1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoat dong ngoai gio len lop

75 103 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động Ngoài Giờ Lên Lớp
Trường học Trường TH Trần Quốc Toản
Chuyên ngành Quản trị giáo dục
Thể loại Báo cáo tự đánh giá
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Đông
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ số b: Việc tổ chức phát huy hiệu quả hoạt động giám sát với hiệutrưởng, phó hiệu trưởng và các bộ phận được thực hiện đúng quy định, cóphân công thành viên theo dõi các hoạt động của

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT ĐẠ TẺH

TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 20 tháng 1 năm 2010.

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

1 Nguyễn Phúc Nguyên Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ

2 Lê Kim Khánh P.Hiệu trưởng P.Chủ tịch HĐ

5 Nông Thị Mịch TT tổ CM 1,2,3 Uỷ viên HĐ

MỤC LỤC

i

Trang 2

Mục lục ii

2 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây 9

1.4 Tiêu chí 4: Hoạt động của tổ khối chuyên môn trong sinh hoạt và … 141.5 Tiêu chí 5: Tổ văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao 161.6 Tiêu chí 6: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ 171.7 Tiêu chí 7: Trường thực hiện đầy đủ chế dộ thông tin và báo cáo 181.8 Tiêu chí 8: Công tác bồi dưỡng giáo viên , nhân viên để … 19

2 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 202.1 Tiêu chí 1: Năng lực triển khai các hoạt động giáo dục của Cán bộ quản lý 202.2 Tiêu chí 2: Trình độ năng lực chuyên môn của giáo viên 212.3 Tiêu chí 3: Trình độ năng lực công tác của nhân viên 222.4 Tiêu chí 4: Xây dựng, giữ gìn khối đoàn kết nội bộ… 23

3 Tiêu chuẩn 3: Chương trình và các hoạt động giáo dục 253.1 Tiêu chí 1: Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục … 253.2 Tiêu chí 2: Xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi 263.3 Tiêu chí 3: Kế hoạch phân công, tăng cường biện pháp tổ chức … 273.4 Tiêu chí 4: Thời khóa biểu của trường được xây dựng hợp lý … 283.5 Tiêu chí 5: Thông tin liên quan đến các hoạt động giáo dục tiểu học … 293.6 Tiêu chí 6: Mỗi năm học trường có kế hoạch và biện pháp cải tiến các hoạt

30

4.1 Tiêu chí 1: Có đầy đủ kết quả đánh giá về học lực của học sinh … 324.2 Tiêu chí 2: Có đầy đủ kết quả đánh giá về hạnh kiểm của học sinh … 33

ii

Trang 3

4.3 Tiêu chí 3: Giáo dục về thể chất của học sinh trong trường … 344.4 Tiêu chí 4: Giáo dục các hoạt động ngoài giờ lên lớp … 35

5.1 Tiêu chí 1: Sử dụng kinh phí hợp lý, hiệu quả và huy động các nguồn lực… 365.2 Tiêu chí 2: Quản lý tài chính của trường theo chế độ quy định hiện hành 385.3 Tiêu chí 3: Trường thực hiện công khai tài chính và kiểm, tra tài chính … 385.4 Tiêu chí 4: Diện tích, khuôn viên riêng biệt, cổng trường, hàng rào bảo vệ… 395.5 Tiêu chí 5: Phòng học, đảm bảo quy cách theo quy định … 405.6 Tiêu chí 6: Thư viện có sách, báo, tài liệu tham khảo và phòng đọc … 415.7 Tiêu chí 7: Trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học … 425.8 Tiêu chí 8: Khu vệ sinh nơi để xe và hệ thống nước sạch của trường … 435.9 Tiêu chí 9: Trường có biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng … 44

6.1 Tiêu chí 1: Đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa nhà trường với … 47 6.2 Tiêu chí 2: Trường chủ động phối hợp với địa phương … 48

iii

Trang 4

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của nhà trường

PHÒNG GD&ĐT ĐẠ TẺH

TRƯỜNG TH TRẦN QUỐC TOẢN

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Tiêu chuẩn 2: CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Tiêu chuẩn 4: KẾT QUẢ GIÁO DỤC

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Tiêu chuẩn 5: TÀI CHÍNH VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT

Trang 5

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Tiêu chuẩn 6: NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt

Tổng số các tiêu chí đạt: 29/33 đạt 87,9%

PHẦN I: CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

A CƠ SỞ DỮ LIỆU TRƯỜNG TIỂU HỌC

I Thông tin chung của nhà trường

Tên trường (theo quyết định thành lập): Trần Quốc Toản

Tiếng Việt: TRẦN QUỐC TOẢN

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục - Đào tạo Đạ Tẻ-Lâm Đồng

Đạt chuẩn quốc gia: Mức độ I Web:

Năm thành lập trường (theo 15/8/1995 Số điểm trường (nếu 01

Trang 6

quyết định thành lập): QĐ số: 12/QĐ-GD có):

Loại hình khác (ghi rõ) Có học sinh bán trú

Tổng số học sinh của điểm trường

Tổng số lớp (ghi rõ số lớp

từ lớp 1 đến lớp 5)

Tên cán bộ phụ trách điểm trường

1 Phân hiệu Thôn 5 xx 1,5 116 05(1-2-3-4-5) - Lê Văn Thìn

- Phạm Thị Quế

2 Thông tin chung về lớp học và học sinh

Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

Tổng số

Chia ra Lớp

1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Trong đó:

- Học sinh dân tộc thiểu số:

- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:

Trong đó:

- Học sinh nữ:

- Học sinh dân tộc thiểu số:

- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:

Trang 7

Học sinh chuyển đến trong hè: 5 2 1 2

Trong đó:

- Học sinh nữ:

- Học sinh dân tộc thiểu số:

- Học sinh nữ dân tộc thiểu số:

Học sinh thuộc diện chính sách:

- Con liệt sĩ:

- Con thương binh, bệnh binh:

- Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ:

- Học sinh mồ côi cả cha, mẹ:

- Học sinh bán trú dân nuôi:

Số buổi của lớp học /tuần

- Số lớp học 5 buổi / tuần:

- Số lớp học 6 đến 9 buổi / tuần:

Các thông tin khác (nếu có)

Số liệu của 05 năm gần đây:

Năm học 2004-2005

Năm học 2005-2006

Năm học 2006-2007

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Trang 8

(%) học sinh được lên lớp

thẳng Đạt: 98,4% Đạt: 100% Đạt: 94,2% Đạt:98,6% Đạt: 100%

Số lượng và tỉ lệ phần trăm

(%) học sinh không đủ điều

kiện lên lớp thẳng (phải

kiểm tra lại)

4/258 Đạt: 1,6% 00

13/225 Đạt: 5,8%

3/215 Đạt: 1,4% 00

Số lượng và tỉ lệ phần trăm

(%) học sinh không đủ điều

kiện lên lớp thẳng đã kiểm

tra lại để đạt được yêu cầu

của mỗi môn học

Đạt: 38,5%

1/3 Đạt: 33,3% 00

Số lượng và tỉ lệ phần trăm

(%) học sinh đạt danh hiệu

học sinh Giỏi

30/258 Đạt: 11,6%

25/236 Đạt: 10,6%

13/225 Đạt: 5,8%

17/215 Đạt: 7,9%

64/225 Đạt: 28,4%

Số lượng và tỉ lệ phần trăm

(%) học sinh đạt danh hiệu

học sinh Tiên tiến

117/258 Đạt: 45,3%

60/236 Đạt: 25,4%

25/225 Đạt: 11,1%

66/215 Đạt:30,7%

95/225 Đạt: 42,2%

Số lượng học sinh đạt giải

trong các kỳ thi học sinh

giỏi

Các thông tin khác (nếu

3 Thông tin về nhân sự

Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

Tổng số

Nữ

Tổng số

Nữ Tổng số

Nữ Tổng số Nữ

Cán bộ, giáo viên, nhân

- Tin học:

Trang 9

- Tiếng dân tộc thiểu số

Tuổi trung bình của giáo

viên cơ hữu

Số liệu của 05 năm gần đây:

Năm học 2004-2005

Năm học 2005-2006

Năm học 2006-2007

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Số giáo viên chưa đạt chuẩn đào

Số giáo viên đạt chuẩn đào tạo 12/12 12/12 12/12 12/12 13/13

Số giáo viên trên chuẩn đào tạo 6/12 11/12 9/12 10/12 11/13

Số giáo viên đạt danh hiệu giáo

viên dạy giỏi cấp huyện, quận,

thị xã, thành phố

Số giáo viên đạt danh hiệu giáo

viên dạy giỏi cấp tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương

Số giáo viên đạt danh hiệu giáo

Số lượng bài báo của giáo viên

đăng trong các tạp chí trong và

ngoài nước

Số lượng sáng kiến, kinh

nghiệm của cán bộ, giáo viên

được cấp có thẩm quyền

Trang 10

nghiệm thu

Số lượng sách tham khảo của cán

bộ, giáo viên được các nhà xuất

bản ấn hành

Số bằng phát minh, sáng chế

được cấp (ghi rõ nơi cấp, thời

gian cấp, người được cấp)

Điện thoại, Email

II Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính

1 Cơ sở vật chất, thư viện của trường trong 05 năm gần đây

Năm học 2004-2005

Năm học 2005-2006

Năm học 2006-2007

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009 Tổng diện tích đất sử

Trang 11

luyện thể chất hoặc nhà đa

- Khu vệ sinh cho cán bộ,

giáo viên, nhân viên 12m

- Máy tính của thư viện

đã được kết nối internet

Trang 12

Năm học 2005-2006

Năm học 2006-2007

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

Tổng kinh phí được cấp từ

ngân sách Nhà nước 379.850.000 495.750.000 567.443.000 886 470.000 999.000.000Tổng kinh phí được chi

trong năm (đối với trường

Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ

I Đặt vấn đề:

Trang 13

Căn cứ Quyết định số 83/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 30/12/2008 của BộGD&ĐT ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ

sở giáo dục phổ thông;

Căn cứ công văn số 483/SGD&ĐT – GDTH ngày 02/ 5 / 2008 v/v hướngdẫn thực hiện mức chất lượng tối thiểu và đánh giá chất lượng trường tiểuhọc; công văn số 133/ SGD&ĐT – KTKĐCLGD ngày 12 / 02 / 2009 v/vhướng dẫn thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học,Trung học cơ sở, Trung học phổ thông của Sở Giáo dục và Đào tạo LâmĐồng

Trường tiểu học Trần Quốc Toản tiến hành đánh giá chất lượng cơ sở giáodục nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường, để giải trình vớicác cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của trường;

để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượnggiáo dục

Phạm vi đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục là bao quát toàn bộ các hoạtđộng giáo dục của trường theo từng tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá chấtlượng giáo dục phổ thông, đánh giá theo bộ tiêu chuẩn của đánh giá chấtlượng giáo dục trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Việc tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục thực hiện và đảm bảo theo quytrình kiểm định chất lượng giáo dục Tiểu học do Bộ Giáo dục - Đào tạo & SởGiáo dục - Đào tạo quy định

Tự đánh giá là một quá trình liên tục, cần nhiều công sức, thời gian, có sựtham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà trường

Tự đánh giá thể hiện tính tự chủ và tính tự chịu trách nhiệm của nhàtrường trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao

Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai

Trang 14

Tự đánh giá là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu các tiêu chuẩnđánh giá chất lượng giáo dục phổ thông bao gồm : Mô tả hiện trạng; Phântích; Đánh giá ; để có cơ sở chứng minh nhà trường đạt hoặc không đạt

Trên cơ sở đó nhà trường chỉ ra những điểm mạnh, những điểm yếu để xâydựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục

II Tự đánh giá:

Tiêu chuẩn 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường Tiểu

học.

a Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng

b Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đội Thiếu niên tiền phong

Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng

c Các tổ chuyên môn và tổ Văn phòng

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Trường tiểu học Trần Quốc Toản là trường hạng 2 có 1 Hiệutrưởng, 1 Phó hiệu trưởng và các hội đồng: Hội đồng trường, Hội đồng thiđua khen thưởng và Hội đồng tư vấn được thực hiện theo quy định của Điều

lệ trường tiểu học, do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập[H1.1.01.01],[H1.1.01.02] [H1.1.01.03], [H1.1.01.04]

Chỉ số b: Nhà trường có các tổ chức chính trị xã hội theo quy định,hoạt động theo hướng dẫn của các cấp quản lý Nhà nước; tổ chức Đảng Cộngsản Việt Nam, nhà trường có chi bộ với 5 đảng viên chính thức, Chi bộ Đảng

có quyết định chuẩn y chức danh bí thư chi bộ do Đảng ủy xã Hà Đông banhành[H1.1.01.05], tổ chức Công đoàn có quyết định chuẩn y công nhận củacông đoàn cấp trên[H1.1.01.06], Đội TNTP HCM đều có quyết định chuẩn ycủa Hội đồng đội xã Hà Đông[H1.1.01.07] Tổ chức Công đoàn hoạt độngdưới sự lãnh đạo của chi bộ Đảng có cơ cấu và tổ chức hoạt động theo Điều lệcông đoàn Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ ChíMinh hoạt động theo hướng dẫn của Hội đồng đội xã Hà Đông

Trang 15

Chỉ số c: Toàn trường có 3 tổ chuyên môn đó là các tổ 1-2-3, tổ 4-5chuyên và tổ văn phòng Các tổ chuyên môn đều có quyết định thành lập củaHiệu trưởng gồm 1 tổ trưởng và các tổ viên, các tổ chuyên môn đều có kếhoạch hoạt động, tổ chức sinh hoạt và có biên bản đầy đủ[H1.1.01.07],[H1.1.01.08], [H1.1.01.09].

2 Điểm mạnh:

Cách sắp xếp tổ chức của nhà trường hợp lý Các tổ chức trong nhà trườnghoạt động thường xuyên theo kế hoạch và có hiệu quả Mọi tổ chức đều cóxây dựng kế hoạch hoạt động theo từng năm học, tháng Nội dung hoạtđộng của các tổ chuyên môn, các tổ chức chính trị xã hội đều hướng đếnmục tiêu xây dựng nhà trường vững mạnh về mọi mặt Các tổ chức chínhtrị xã hội đều hoạt động theo quy định của Điều lệ trường TH và các vănbản hướng dẫn của ngành dọc

3 Điểm yếu:

Bộ máy hoạt động của tổ chức công đoàn, hội đồng tư vấn chưa thật tốt,chưa chủ động, đôi lúc còn lúng túng trong tổ chức điều hành các hoạt động Hoạtđộng chưa ngang tầm với quá trình phát triển của đơn vị Hoạt động củaHội đồng trường còn lúng túng

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Duy trì hoạt động của các tổ chuyên môn thường xuyên Nhà trườngxây dựng kế hoạch tham mưu với chi bộ lãnh đạo các tổ chức xã hội đểđôn đốc các tổ chức chính trị xã hội phát huy tính chủ động, sáng tạo trongcông việc Tiếp tục làm công tác bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ, tạo nguồn

để có tính bền vững lâu dài Bổ sung điều kiện hoạt động cho các tổ chứcđoàn thể Tiếp tục phát huy dân chủ để huy động trí tuệ của tập thể vàoviệc đẩy mạnh các hoạt động toàn diện của nhà trường

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2: Trường có lớp học, khối lớp học và điểm trường theo quy mô

thích hợp.

Trang 16

a Mỗi lớp học có một giáo viên làm chủ nhiệm phụ trách giảng dạy nhiềumôn học, trường dạy 2 buổi/ngày phải có đủ giáo viên chuyên trách đối vớicác môn Mỹ thuật, Âm nhạc, thể dục và môn tự trọn.

b Mỗi lớp học có 01 lớp trưởng, 02 lớp phó và chia thành 04 tổ học sinh;bình quân học sinh 22,7 HS/lớp; số lượng lớp của trường: 10 lớp và có đủ từlớp 1 đến lớp 5

c Điểm trường theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Điều lệ trường tiểuhọc

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Trường có tổng số 10 lớp trong đó có 6 lớp học 2 buổi /ngày, có kế hoạch tổ chức dạy-học và được cơ quan Phòng Giáo dục - Đào tạophê duyệt Chương trình học trên cơ sở theo quy định của các cấp quản lý giáodục, nhà trường có thời khóa biểu cụ thể cho từng lớp, các lớp dạy - học thựchiện đúng thời khóa biểu và chương trình Mỗi lớp được nhà trường phân côngmột giáo viên chủ nhiệm dạy nhiều môn, riêng môn Thể dục, Âm nhạc và Mỹthuật có giáo viên dạy chuyên Từng năm học hiệu trưởng đã có văn bản côngkhai việc phân công nhiệm vụ cho từng giáo viên[H1.1.02.01], [H1.1.02.02]

Chỉ số b: Mỗi lớp có ban cán sự lớp, các tổ trong lớp; số lượng học sinhtrung bình 22,5 học sinh/lớp.[H1.1.01.03] Trường có 02 lớp Một; 02 lớp Hai;

Mỹ thuật – Âm nhạc được đào tạo đúng chuyên môn Tổ chức lớp thực hiện đúngquy định có lớp trưởng, lớp phó và các tổ trưởng

3 Điểm yếu:

Trang 17

Trường chưa có nhiều giáo viên tay nghề khá giỏi Còn thiếu danh sách họcsinh từ 2005 trở về trước.

