Thời gian sinh trưởng ở trà vụ Đông xuân các tỉnh phía Nam là 95 -105 ngày.. Là giống kháng vừa với Rầy nâu.. Nhiễm nhẹ với bệnh Đạo ôn, bệnh Khô vằn, bệnh Vàng lá... Thời gian sinh trưở
Trang 1GIỐNG LÚA OMCS 576 - 18
1 NGUỒN GỐC XUẤT XỨ:
Giống lúa OM 576 – 18 là giống được chọn lọc từ tổ hợp lai Hunggary/IR 48
Được công nhận giống theo Quyết định số 46 NN-KHKT/QĐ, ngày 6 tháng 3 năm 1991
2 ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC:
OM 576 - 18 là giống lúa có thể gieo cấy được ở cả 2 vụ Thời gian sinh trưởng ở trà vụ Đông xuân (các tỉnh phía Nam) là 95 -105 ngày
Chiều cao cây: 90 - 95 cm
Hạt thon dài, màu vàng sáng
Chiều dài hạt trung bình: 6,77 mm
Trang 2Tỷ lệ chiều dài/ chiều rộng hạt là: 3,27
Trọng lượng 1000 hạt: 23 – 24 gram
Gạo ít bạc bụng, cơm mềm ngon, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Hàm lượng amilose (%): 24,4
Năng suất trung bình: 50 - 55 tạ/ha, cao có thể đạt: 65 – 70 tạ/ha
Khả năng chống đổ khá
Là giống kháng vừa với Rầy nâu Nhiễm nhẹ với bệnh Đạo ôn, bệnh Khô vằn, bệnh Vàng lá
Trang 3GIỐNG LÚA IR 50404
1 NGUỒN GỐC XUẤT XỨ:
Giống lúa IR 50404 là giống được chọn lọc từ tập đoàn giống nhập nội của IRRI
Được công nhận giống theo Quyết định số 126 NN-KHCN/QĐ, ngày 21 tháng 5 năm 1992
2 ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC:
IR 50404 là giống lúa có thể gieo cấy được ở cả 2 vụ Thời gian sinh trưởng ở trà Đông xuân (các tỉnh phía Nam) là 95 -100 ngày
Chiều cao cây: 85 - 90 cm
Chiều dài hạt trung bình: 6,74 mm
Tỷ lệ chiều dài/ chiều rộng hạt là: 3,10
Trang 4Trọng lượng 1000 hạt: 22 - 23 gram
Hàm lượng amilose (%): 26,0
Năng suất trung bình: 50 - 55 tạ/ha, cao có thể đạt: 55 – 65 tạ/ha
Khả năng chống đổ kém Chịu rét kém Chịu chua và phèn trung bình
Là giống kháng vừa với Rầy nâu và bệnh Đạo ôn
Nhiễm nhẹ với bệnh Vàng lá Nhiễm vừa với bệnh Khô vằn
Trang 5GIỐNG LÚA OMCS 95 - 5
1 NGUỒN GỐC XUẤT XỨ:
Giống lúa OMCS 95 – 5, có tên gốc là OM 1305 là giống được chọn lọc từ tổ hợp lai OMCS 6/IR 68
Được công nhận giống theo Quyết định số 409 NN-KHCN/QĐ, ngày 22 tháng 3 năm 1997
2 ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC:
OMCS 95 – 5 là giống lúa có thể gieo cấy được ở cả 2 vụ Thời gian sinh trưởng ở trà Đông xuân (các tỉnh phía Nam) là 85 - 90 ngày
Chiều cao cây: 90 - 95 cm Sinh trưởng giai đoạn đầu tốt, đẻ nhánh khá, thời gian trỗ kéo dài
Hạt hơi thon dài, màu vàng sáng
Chiều dài hạt trung bình: 7,00 mm
Tỷ lệ chiều dài/ chiều rộng hạt là: 3,20
Trang 6Trọng lượng 1000 hạt: 25 - 26 gram
Hạt dài Gạo dài, bạc bụng trung bình, cứng cơm
Hàm lượng amilose (%): 26,3
Năng suất trung bình: 45 - 50 tạ/ha Năng suất cao có thể đạt: 55 –
60 tạ/ha
Khả năng chống đổ kém Chịu rét kém Chịu chua và phèn khá
Là giống kháng trung bình với Rầy nâu Nhiễm nhẹ với bệnh Đạo
ôn
Nhiễm vừa với bệnh Khô vằn