722 0,729 0,741 Dựa vào bảng 1.3, kết hợp với ô thông tin trên, nhận xét sự khác biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ bình quân giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển. ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

-Các nhóm trình bày nhận xét trên bảng, cả lớp cùng đánh giá, Gv chuẩn xác kiến thức.

III-Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

Bằng hiểu biết bản thân, em hãy :

-Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo ra.

………

………

………

………

………

………

………

………

-Kể tên một số ngành dịch vụ cần đến nhiều tri thức (ví dụ : bảo hiểm…) ………

………

………

………

………

………

Câu hỏi và bài tập 1-Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Mỗi nhóm điền vào các cột trống, chọn 2 nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 cột, cả lớp cùng đánh giá, Gv chuẩn xác kiến thức.

Trang 4

Phát triển Đang phát triển GDP

GDP/người

FDI

Nợ

Tuổi thọ

HDI

2-Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế-xã hội thế giới.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

-Các nhóm dựa vào phần III, trình bày nhận xét trên bảng, cả lớp cùng đánh giá, Gv chuẩn xác kiến thức 3-Dựa vào bảng số liệu sau : Tổng số nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển, thời kỳ 1990-2004 (Đơn vị : tỉ USD) Năm 1990 1998 2000 2004 Tổng nợ 1.310 2.465 2.498 2.724 Vẽ biểu đồ đường thể hiện tổng nợ nước ngoài của các nước đang phát triển trong giai đoạn 1990-2004 Rút ra nhận xét. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hs làm việc cá nhân Gv chọn vài bài để nhận xét và rút ra những kinh nghiệm cần thiết.

Trang 5

Một số vấn đề mang tính toàn cầu.

I-Dân số

1-Bùng nổ dân số.

Bảng 3.1 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, thời kỳ 1960 – 2005 (Đơn vị : %)

Nhóm nước 1960-1965 1975-1980 1985-1990 1995-2000 2001-2005

-Dựa vào bảng 3.1, so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang phát triển với nhóm nước phát triển và toàn thế giới.

………

………

………

………

………

………

Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức -Dân số tăng nhanh gây ra những hậu quả gì về mặt kinh tế-xã hội ? ………

………

………

………

………

………

………

Hoạt động cá nhân Hs dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10, để trả lời Gv chuẩn xác kiến thức 2-Già hóa dân số. Bảng 3.2 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, thời kỳ 200 – 2005 (Đơn vị : %) Nhóm nước 0-14 15-64 65 trở lên Đang phát triển 32 63 5 Phát triển 17 68 15 -Dựa vào bảng 3.2, so sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của các nước phát triển và các nước đang phát triển. ………

………

………

-Dân số già gây ra những hậu quả gì về mặt kinh tế-xã hội ………

………

………

………

Hoạt động cá nhân Hs dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10, để trả lời Gv chuẩn xác kiến thức II-Môi trường 1-Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn. Hãy trình bày hậu quả do nhiệt độ Trái Đất gia tăng và thủng tầng ô dôn đối với đời sống trên Trái Đất. ………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

Hoạt động cá nhân Hs dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10, để trả lời Gv chuẩn xác kiến thức

2-Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương.

Ý kiến cho rằng “Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại” có đúng không ? Tại sao ?

………

………

………

Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. 3-Suy giảm đa dạng sinh vật. Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy nêu một số loài động vật ở nước ta hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng, hoặc còn lại rất ít. ………

………

Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. III-Một số vấn đề khác. xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố trở thành mối đe dọa trực tiếp tới ổn định hòa bình của thế giới hoạt động kinh tế ngầm (buôn lậu vũ khí, rửa tiền, …), tội phạm liên quan đến sản xuất, vận chuyển, buôn bán ma túy, … Để giải quyết các vấn đề trên cần phải có sự hợp tác tích cực giữa các quốc gia và toàn thế cộng đồng quốc tế Câu hỏi và bài tập 1-Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển ………

………

………

………

………

Các nhóm dựa vào bảng 3.1 và 3.2 để thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. 2-Giải thích câu nói : Trong bảo vệ môi trường, cần phải “tư duy toàn cầu, hành động địa phương” ………

………

………

………

Gv định hướng cho Hs thảo luận nhóm Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận,

cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức.