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường có kế hoạch tích cực bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằmnâng cao tay nghề Bổ sung lập bản danh sách lớp theo quy định hàng năm

từ năm học 2005-2006 trở về trước trên cơ sở sổ đăng bộ của nhà trường

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3: Hoạt động của Hội đồng trường theo quy định của Điều lệ

trường Tiểu học:

a Có kế hoạch các hoạt động giáo dục rõ ràng và họp 2 lần trong một năm học.

b Đề xuất được các biện pháp cải tiến công tác quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của trường.

c Phát huy hiệu quả nhiệm vụ giám sát đối với Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và các bộ phận chức năng khi tổ chức thực hiện các nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng

1 Mô tả hiện trạng

Chỉ số a: Hội đồng trường được thành lập và đi vào hoạt động từ năm học2008-2009, có quyết định công nhận của cấp trên[H1.1.03.01], đã chủ động xâydựng kế hoạch, tiến hành họp 2 lần trên 1 năm học[H1.1.03.02]

Chỉ số b: Việc tổ chức phát huy hiệu quả hoạt động giám sát với hiệutrưởng, phó hiệu trưởng và các bộ phận được thực hiện đúng quy định, cóphân công thành viên theo dõi các hoạt động của nhà trường Hội đồng trường

có đầy đủ các biên bản họp của hội đồng và các quyết nghị về mục tiêuphương hướng nhiệm vụ cho từng năm học (kể từ năm học 2008-2009) Cácquyết nghị về nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường[H1.1.03.03]

Chỉ số c: Cuối mỗi năm học đã có biên bản làm việc giữa Hội đồngtrường với hiệu trưởng về đánh giá thực hiện nhiệm vụ năm học[H1.1.03.04]

2 Điểm mạnh:

Hội đồng trường được thành lập đúng quy trình, các thành viên đủ vàđúng quy định Bước đầu hoạt động có hiệu quả, đã góp phần thúc đẩy việc

Trang 18

thực hiện các nhiệm vụ theo chương trình kế hoạch năm học đã đề ra Cóbản phân công trách nhiệm cho các thành viên trong Hội đồng trường.

3 Điểm yếu:

Do còn lúng túng với nhiệm vụ giám sát và hình thức tổ chức hoạt động,

nên Hội đồng trường chưa phát huy được hiệu quả cao nhiệm vụ giám sát

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Duy trì hoạt động của Hội đồng trường, nâng cao ý thức trách nhiệmcủa mỗi thành viên Tham mưu với Chi bộ chỉ đạo Chủ tịch Hội đồngtrường thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ theo Điều lệ trường tiểu học đãban hành và tăng cường kiểm tra giám sát của chi bộ đối với hoạt động củaHội đồng trường Từng bước tổ chức hội thảo bàn các giải pháp nâng caohiệu quả hoạt động của hội đồng trường, phát huy vai trò chủ động sáng tạocủa chủ tịch hội đồng trường đến tháng 12/2010

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4: Các tổ chuyên môn của trường phát huy hiệu quả khi triển

khai các hoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ:

a Có kế hoạch hoạt động chung của tổ, của từng thành viên theo tuần, tháng,năm học rõ ràng và sinh hoạt hoạt chuyên môn mỗi tháng 2 lần

b Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng về hiệu quả của hoạt độnggiáo dục của các thành viên trong tổ

c Tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thànhviên trong tổ theo kế hoạch chung của nhà trường và thực hiện tốt nhiệm vụ

đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Nhà trường có các tổ chuyên môn và chia thành 2 khối: Khối1,2,3 và Khối 4,5 và chuyên Có quyết định thành lập của hiệu trưởng Các tổchuyên môn của trường đã phát huy hiệu quả khá tốt trong việc triển khai cáchoạt động giáo dục và bồi dưỡng các thành viên trong tổ Tổ chức sinh hoạt

và ghi chép biên bản đầy đủ theo quy định 1 tháng 2 lần [H1.1.04.01],[H1.1.04.02]

Trang 19

Chỉ số b: Có sổ theo dõi kiểm tra đánh giá chất lượng các hoạt độnggiáo dục Có các biên bản đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đánhgiá thi đua giáo viên và lớp[H1.1.04.03]

Chỉ số c: Hàng năm các tổ chuyên môn đều tổ chức xây dựng cácchuyên đề để bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên Tổ chuyên môn

đã tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên thông quahoạt động thao giảng, dự giờ thăm lớp, tổ chức cho giáo viên thao giảngứng dụng CNTT vào dạy học[H1.1.04.04], [H1.1.04.05]

2 Điểm mạnh:

Các tổ chuyên môn đều có ý thức trong việc tổ chức các buổi sinhhoạt, đảm bảo chế độ sinh hoạt định kỳ theo điều lệ, ngoài ra còn có một sốcuộc sinh hoạt đánh giá công tác hoạt động của tổ, cá nhân sau học kỳ vàcuối năm học Các tổ chuyên môn thực hiện nghiêm túc việc xây dựng vàtriển khai kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần Tổ chức sinh hoạt vàghi chép biên bản đầy đủ Có sổ theo dõi kiểm tra đánh giá chất lượng cáchoạt động giáo dục Có các biên bản đánh giá giáo viên theo chuẩn nghềnghiệp, đánh giá thi đua giáo viên và lớp Hàng năm đều tổ chức xây dựngcác chuyên đề chuyên môn, có lưu trữ hồ sơ chuyên đề nghiêm túc Tổchuyên môn đã tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viênthông qua hoạt động thao giảng, dự giờ thăm lớp, tổ chức cho giáo viênthao giảng ứng dụng CNTT vào dạy học

