1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỆ THỐNG HUYỆT SỐ HUYỆT docx

5 222 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 96,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[Tuy nhiên nếu đếm kỹ các huyệt được nêu trong thiên này thì lại không đủ 365 huyệt...] Đó là mới kể số huyệt của các kinh Chính, còn rất nhiều huyệt không nằm trong các đường kinh chính

Trang 1

HỆ THỐNG HUYỆT

SỐ HUYỆT

Mở đầu thiên ‘Khí Huyệt Luận’, Hoàng Đế hỏi: ‘Ta nghe khí huyệt có 365 huyệt để ứng với 1 năm, xin cho biết rõ như thế nào ? - Kỳ Bá đáp: Về Tạng

Du có 50 huyệt, Phủ Du có 72 huyệt, Nhiệt Du 39 huyệt, Thủy Du 57 huyệt ” (TVấn 58, 4 - 11) Và kết luận là “ Tất cả có 365 huyệt đều là nơi dùng để châm thích” (TVấn 58, 12) [Tuy nhiên nếu đếm kỹ các huyệt được nêu trong thiên này thì lại không đủ 365 huyệt ]

Đó là mới kể số huyệt của các kinh Chính, còn rất nhiều huyệt không nằm trong các đường kinh chính, gọi là huyệt Ngoài Kinh hoặc Biệt Huyệt, cũng như các huyệt Mới (Tân Huyệt) do các nhà nghiên cứu châm cứu đã và đang dần dần khám phá ra ngày càng nhiều Chưa kể đến các huyệt ở tai (Nhĩ Huyệt), ở mặt (Diện Huyệt), ở bàn tay (Thủ Huyệt), bàn chân (Túc Huyệt)

Trang 2

Ngoài ra, số huyệt Ngoài Kinh trong các tài liệu về Châm Cứu không thống nhất:

· Sách Trung Y Học Khái Luận 1959 : 18 huyệt

· Sách Châm Cứu Học Thượng Hải 1974 : 208 huyệt

· Sách Châm Cứu Học HongKong 1981 : 171 huyệt

· Sách Châm Cứu Học Việt Nam 1984 : 39 huyệt

PHÂN BỐ HUYỆT

Thiên ‘Khí Phủ Luận’ ghi: “ Mạch khí của túc Thái Dương phát ra 78 huyệt Mạch khí của túc Thiếu Dương phát ra 62 huyệt Mạch khí của túc Dương Minh phát ra 68 huyệt Cộng 365 huyệt” (TVấn 59, 1-14)

Số Huyệt Theo 1 Số Sách Kinh Điển

Tên Sách Huyệt

Kinh

Huyệt Ngoài Kinh

Huyệt

1 Tên

Huyệt Nhiều Tên Nội Kinh 160 25 135

Trang 3

Giáp Ất Kinh 349 49 300 Đồng Nhân Du Huyệt Châm

Cứu Đồ Kinh

354 51 303

Thập Tứ Kinh Phát Huy 354 55 308 Châm Cứu Đại Thành 359 34 52 338

Y Tông Kim Giám 360 17 52 352

Hiện nay, các nhà châm cứu đều thống nhất cách phân bố huyệt của các đường kinh như sau:

KINH SỐ HUYỆT VỊ TRÍ TỔNG CỘNG Phế 11 2 bên 22 huyệt

Đại Trường 20 2 bên 40 huyệt

Vị 45 2 bên 90 huyệt

Tỳ 21 2 bên 42 huyệt

Tâm 09 2 bên 18 huyệt

Tiểu Trường 19 2 bên 38 huyệt

Bàng Quang 67 2 bên 134 huyệt

Thận 27 2 bên 54 huyệt

Tâm Bào 09 2 bên 18 huyệt

Trang 4

Tam Tiêu 23 2 bên 46 huyệt

Đởm 44 2 bên 88 huyệt

Can 14 2 bên 28 huyệt

Đốc 28 1 bên 28 huyệt

Nhâm 24 1 bên 24 huyệt

Đứng về mặt cơ thể học, các huyệt của 12 đường kinh Chính và 2 mạch Đốc, Nhâm được phân bố như sau:

Đường Kinh Số

Huyệt

Đầu Cổ Thân Chi

Trên

Chi Dưới Phế 11 00 00 02 11 00

Đại Trường 20 02 02 01 15 00

Vị 45 08 02 20 15

Tỳ 21 00 00 08 00 13

Tâm 09 00 00 00 09 00

Tiểu Trường 19 03 01 05 10 00

Bàng Quang 67 08 02 37 00 20

Thận 27 00 00 17 00 10

Tâm Bào 09 00 00 01 08 00

Trang 5

Tam Tiêu 23 07 01 01 14 00 Đởm 44 19 02 07 00 16 Can 14 00 00 02 00 12 Mạch Đốc 28 12 01 15 00 00 Mạch Nhâm 24 01 02 21 00 00

Ngày đăng: 09/07/2014, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w