3-Hãy lập bảng trình bày về một số vấn dề môi trường toàn cầu theo gợi ý sau :

Vấn đề môi trường Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp

Biến đổi khí hậu

Ô nhiễm nguồn nước

ngọt

Trang 7

Suy giảm đa dạng

sinh vật

Hoạt động cá nhân, Gv chọn vài bài cho cả lớp nhận xét,Gv chuẩn xác kiến thức.

XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ KINH TẾ I-XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ

1-Toàn cầu hoá kinh tế

a-Thương mại thế giới phát triển mạnh

b-Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

c-Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

d-Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

2-Hệ quả của việc toàn cầu hoá kinh tế

II-XU HƯỚNG KHU VỰC HÓA KINH TẾ

1-Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

BẢNG 2 MỘT SỐ TỔ CHỨC LIÊN KẾT KINH TẾ KHU VỰC

Tên tổ chức

Nămthànhlập

Các nước và vùng lãnh thổ thành viên

(tính đến năm 2005)

số dân(triệungười –2005)

GDP (tỉUSD –2004)Hiệp ước tự do

thương mại Bắc

Mỹ (NAFTA) 1994 Hoa Kì, Ca-na-đa, Mê-hi-cô. 435,7 13323,8

Liên minh châu

Âu (EU) *

1957

Đức, Anh, Pháp, Hà Lan, Bỉ, I-ta-li-a,Lúc-xăm-bua, Ai-len, Đan Mạch, HiLạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Áo,Phần Lan, Thuỵ Điển, Séc, Hung-ga-ri,

Ba Lan, Xlô-vê-ni-a, Lít-va, Lát-vi-a,Xlô-va-ki-a, Ét-xtô-ni-a, Man-ta, Síp

ru, Liên bang Nga, Việt Nam

*Từ tháng 1 – 2007, EU kết nạp thêm Bun-ga-ri và Ru-ma-ni

Dựa vào bảng 2, so sánh quy mô về số dân và GDP của các tổ chức liên kết kinh tế Rút ra nhận xét.

Lập bảng so sánh sắp xếp theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất hoặc ngược lại

Trang 8

Nhận xét :

………

………

………

………

………

………

………

………

Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả trên bảng, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. 2-Hệ quả của khu vực hoá kinh tế Câu hỏi và bài tập 1-Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế dẫn đến những hệ quả gì? ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Các nhóm dựa vào phần I để thảo luận, chọn 2 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 vấn đề, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. 2-Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên cơ sở nào? ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Các nhóm dựa vào phần II.1 để thảo luận, đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. 3-Xác định trên bản đồ Các nước trên thế giới, các nước thành viên của các tổ chức EU, ASEAN, NAFTA, MERCOSUR ………

………

Trang 9

………

………

………

………

………

Mỗi nhóm xác định các nước thành viên của một tổ chức, đại diện nhóm xác định trên bản đồ treo tường, cả lớp nhận xét, GV chuẩn xác kiến thức. Một số vấn đề mang tính toàn cầu I-Dân số 1-Bùng nổ dân số. Bảng 3.1 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, thời kỳ 1960 – 2005 (Đơn vị : %) Nhóm nước 1960-1965 1975-1980 1985-1990 1995-2000 2001-2005 Phát triển 1,2 0,8 0,6 0,2 0,1 Đang phát triển 2,3 1,9 1,9 1,7 1,5 Thế giới 1,9 1,6 1,6 1,4 1,2 -Dựa vào bảng 3.1, so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang phát triển với nhóm nước phát triển và toàn thế giới. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức -Dân số tăng nhanh gây ra những hậu quả gì về mặt kinh tế-xã hội ? ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hoạt động cá nhân Hs dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10, để trả lời Gv chuẩn xác kiến thức 2-Già hóa dân số. Bảng 3.2 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, thời kỳ 200 – 2005 (Đơn vị : %) Nhóm nước 0-14 15-64 65 trở lên Phát triển 32 63 5 Đang phát triển 17 68 15 -Dựa vào bảng 3.2, so sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của các nước phát triển và các nước đang phát triển -Dân số già gây ra những hậu quả gì về mặt kinh tế-xã hội ? ………