3 Điểm yếu:

Tổ khối trưởng chưa mạnh dạn góp ý, phê bình các thành viên trong tổ,việc đánh giá xếp loại khi kiểm tra chưa chặt chẽ, còn thể hiện sự cả nể.Khả năng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên của tổ trưởngchuyên môn còn hạn chế

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Duy trì chế độ sinh hoạt chuyên môn của các tổ chuyên môn Tiếp tụcxây dựng kế hoạch hoạt động định kỳ, năm, tháng và tuần Ban giám hiệutăng cường công tác theo dõi, hướng dẫn, bồi dưỡng năng lực cho tổ khối

Trang 20

trưởng chuyên môn, chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng quy trình hoạtđộng của tổ, mạnh dạn trong góp ý, phê bình đồng nghiệp Hiệu trưởng vàphó hiệu trường tăng cường tham dự các cuộc họp tổ chuyên môn để nắmbắt tình hình kịp thời hướng dẫn , bồi dưỡng khả năng điều hành cho tổtrưởng chuyên môn.

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 5: Tổ văn phòng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao:

a Có kế hoạch hoạt động rõ ràng về các nhiệm vụ được giao

b Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nhiệm vụ được giao

c Mỗi học kỳ, có rà soát và đánh giá về biện pháp thưc hiện nhiệm vụ đượcgiao

2 Điểm mạnh:

Hoạt động theo kế hoạch, có sự phân công giao nhiệm vụ của tổtrưởng đối với các thành viên, thực hiện sinh hoạt tổ 1lần/ tháng Tổ vănphòng kịp thời đánh giá rút kinh nghiệm, bàn biện pháp khắc phục hạn chếqua từng tháng, học kỳ để hoàn thành nhiệm vụ được giao

3 Điểm yếu:

Có lúc chưa thực hiện đúng theo kế hoạch, Hiệu trưởng còn phải nhắcnhở việc thực hiện của một vài cá nhân trong tổ văn phòng Công tác điềuhành hoạt động của tổ trưởng chưa thật tốt, ý thức tổ chức kỉ luật của 1 vàithành viên và tính tự giác của tổ viên chưa cao Tổ chưa có sổ theo dõi

Trang 21

kiểm tra hoạt động của các tổ viên Chưa thiết lập và ghi đầy đủ các biênbản sinh hoạt tổ.

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Duy trì các hoạt động của tổ về công tác thực hiện nhiệm vụ Tăngcường công tác kiểm tra, nhắc nhở đối với công tác bảo vệ, gắn việc hoànthành nhiệm vụ với xét thi đua và xếp loại viên chức hàng năm Hiệutrưởng tăng cường tham dự các cuộc họp tổ chuyên môn để nắm bắt tìnhhình kịp thời hướng dẫn , bồi dưỡng khả năng điều hành cho tổ trưởng Bổsung theo dõi kiểm tra hoạt động của các tổ viên thiết lập và ghi đầy đủ cácbiên bản sinh hoạt tổ đến tháng 5/2010

5 Tự đánh giá: Không Đạt

Tiêu chí 6: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên thực

hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh:

a Có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý ró ràng, có văn bản phân công cụthể cho từng giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động giáodục và quản lý học sinh

b Hiệu trưởng thường xuyên theo dõi hiệu quả các hoạt động giáo dục, quản

lý học sinh của từng giáo viên, nhân viên

c Mỗi học kỳ, Hiệu trưởng có tổ chức rà soát các biện pháp thưc hiện nhiệm

vụ quản lý hoạt động giáo dục của trường.

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Hiệu trưởng có văn bản phâncông, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và được công khai trong hộiđồng vào đầu năm học[H1.1.06.01] Được cụ thể hóa bằng văn bản những quyđịnh chung về quyền hạn và nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhà trường Chỉ số b: Hiệu trưởng và phó hiệu đều thiết lập đầy đủ sổ theo dõi chấtlượng giáo dục, sổ kiểm tra chất lượng học sinh, kiểm tra các hoạt động giáodục, giảng dạy của giáo viên, nhân viên[H1.1.06.02]

Chỉ số c: Từng tháng đều có biên bản đánh giá rà soát việc thực hiện kếhoạch hoạt động chuyên môn của đơn vị, các hoạt động toàn diện của nhà

Trang 22

trường thông qua biên bản họp Hội đồng sư phạm hàng tháng Có sơ kết và tổngkết theo học kì và cuối năm học[H1.1.06.03], [H1.1.06.04].

2 Điểm mạnh:

Hiệu trưởng đã quan tâm và làm tốt công tác quản lý giáo dục, quản lý cáchoạt động của học sinh, thể hiện tính thống nhất; thường xuyên theo dõi tìnhhình biến động, kết quả các hoạt động giáo dục học sinh Có hệ thống hồ sơtheo dõi, quản lý học sinh từ giáo viên chủ nhiệm đến nhà trường Phân côngcho giáo viên Tổng phụ trách chịu trách nhiệm theo dõi các hoạt động, phongtrào thi đua của học sinh Có đầy đủ các biên bản kiểm tra, đánh giá chất lượnggiáo dục học sinh Từng thành viên trong nhà trường thực hiện khá tốt các nhiệm

vụ được giao

3 Điểm yếu:

Giáo viên chủ nhiệm chưa chủ động tham mưu, đề xuất biện pháp quản

lý, các hoạt động giáo dục học sinh Tổng phụ trách chưa phát huy hết nănglực trong công tác tham mưu, giúp cho hiệu trưởng quản lý học sinh

