Hạt khô chắc, không mọt, ngoài không nhăn nheo, không vụn nát là tốt.. - Thuốc trị sán: do xét nghiệm thấy nước sắc hạt Cau có tác dụng làm tê liệt sán nhưng chỉ mạnh đối với đầu con sán
Trang 1DUỢC VỊ - BINH LANG (Quả Cau)
Trang 2Tên thuốc: Semen Aracae
Tên khoa học: Areca catechu L
Họ Dừa (Palmae)
Bộ phận dùng: hạt của quả cau Cây cau có hai giống: cau rừng (sơn Binh lang), hạt nhỏ, nhọn, chắc và cau vườn (gia Binh lang) hạt to, hình nón cụt
Hạt cau rừng còn gọi tiêm Binh lang tốt hơn hạt cau nhà
Hạt khô chắc, không mọt, ngoài không nhăn nheo, không vụn nát là tốt
Tính vị: vị đắng, cay, chát, tính ôn
Quy kinh: Vào kinh Vị và Đại trường
Tác dụng: hạ khí, hành thuỷ, tiêu hoá, sát trùng (phá tích)
Chủ trị: trị giun sán (30 - 80g) (phối hợp với hạt Bí ngô), kích thích tiêu hoá (0,5 - 4g) Trị sốt rét (phối hợp với Thường sơn đều 12g)
Cách bào chế:
Trang 3Theo Trung Y: Ngâm nước ủ mềm, cạo bỏ dưới đáy, thái nhỏ Chớ chạm tới lửa sợ kém sức, nếu dùng chín thì thà không dùng (Lôi Công Bào Chích Luận)
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
- Ngâm nước 2 - 3 ngày, ngày thay nước một lần trong chậu sành hay men, vì có chất chát, kỵ sắt, thái mỏng, phơi khô, không được sao
- Thuốc trị sán: do xét nghiệm thấy nước sắc hạt Cau có tác dụng làm
tê liệt sán nhưng chỉ mạnh đối với đầu con sán (trái lại hạt Bí rợ có tác dụng chủ yếu làm tê khúc đuôi) cho nên có bài thuốc sau đây: Sáng lúc bụng đói
ăn 40 - 100g hạt bí rợ (bỏ vỏ) Hai giờ sau uống nước sắc hạt Cau (trẻ em trên 10 tuổi 30g, phụ nữ 50 - 60g, người lớn 80g, cho liều hạt cau trên đây đun với 300 ml nước Đun cho cạn còn 250 ml Nhỏ dung dịch
gelatin 2,5% vào cho đến khi kết tủa (để loại chất chát) Gạn lọc, đun cạn cho còn 150 - 200ml) Nửa giờ sau khi uống hạt cau, uống một liều thuốc tẩy (Magie sunfat 30g) Nằm nghỉ, đợi thật buồn đi ngoài, ỉa vào một chậu nước ấm, nhúng cả mông vào
Bảo quản: dễ bị mọt nên phải đậy kín, năng xem luôn Nếu bị mọt có thể sấy hơi diêm sinh
Trang 4Kiêng ky: người khí hư hạ hãm không tích trệ thì không nên dùng Kỵ lửa
BẠCH QUẢ
Trang 5Tên thuốc: Semen Ginkgo
Tên khoa học: Ginkgo biloba Lin
Họ Bạch Quả (Ginkgoaceae)Bộ phận dùng: quả Quả chắc, tròn, trắng ngà, có nhiều bột không mọt là tốt
Tính vị: vị đắng, ngọt, tính bình
Quy kinh: Vào kinh Phế, Tỳ
Tác dụng: liễm Phế khí, tiêu đờm suyễn, sát trùng
Chủ trị: trị ho hen, đờm suyễn, bạch đới, bạch trọc, tiểu vặt, đắp ngoài trị sang lở
- Hen kèm tức ngực và ho có nhiều đờm loãng: Dùng Bạch quả với
Ma hoàng, Cam thảo
- Hen kèm tức ngực và ho có đờm dày màu vàng: Dùng Bạch quả với Hoàng cầm, Tang bạch bì trong bài Định Suyễn Thang
- Khí hư do Thấp, nhiệt dồnxuống hạ tiêu biểu hiện như khí hư có mùi, màu vàng: Dùng Bạch quả với Hoàng bá và Xa tiền tử
Trang 6- Thận dương hư biểu hiện như khí hư đục (hơi trắng) không mùi: Dùng Bạch quả với Nhục quế, Hoàng kỳ và Sơn thù du
Cách bào chế:
Theo Trung Y: bỏ vỏ cứng lấy nhân, bỏ màng nhân bọc ở ngoài nhân rồi giã nát dùng
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Đập dập bỏ vỏ và màng bọc nhân (nhúng qua nước ấm, để một lúc rồi bóc màng đi); khi bốc thuốc thang giã dập nát
Bảo quản: để nơi khô ráo, thoáng gió Tránh nóng ẩm dễ biến chất
Liều dùng: 6 - 12g
Ghi chú:
Dùng quá liều vị thuốc này gây độc
Kiêng ky: hễ có thực tà thì kiêng dùng, không nên dùng nhiều, làm cho khí ủng trệ, trẻ con mà dùng thì phát kinh phong và sinh bệnh cam