………

………

Trang 10

………

………

………

………

………

………

Hoạt động cá nhân Hs dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10, để trả lời Gv chuẩn xác kiến thức II-Môi trường 1-Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn. Hãy trình bày hậu quả do nhiệt độ Trái Đất gia tăng và thủng tầng ô dôn đối với đời sống trên Trái Đất Hoạt động cá nhân Hs dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10, để trả lời Gv chuẩn xác kiến thức 2-Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương. Ý kiến cho rằng “Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại” có đúng không ? Tại sao ? Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. 3-Suy giảm đa dạng sinh vật. Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy nêu một số loài động vật ở nước ta hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng, hoặc còn lại rất ít Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. III-Một số vấn đề khác. xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố trở thành mối đe dọa trực tiếp tới ổn định hòa bình của thế giới hoạt động kinh tế ngầm (buôn lậu vũ khí, rửa tiền, …), tội phạm liên quan đến sản xuất, vận chuyển, buôn bán ma túy, … Để giải quyết các vấn đề trên cần phải có sự hợp tác tích cực giữa các quốc gia và toàn thế cộng đồng quốc tế Câu hỏi và bài tập 1-Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Các nhóm dựa vào bảng 3.1 và 3.2 để thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. 2-Giải thích câu nói : Trong bảo vệ môi trường, cần phải “tư duy toàn cầu, hành động địa phương” ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 11

Gv định hướng cho Hs thảo luận nhóm Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận,

cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức.

3-Hãy lập bảng trình bày về một số vấn dề môi trường toàn cầu theo gợi ý sau :

Vấn đề môi trường Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp

Biến đổi khí hậu

Ô nhiễm nguồn nước

ngọt

Suy giảm đa dạng

sinh vật

Hoạt động cá nhân, Gv chọn vài bài cho cả lớp nhận xét,Gv chuẩn xác kiến thức.

Một số vấn đề của châu lục và khu vực.

Tiết 1 : Một số vấn đề của châu Phi I-Một số vấn đề tự nhiên.

Dựa vào hình 5.1 và hiểu biết của cá nhân, cho biết đặc điểm khí hậu, cảnh quan của châu Phi.

Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm

Rừng cận nhiệt đới ẩm

Rừng cận nhiệt đới khô

Xa van và rừng lẫn xa van

Hoang mạc

hoang mạc Kiểu khí hậu

Trang 12

Dựa vào bảng 5.1, so sánh và nhận xét tình hình sinh, tử, gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi so với của thế giới và các châu lục khác.

Bảng 5.1 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, năm 2005

Châu – Khu vực Tỉ suất sinh (‰) Tỉ suất tử (‰) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Gv hướng dẫn Hs trả lời Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức.

Chỉ số HDI của châu Phi (chỉ tính được nước thống kê) và thế giới năm 2003

-Đạt trên 0,7 : 3 quốc gia (An-giê-ri, Tuy-ni-di, Cap-ve)

-Từ 0,51 đến 0,7 : 13 quốc gia

-Dưới 0,5 : 28 quốc gia

-Thế giới : 0,741

III-Một số vấn đề kinh tế.

Trang 13

Bảng 5.2 Tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước (tính theo giá so sánh, thời kỳ 1985-2004) (Đơn vị

%)

Dựa vào bảng 5.2, hãy nhận xét tốc độ tăng GDP của một số khu vực châu Phi so với thế giới.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Gv định hướng Các nhóm thảo luận, rút ra kết luận, đại diện nhóm trình bày Cả lớn nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức. Câu hỏi và bài tập 1-Các nước châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác bảo vệ tự nhiên ? ………

………

………

………

………

………

………

Gv định hướng Các nhóm thảo luận, rút ra kết luận, đại diện nhóm trình bày Cả lớn nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

2-Dựa vào bảng dưới đây, nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ dân số châu Phi so với các châu lục khác

Tỉ lệ dân số các châu lục trên thế giới qua một số năm (Đơn vị %)

Trang 14

Trong đó có Mỹ La tinh 8,6 4,0

Gv định hướng Các nhóm thảo luận, rút ra kết luận, đại diện nhóm trình bày Cả lớn nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

3-Hãy phân tích tác động của những vấn đề dân cư và xã hội châu Phi tới sự phát triển kinh tế của châu lục này ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Gv định hướng Các nhóm thảo luận, rút ra kết luận, đại diện nhóm trình bày Cả lớn nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

Trang 15

Một số vấn đề của châu lục và khu vực Một số vấn đề của Mỹ La tinh I-Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội.

Dựa vào hình 5.3, cho biết : Mỹ La tinh có những cảnh quan và tài nguyên khoáng sản gì?

Gv hướng dẫn Hs đọc bản đồ, phân nhiệm vụ cho các nhóm, đại diện nhóm điền vào cột trống, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức.