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Duy trì công tác kiểm tra đôn đốc việc xây dựng kế hoạch Chỉ đạo giáoviên chủ động tham mưu, đề xuất biện pháp quản lý, các hoạt động giáodục học sinh Nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi giáo viên, nhân viên,giúp hiệu trưởng quản lý học sinh

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 7: Trường thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo:

a) Có sổ theo dõi, lưu trữ văn bản của các cấp uỷ đảng, chính quyền và tổchức đoàn thể liên quan đến các hoạt động của nhà trường

b) Có chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất và các hoạt động giáo dục vớicác cư quan chức năng có thẩm quyền

c) Mỗi học kỳ, rà soát về các biện pháp thưc hiện chế độ thông tin, báo cáotheo yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền

1 Mô tả hiện trạng:

Trang 23

Chỉ số a: Trường có đầy đủ hệ thống hồ sơ theo dõi, lưu trữ văn bản củacác cấp và giao cho văn thư quản lý, lưu trữ[H1.1.07.01].

Chỉ số b: Thực hiện nghiêm túc các báo cáo theo các văn bản chỉ đạo củacấp trên và các cơ quan liên quan theo chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và độtxuất[H1.1.07.02]

Chỉ số c: Mỗi học kì hiệu trưởng đều kiểm tra rà soát công tác lưu trữcông văn và các văn bản báo cáo[H1.1.07.03]

2 Điểm mạnh:

Công tác theo dõi lưu trữ văn bản của các cấp có chuyển biến nhiều.Hiệu trưởng đã củng cố, thiết lập lại để dễ tra cứu, báo cáo Hàng tháng,học kỳ, nhà trường kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm Việc thiết lập vănbản đúng thể thức, đúng quy định Hiệu trưởng hướng dẫn cho toàn trườngcách trình bày, soạn thảo văn bản đúng thể thức văn bản hành chính Các tổchức chi bộ Đảng, công đoàn cơ sở, đội TNTP HCM đều thiết lập, lưu trữcông văn theo quy định Nhà trường thực hiện nghiêm túc chế độ thông tinbáo cáo cho cấp trên

3 Điểm yếu:

Việc sắp xếp, lưu trữ hồ sơ có lúc chưa khoa học Việc thiết lập, banhành các văn bản đôi khi chưa chính xác về hình thức, thể thức soạn thảovăn bản

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Làm tốt công tác lưu trữ hồ sơ, công văn, văn bản của các cấp Tiếp tụcbồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên việc soạnthảo, thể thức thiết lập văn bản Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chế độthông tin báo cáo đối với mọi thành viên trong nhà trường

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 8: Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên, nhân viên để nâng

cao chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục và trình độ lý luận chính trị:

a Có kế hoạch rõ ràng về bồi dưỡng giáo viên để nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ và quản lý giáo dục

Trang 24

b Giáo viên và nhân viên tham gia đầy đủ, hiệu quả các đợt bồi dưỡng nângcao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và học tập nâng cao trình độ lýluận chính trị theo quy định của các cấp uỷ đảng.

c Mỗi học kỳ, rà soát các biện pháp thưc hiện bồi dưỡng nâng cao chuyênmôn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và trình độ lý luận chính trị đối với giáoviên và nhân viên

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, nhân viên cùng với

kế hoạch năm học, đối với công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáoviên được xây dựng thực hiện theo từng năm học[H1.1.08.01]

Chỉ số b: Giáo viên, nhân viên có ý thức tham gia học tập để nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ Qua các đợt bồi dưỡng chuyên môn nghiệp

vụ, chính trị[H1.1.08.02]

Chỉ số c: Hàng năm, đều có đánh giá rút kinh nghiệm để điều chỉnh, bổsung các nội dung bồi dưỡng cho phù hợp với yêu cầu giáo dục từng giai đoạnthông qua việc buổi họp đánh giá cuối mỗi học kỳ, mỗi năm học[H1.1.08.03]

2 Điểm mạnh:

Nhà trường có kế hoạch công tác bồi dưỡng giáo viên, nhân viên cụ thể,phù hợp với thực tế và có tính khả thi cao Công tác bồi dưỡng giáo viên,nhân viên được xác định là một trong các nhiệm vụ trọng tâm các hoạtđộng của nhà trường Trong thời gian qua nhà trường đã tổ chức bồi dưỡngcác nội dung trọng tâm theo từng năm học, bồi dưỡng năng lực chuyênmôn cho giáo viên thông qua các chuyên đề dạy học 100% cán bộ giáoviên đều tích cực tham gia các đợt bồi dưỡng chính trị trong hè và trongnăm học

3 Điểm yếu:

Còn giáo viên có nhận thức về nhiệm vụ học tập chưa toàn diện, thiên

về chuyên môn nghiệp vụ, coi nhiệm vụ chuyên môn chủ yếu là dạy học ítđọc thêm tài liệu tham khảo, khai thác các công nghệ phục vụ giảng dạy

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trang 25

Tiếp tục thực hiện bồi dưỡng gắn với thi đua, tăng cường kiểm tra,tuyên dương cá nhân có thành tích học tập tương xứng với năng lực côngtác Tham mưu với chi bộ có kế hoạch đưa cán bộ giáo viên trong kế hoạchđào tạo nguồn tham gia bồi dưỡng TC chính trị, bồi dưỡng công tac quản lýgiáo dục Đẩy mạnh việc đọc sách để nâng cao trình độ nhận thức

5 Tự đánh giá: Không Đạt

KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 1

Cơ bản nhà trường đã tổ chức và quản lý tốt các hoạt động theo quyđịnh của điều lệ trường tiểu học Quy mô trường lớp khá ổn định mô hìnhtrường hạng 2

