Chịu chua trũng và chống đổ trung bình... Trên thân phủ một lớp phấn mỏng; không có vết nứt sinh trưởng, rãnh mầm không rõ.. Đai sinh trưởng mảnh và hơi lồi lên, mầu vàng nhạt, phơi nắng
Trang 1Giống lúa xuân số 11
Trang 21 Nguồn gốc:
Do KS Nguyễn Thị Se và cộng tác viên bộ môn chọn tạo giống lúa - Viện Cây lương thực và cây thực phẩm chọn lọc từ tổ hợp lai 1548/U17 năm
1988 kết hợp xử lý hoá chất đột biến NMU 0,04% chọn lọc theo phương pháp gia hệ
Giống đã qua khảo nghiệm quốc gia và được phép khu vực hoá tháng 1/1998
2 Những đặc tính chủ yếu:
Thời gian sinh trưởng trong trà xuân sớm 180 - 185 ngày; mùa chính
vụ 135-145 ngày
Vụ xuân giai đoạn mạ chịu rét khá
Chiều cao cây 95-100 cm;
Khả năng đẻ nhánh trung bình, góc lá hẹp, gọn khóm Dạng hạt to, dài, khối lượng 1.000 hạt 27-28 gram
Năng suất trung bình 45-50 tạ/ha, cao 55-60 tạ/ha
Chịu chua trũng và chống đổ trung bình
Trang 3Nhiễm đạo ôn, khô vằn và bạc lá ở mức nhẹ
3 Hướng sử dụng và yêu cầu kỹ thuật:
Gieo cấy trong trà xuân sớm là chủ yếu, bố trí trên chân đất vàn, vàn trũng
Lượng phân bón cho 1 ha: 8 tấn phân chuồng + 140-160 kg đạm urê + 250-300 kg lân supe + 80-100 kg kali clorua hoặc sunfat
Trang 4Giống mía ROC20 (69-463 x 68-2599)
Do Viện Nghiên cứu mía đường Đài Loan lai tạo
* Đặc điểm hình thái:
- Thân to trung bình, lóng hình ống tròn, gần đốt hơi nhỏ lại, trước khi bóc lá màu hồng tím nhạt, mới bóc lá màu hồng tím, rọi nắng lâu
có màu hồng tím thẫm Trên thân phủ một lớp phấn mỏng; không có vết nứt sinh trưởng, rãnh mầm không rõ Đai sinh trưởng mảnh và hơi lồi lên, mầu vàng nhạt, phơi nắng lâu có mầu hồng tím thẫm
- Mầm nhỏ, hình bầu dục, trước bóc lá có mầu hồng tím nhạt, phơi nắng lâu có mầu hồng tím thẫm Cánh mầm nhỏ, mỏng
- Lá xanh biếc, rộng trung bình, dài; Từ giữa lá hơi rủ xuống
Bẹ lá non mầu xanh phớt tím, bẹ lá già mầu xanh tím, trên bẹ lá có một lớp phấn mỏng Dễ rụng lá Cổ lá hình lưỡi, mầu hồng tím nhạt tai lá ngoài hình mũi mác dài > 1,5 cm
* Đặc điểm nông - công nghiệp
Trang 5- Nẩy mầm nhanh, đều, phân nhánh mạnh, thân lá rậm rạp, nhanh phủ đất Cây thẳng, khó đổ, không rỗng ruột
- Lưu gốc tôt, kháng bệnh than đen, bệnh khô lá
- Là giống đặc biệt chín sớm, trữ đường (CCS) sau 10 tháng có thể > 9-10%
* Chú ý:
- Giống này nẩy mầm nhanh, đẻ nhánh nhiều, chóng phủ đất thích hợp với các tỉnh ven biển miền Trung
- Giống này đặc biệt chín sớm nên trồng trên đất 1 vụ mía ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
- Không trồng trên đất trồng mía có bệnh thối gốc