Khu vực hay quốc giaRừng xích đạo và nhiệt đới ẩm

Trang 16

Niken

Bạc

Vàng

Chì kẽm

Bảng 5.3 Tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư trong GDP của một số nước, năm 2000

Tên nước GDP theo giá thực tế

(tỉ USD) 10% dân cư nghèo nhất% trong tổng GDP của % trong tổng GDP của10% dân cư giàu nhất

Dựa vào bảng 5.3, nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư ở một số nước Mỹ La tinh.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hoạt động cá nhân, Hs trình bày, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. II-Một số vấn đề về kinh tế. Dựa vào hình 5.4 hãy nhận xét tốc độ tăng GDP của Mỹ La tinh trong thời kỳ 1985 – 2004. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

………

Gv hướng dẫn Hs, nhận xét tổng quát, phân chia các giai đoạn Hs thảo luận, đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. Bảng 5.4 GDP và nợ nước ngoài của một số nước Mỹ La tinh, năm 2003 (Đơn vị : tỉ USD) Nước GDP Tổng số nợ Nước GDP Tổng số nợ Ac-hen-ti-na 129,6 166,2 Me-hi-cô 626,1 140,0 Bra-xin 505,7 235,4 Pa-na-ma 12,9 8,8 Chi-lê 72,4 43,2 Pa-ra-goay 6,0 3,2 Ê-cu-a-đo 27,2 16,9 Pê-ru 60,6 29,8 Ha-mai-ca 8,1 5,6 Vê-nê-xu-ê-la 85,4 34,9 Dựa vào bảng 5.4, cho biết đến năm 2003, những nước nào ở Mỹ La tinh có tỉ lệ nợ nước ngoài cao (so với GDP). ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Gv phân chia nhiệm vụ cho mỗi nhóm Hs thảo luận, đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. Câu hỏi và bài tập 1-Vì sao các nước Mỹ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này lại cao ? ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 18

………

………

………

Gv hướng dẫn Hs tìm ý thích hợp trong nội dung bài Hs thảo luận, đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức. 2-Dựa vào hình 5.4, lập bảng tốc độ tăng GDP của Mỹ La tinh thời kỳ 1985-2004, nhận xét ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hoạt động cá nhân Gv theo dõi hoạt động của Hs và giúp đỡ các em yếu hoàn thành nhiệm vụ 3-Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế các nước Mỹ La tinh phát triển không ổn định? ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Gv hướng dẫn Hs tìm ý thích hợp trong nội dung bài Hs thảo luận, đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, Gv chuẩn xác kiến thức.

Trang 19

Một số vấn đề của châu lục và khu vực Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á I-Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.

1-Tây Nam Á.

Hãy xác định trên bản đồ (hoăc Atlat Địa lý thế giới) vị trí các quốc gia của khu vực Tây Nam Á.

………

………

………

………

………

………

………

…………

Hs đối chiếu lược đồ trong SGK với bản đồ treo tường, xác định vị trí các quốc gia của khu vực Tây Nam Á Đại diện nhóm trình bày trên bản đồ treo tường Cả lớp nhận xét Gv chuản xác kiến thức. 2-Trung Á. Quan sát hình 5.7, hãy cho biết Trung Á có những quốc gia nào ? Vị trí địa lý và lãnh thổ của khu vực có đặc điểm gì ? ………

………

………

………

………

………

………

…………

Hs đối chiếu lược đồ trong SGK với bản đồ treo tường, xác định vị trí các quốc gia của khu vực Tây Nam Á Đại diện nhóm trình bày trên bản đồ treo tường Cả lớp nhận xét Gv chuản xác kiến thức. II-Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á 1-Vai trò cung cấp dầu mỏ. -Dựa vào hình 5.8, hãy tính lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của từng khu vực. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

-Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế giới của khu vực Tây Nam Á. ………

………

………

………

………

………

Trang 20

Gv phân công nhiệm vụ cho từng nhóm Các nhóm tính lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của từng khu vực, thảo luận.Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

2-Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố.

Nhận xét về hậu quả của các cuộc chiến tranh, xung đột trong khu vực Tây Nam Á đối với sự phát triển kinh tế-xã hội, môi trường ?