Duy trì tốt việc tổ chức học 2 buổi/ ngày Các tổ chuyên môn hoạt độngtốt và phát huy hiệu quả trong mọi hoạt động Ban giám hiệu nhà trường nhiệttình có năng lực chuyên môn tốt, làm tốt công tác bồi dưỡng nâng cao taynghề cho giáo viên Số giáo viên giỏi các cấp tăng rõ rệt Tuy nhiên hoạt độngcủa hội đồng trường mặc dù đã đi vào nề nếp nhưng hiệu quả vẫn chưa cao.Nhà trường tự đánh giá đạt 6/8 tiêu chí của tiêu chuẩn 1 đạt yêu cầu

Tiêu chuẩn 2: CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

Tiêu chí 1: Cán bộ quản lý trong trường có đủ năng lực để triển khai các

kỳ liên tục tại một trường

c Được bồi dưỡng về quản lý giáo dục và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ,quyền hạn theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Điều lệ trường Tiểu học

1 Mô tả hiện trạng:

Trang 26

Chỉ số a: Hiệu trưởng và phĩ hiệu trưởng cĩ sức khỏe khá tốt[H2.2.01.01].Cán bộ quản lý hàng năm qua lấy phiếu tín nhiệm của PGD đều cĩ kết quả tínnhiệm cao Cả 2 cán bộ quản lý cĩ phầm chất đạo đức, năng lực trình độ chuyênmơn vững vàng, cĩ lối sơng mẫu mực, quan tâm đến nhà trường, cán bộ giáo viên

và học sinh

Chỉ số b: Cả 2 cán bộ quản lý đều đạt trình độ trên chuẩn, đủ và vượt số nămgiảng dạy theo quy định, được bồi dưỡng về quản lý giáo dục, hiệu trưởng làđảng viên và được bổ nhiệm khơng quá 2 nhiệm kì tại trường, hiệu trưởng cĩtrình độ Trung cấp lý luận Chính trị[H2.2.01.02], [H2.2.01.03], [H2.2.01.04] Chỉ số c: Hiệu trưởng và phĩ hiệu trưởng đều đã được bồi dưỡng cơng tácquản lý[H2.2.01.05] Thực hiện điều hành các hoạt động nhà trường theo quyđịnh của điều lệ trường tiểu học

2 Điểm mạnh:

Cán bộ quản lý nhiệt tình, cĩ trình độ chuyên mơn nghiệp vụ vữngchắc, năng lực quản lý tốt, nhiều năm làm cơng tác quản lý Quản lý chỉđạo thể hiện sự năng động, sáng tạo và tồn diện

3 Điểm yếu:

Cĩ lúc giải quyết và xử lý cơng việc chưa nhẹ nhàng do tính bộc trựchay nĩi thẳng

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Phát huy cĩ hiệu quả kinh nghiệm làm cơng tác quản lý Tăng cường tự học,

tự bồi dưỡng Phối hợp với cơng đồn cùng cấp tổ chức cho giáo viên, nhânviên gĩp ý Thường xuyên lắng nghe ý kiến gĩp ý của các bộ phận để cĩbiện pháp giải quyết cơng việc nhẹ nhàng hơn

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2: Giáo viên trong trường:

a Đủ số lượng và được phân cơng giảng dạy đúng chuyên mơn được đào tạo;tất cả giáo viên đạt trình độ trung cấp sư phạm trở lên, trong đĩ cĩ ít nhất 50%giáo viên đạt trình độ cao đẳng trở lên

b Hằng năm, tất cả giáo viên tham gia các hoạt động chuyên mơn, nghiệp vụ

và tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ theo quy định

Trang 27

của cơ quan quản lý có thẩm quyền; mỗi giáo viên có ít nhất 6 tiết dạy thamgia hội giảng trong trường và 18 tiết học dự giờ đồng nghiệp trong hoặc ngoàinhà trường; có giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp huyện và có sáng kiến kinhnghiệm liên quan đến các hoạt động giáo dục, được cơ quan có thẩm quyềncông nhận.

c Được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 32 của Điều lệ trường tiểuhọc

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Trường có 13 giáo viên/ 10 lớp đạt tỷ lệ 1,3 giáo viên/ lớp 11/13giáo viên đạt trình độ cao đẳng sư phạm trở lên, trong đó Đại học:01[H2.2.02.01], Cao đẳng: 10[H2.2.02.02] và 02 THSP[H2.2.02.03]

Chỉ số b:Giáo viên tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ

và tự bồi dưỡng; Dự giờ, thao giảng bảo đảm số tiết quy định trong năm của mỗigiáo viên cụ thể như: dự giờ 18/ 18 tiết, thao giảng 3/ 6 tiết Giáo viên giỏi cáccấp: 10/13-tỷ lệ 76,9 % (cấp huyện: 3/13-tỷ lệ 23 %, cấp trường: 7/13-tỷ lệ 53,8

%) Hàng năm các giáo viên đều có giải pháp hữu ích tham gia hội thi giáo viêngiỏi cấp huyện và cấp trường[H2.2.02.04], [H2.2.02.05], [H2.2.02.06],[H2.2.02.07]

Chỉ số c: Giáo viên được thực hiện đầy đủ các quyền theo quy định tại điều

32 của điều lệ trường tiểu học[H2.2.02.08]

2 Điểm mạnh:

Giáo viên được phân giảng dạy đúng chuyên môn được đào tạo Trình

độ giáo viên đạt trên chuẩn 11/13 chiếm tỷ lệ 100 % Đã có giáo viên giỏicác cấp

3 Điểm yếu:

Giáo viên trình độ đạt trên chuẩn chiếm tỷ lệ 84,6 %, nhưng tỷ lệ giáoviên giỏi cấp huyện đạt 23,0% chưa tương xứng với trình độ chuyên mônnghiệp vụ đã được đào tạo

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trang 28

Vận động anh chị em giáo viên tiếp tục bồi dưỡng về chuyên môn, tạođiều kiện để học tập nâng cao trình độ Nhà trường đã xây dựng kế hoạchbồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Quán triệt và triển khai đến giáo viênchủ động tự học tự rèn để mỗi giáo viên có khả năng dạy bất kỳ môn nào,lớp nào ở cấp tiểu học theo kế hoạch của nhà trường luân chuyển giáo viêndạy các lớp cấp tiểu học Bồi dưỡng thêm cho một số giáo viên cốt cán đểnâng tỷ lệ giáo viên giỏi các cấp để xứng tầm với trình độ đào tạo.

