ECG, men tim, BNP XQ phổi: SAT: Không phải là XN cần thiết để xác định OAP nhưng có thể giúp xác định một số bệnh lý gốc có thể gây OAP như bệnh van tim, các nốt sùi trên van trong
Trang 1 OAP do tim và không do tim:
Trang 2 OAP do tim và không do tim:
Trang 4 ∆ phân biệt OAP do tim và không do tim trên X quang:
Trang 5 ECG, men tim, BNP
XQ phổi:
SAT: Không phải là XN cần thiết để xác định OAP nhưng có thể giúp xác định một số bệnh lý gốc có thể gây OAP (như bệnh van tim, các nốt sùi trên van trong một số trường hợp VNTMNT, các rối loạn chuyển động vùng ở BN NMCT và giảm phân xuất tống máu ở bệnh nhân có bệnh cơ tim).
Trang 6BNP (brain natriuretic peptic) và NT (N terminal) - Pro BNP:
BNP và NT pro BNP được phóng thích từ cơ tâm thất đáp ứng lại với tình trạng quá tải V và P của tâm thất (kể cả P và T) BNP có td dãn mạch và tăng bài tiết Na ở thận
Ở người bình thường nồng độ của BNP và NT pro BNP ~ 10 pmol/L Nồng độ của chúng gia tăng trong trường hợp gia tăng P và V cuối tâm trương của tâm thất (NT pro BNP tăng gấp 4 lần BNP)
Được sử dụng để phân biệt suy tim do RLCN tâm thu và/hoặc RLCN tâm trương với các NN gây khó thở khác
Mức BNP cũng liên quan đến độ nặng suy tim và quá trình điều trị
Trang 9Condition Mean Plasma BNP (pg/ml)
Females – no CHF
Age 55 - 64
Males – no CHF
Age 55 – 64
Renal insufficien cy
No volume overload
Heart failure
Mild
Moderate
Severe
186 791 2013
Giá trị: 100 400 pg/L
Trang 14Thông tim và chụp mạch cản quang
¾ Thông tim trái và chụp mạch cản quang:
→ giúp chẩn đoán xác định trong NMCTC, và là bước cơ sở để tiến hành can thiệp tái thông mạch vành cấp cứu
¾ Thông tim phải với ống thông Swan – Ganz:
→ Đo áp lực mao mạch phổi giúp chẩn đoán phân biệt phù phổi cấp do tim với phù phổi cấp không do tim
→ giúp theo dõi hiệu quả của các biện pháp điều trị tuy không phải là biện pháp bắt buộc: có thể lưu ống thông S-G vài ngày để cung cấp các thông tin về huyết động trong quá trình điều trị phù phổi cấp, đặc biệt khi phù phổi xảy ra cùng lúc với giảm cung lượng tim
Trang 15Biện pháp chung:
máu về tim do tăng venous pooling, cải thiện thông khí)
làm XN, đặt đường truyền TM
vã nhiều)
bệnh cảnh LS và HA BN.