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Gv định hướng cho Hs Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức Các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á nên được bắt đầu giải quyết từ nguyên nhân nào, vì sao ? ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Gv định hướng cho Hs Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

Câu hỏi và bài tập

1-Tìm trong bảng sau, các quốc gia lớn nhất, nhỏ nhất (về diện tích, dân số) ở từng khu vực và xác định

vị trí, lãnh thổ của chúng trên bản đồ (hoặc Atlat Địa lý thế giới)

Diện tích, dân số các quốc gia khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á (năm 2005) STT Tên nước Diện tích

(Km2)

Dân số (triệu người)

STT Tên nước Diện tích

(Km2)

Dân số (triệu người)

Khu vực Tây Nam

Á

2 A-déc-bai-gian 86.599 8,4 16 Lãnh thổ

Pa-le-xtin

vương quốc

Ả-rập Thống

nhất

Trang 21

7 Ca-ta 11.000 0,8 Khu vực Trung Á 5.560.900 61,3

Tuốc-mê-ni-xtan

488.101 5,2

U-dơ-bê-ki-xtan

447.399 26,4

Lập bảng sắp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ

Khu vực Tây Nam Á 7.009.101 Khu vực Tây Nam Á 313,3

Khu vực Trung Á 5.560.900 Khu vực Trung Á 61,3

Gv phân công nhiệm vụ cho từng nhóm Hs sắp xếp thứ tự các quốc gia tư lớn đến bé vè diện tích và dân số,đối chiếu lược đồ trong SGK với bản đồ treo tường Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

2-Quan hệ giữa I-xra-en và Pa-le-xtin có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế-xã hội của hai quốc gia ? Để cùng phát triển, hai nước cần phải làm gì ?

………

………

………

………

………

………

Trang 22

Hs trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

II-ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

a-Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên:

1-Sự gia tăng dân số

Bảng 6.1 SỐ DÂN HOA KÌ THỜI KÌ 1800 – 2005 (đơn vị : triệu người)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) 1,5 0,6

Trang 23

3-Phân bố dân cư

Quan sát hình 6.3 hãy nhận xét sự phân bố dân cư của Hoa Kì.

Hs điền vào các ô trống Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gc chuẩn xác kiến thức.

Phân bố dân cư Hoa Kỳ, năm 2004 (Đơn vị : người/Km 2 )

Tiểu bang Trên 300

Câu hỏi và bài tập

1-Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp

ở Hoa Kì.

………

………

………

Trang 24

Hs vẽ biểu đồ Gv theo dõi và giúp các Hs yếu kém hoàn thành nhiệm vụ.

Các nhóm thảo luận.Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn các kiến thức.

Trang 25

HOA KÌ Tiết 2 KINH TẾ I-Nền kinh tế mạnh nhất thế giới

BẢNG 6.3 GDP CỦA HOA KÌ VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC, NĂM 2004 (đơn vị: tỉ USD)

BẢNG 6.4 SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HOA KÌ, NĂM 2001

Dựa vào hình 6.6, hãy trình bày sự phân bố sản xuất một số nông sản chính của Hoa Kì.

Hs điền vào ô trống Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

Khu vực, tiêu bang

Vùng trồng ngô, bông, thuốc lá và chăn nuôi bò

Vùng trồng lúa mạch, củ cải đường và chăn nuôi bò,

lợn

Vùng trồng lúa gạo và các nông sản nhiệt đới

Vùng trồng hoa quả, rau xanh và chăn nuôi bò sữa

Vùng trồng lúa mì, đỗ tương và chăn nuôi bò, lợn

Vùng lâm nghiệp, đa canh và chăn nuôi bò, lợn

Trang 26

Câu hỏi

1-Dựa vào số liệu bảng 6.3, vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục

Hs vẽ biểu đồ Gv theo dõi và giúp Hs yếu kém hoàn thành nhiệm vụ.

2-Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân

Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

3-Vì sao nông nghiệp Hoa Kì hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh lớn?

Gv định hướng.Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

Liên minh châu Âu (EU)

Số nước tham gia EU : 27 (năm 2007)Dân số : 530 triệu người (EU 27)Trụ sở : Brúc-xen (Bỉ)

EU – Liên minh khu vực lớn trên thế giới I-Quá trình hình thành và phát triển.

Trang 27

Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

Phân tích hình 7.4 để thấy rõ cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan đầu não EU.

Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

II-EU : Liên kết kinh tế khu vực lớn trên thế giới.

1-EU – Một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.

Bảng 7.1 Một số chỉ số cơ bản của các trung tâm inh tế lớn trên thế giới

Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP (%, năm 2004) 26,5 7,0 12,2

Tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới (%, năm 2004) 37,7 9,0 6,25

So sánh sức mạnh kinh tế của EU với Hoa Kỳ và Nhật Bản qua một số chỉ số cơ bản ở bảng 7.1.

Trang 28

………

………

Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

2-Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.

Dựa vào hình 7.5, hãy nêu nhận xét về quan hệ thương mại của EU đối với các nước bên ngoài tổ chức EU.

Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

Câu hỏi và bài tập

1-Liên minh châu Âu (EU) hình thành và phát triển như thế nào ? Trình bày tóm tắt mục đích và thể chếcủa tổ chức này

Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét Gv chuẩn xác kiến thức.

2-Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới ?

Ngày đăng: 09/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.Tỉ trọng GDP theo giá thực tế của các nhóm nước. (Đơn vị : %) - Bài tập nhận thức Địa lý 11
Bảng 1.1. Tỉ trọng GDP theo giá thực tế của các nhóm nước. (Đơn vị : %) (Trang 1)
Bảng 1.2.Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, năm 2004 - Bài tập nhận thức Địa lý 11
Bảng 1.2. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, năm 2004 (Trang 2)
Bảng 1.3. Chỉ số HDI của thế giới và các nhóm nước. - Bài tập nhận thức Địa lý 11
Bảng 1.3. Chỉ số HDI của thế giới và các nhóm nước (Trang 2)
BẢNG 2. MỘT SỐ TỔ CHỨC LIÊN KẾT KINH TẾ KHU VỰC - Bài tập nhận thức Địa lý 11
BẢNG 2. MỘT SỐ TỔ CHỨC LIÊN KẾT KINH TẾ KHU VỰC (Trang 7)
Bảng 5.1. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, năm 2005 - Bài tập nhận thức Địa lý 11
Bảng 5.1. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, năm 2005 (Trang 12)
Bảng 5.2. Tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước (tính theo giá so sánh, thời kỳ 1985-2004) (Đơn vị - Bài tập nhận thức Địa lý 11
Bảng 5.2. Tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước (tính theo giá so sánh, thời kỳ 1985-2004) (Đơn vị (Trang 13)
Bảng 5.3. Tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư trong GDP của một số nước, năm 2000 - Bài tập nhận thức Địa lý 11
Bảng 5.3. Tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư trong GDP của một số nước, năm 2000 (Trang 16)
Bảng 5.4. GDP và nợ nước ngoài của một số nước Mỹ La tinh, năm 2003 (Đơn vị : tỉ USD) - Bài tập nhận thức Địa lý 11
Bảng 5.4. GDP và nợ nước ngoài của một số nước Mỹ La tinh, năm 2003 (Đơn vị : tỉ USD) (Trang 17)
BẢNG 6.3. GDP CỦA HOA KÌ VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC, NĂM 2004 (đơn vị: tỉ USD) - Bài tập nhận thức Địa lý 11
BẢNG 6.3. GDP CỦA HOA KÌ VÀ MỘT SỐ CHÂU LỤC, NĂM 2004 (đơn vị: tỉ USD) (Trang 25)
Bảng 7.1. Một số chỉ số cơ bản của các trung tâm inh tế lớn trên thế giới - Bài tập nhận thức Địa lý 11
Bảng 7.1. Một số chỉ số cơ bản của các trung tâm inh tế lớn trên thế giới (Trang 27)
BẢNG 8.1. MỘT SỐ KHOÁNG SẢN CHÍNH CỦA LB NGA, NĂM 2004 - Bài tập nhận thức Địa lý 11
BẢNG 8.1. MỘT SỐ KHOÁNG SẢN CHÍNH CỦA LB NGA, NĂM 2004 (Trang 34)
BẢNG 8.2.SỐ DÂN CỦA LB NGA (GIAI ĐOẠN 1991 – 2005) (đơn vị: triệu người) - Bài tập nhận thức Địa lý 11
BẢNG 8.2. SỐ DÂN CỦA LB NGA (GIAI ĐOẠN 1991 – 2005) (đơn vị: triệu người) (Trang 35)
BẢNG 8.4. SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP - Bài tập nhận thức Địa lý 11
BẢNG 8.4. SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP (Trang 37)
Bảng 9.1. Xu hướng biến động dân số Nhật Bản. - Bài tập nhận thức Địa lý 11
Bảng 9.1. Xu hướng biến động dân số Nhật Bản (Trang 39)
Bảng 9.4. Một số ngành công ngiệp nổi tiếng của Nhật Bản - Bài tập nhận thức Địa lý 11
Bảng 9.4. Một số ngành công ngiệp nổi tiếng của Nhật Bản (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w