5 Tự đánh giá: Không đạt

Tiêu chí 3: Nhân viên trong trường:

a Có đủ số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Điều 16của Điều lệ trường tiểu học

b Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đápứng yêu cầu các công việc được phân công

c Được đảm bảo đầy đủ các chế độ chính sách hiện hành

Chỉ số c: Nhân viên được nhà trường đảm bảo thực hiện đầy đủ chế độchính sách theo quy định của nhà nước

2 Điểm mạnh:

3/4 nhân viên có trình độ học vấn từ lớp 10 trở lên, 1/4 nhân viên có trình

độ đạo tạo về chuyên môn nghiệp vụ: Cao đẳng: 00, Trung cấp: 01, chưa đượcđào tạo: 03; 01(văn thư) và 02; (bảo vệ) Nhân viên đã quen với cộng việc, làmkhá tốt nhiệm vụ được giao

3 Điểm yếu:

Trang 29

Trình độ đào tạo trái với công việc được phân công như: thiếu cán bộ

có chuyên môn làm thủ quỹ - y tế Kế toán đào tạo chưa đúng nghiệp vụ.Nguyên nhân do các cấp có thẩm quyền không phê duyệt nhân sự

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Động viên nhân viên chưa có nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với công việc

đang làm tích cực tự nghiên cứu, học tập để làm tốt nhiệm vụ Tham mưu cáccấp cho bổ sung hợp đồng biên chế 1 nhân viên thủ quỹ kiêm y tế

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4: Trong 5 năm gần đây, tập thể nhà trường xây dựng được khối

đoàn kết nội bộ với địa phương.

a Không có cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên bị xử lý kỷ luật về chuyênmôn, nghiệp vụ và đạo đức

b Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có đơn thư tố cáo vượt cấp

c Đảm bảo đoàn kết giữa nhà trường với nhân dân và chính quyền địaphương

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chi bộ Đảng, Nhà trường và Côngđoàn cùng cấp thường xuyên làm tốt công tác xây dựng đoàn kết nội bộ, thốngnhất từ cán bộ quản lý đến giáo viên, nhân viên[H2.2.04.01]

Chỉ số b: Tập thể nhà trường đoàn kết nhất trí Trong những năm qua không

có đơn thư khiếu nại tố cáo xuất hiện trong nhà trường Mối quan hệ giữa nhàtrường với chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh khá tốt, Đảng uỷ ,UBND và các đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên phối hợpvới nhà trường để thực hiện công tác giáo dục

Chỉ số c: Nhà trường đã cụ thể hóa các văn bản quy định của các cấp quản

lý bằng các văn bản nội quy, quy định thực hiện nhiệm vụ, đánh giá giáoviên, học sinh nên đã tạo được sự thống nhất cao giữa nhà trường với chínhquyền, các ban ngành đoàn thể và cha mẹ học sinh[H2.2.04.02]

2 Điểm mạnh:

Trang 30

Tập thể đoàn kết nhất trí Tất cả các hoạt động đều được công khai vàthông qua toàn thể thành viên trong trường góp ý thông nhất trước khi thựchiện.Không có đơn thư khiếu nại tố cáo xuất hiện trong đơn vị Công khai đánhgiá, rút kinh nghiệm tất cả các hoạt động Phát huy quyền dân chủ của mỗi cánhân , cán bộ quản lý tiếp thu sửa chữa kịp thời những ý kiến góp ý của giáoviên, nhân viên, nên không có đơn thư tố cáo vượt cấp Bảo đảm sự thống nhấtgiữa nhà trường với chính quyền và phụ huynh.

3 Điểm yếu:

Còn một số giáo viên, nhân viên chưa mạnh dạn phê bình và tự phêbình

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Toàn trường duy trì đoàn kết nội bộ Cán bộ quản lý tiếp tục tạo điềukiện cho giáo viên, nhân viên phát huy quyền làm chủ Giáo viên, nhânviên mạnh dạn và thẳng thắn hơn trong phê bình và tự phê bình Thực hiệnnghiêm túc công khai các hoạt động để tạo niềm tin cho CBGV-CNV Tăngcường công tác xã hội hoá giáo dục

5 Tự đánh giá: Đạt

KẾT LUẬN TIÊU CHUẨN 2

Cán bộ quản lý trong trường có đủ năng lực để triển khai các hoạt độnggiáo dục Có sức khoẻ, được tập thể nhà trường tín nhiệm, được bồi dưỡng vềcông tác quản lý giáo dục thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả và được bổ nhiệmđúng với quy định của Điều lệ trường Tiểu học

Đội ngũ giáo viên được biên chế bố trí hợp lý với trình độ năng lực củatừng cá nhân và 100% đạt trình độ dào tạo chuẩn và trên chuẩn, hàng năm100% giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ do các cấp tổ chức Được bảo đảm đầy đủ mọi chế

độ quyền lợi

Trang 31

Đội ngũ nhân viên được biên chế, sắp xếp hợp lý phù hợp với trình độnăng lực của từng người bảo đảm hoàn thành chức trách, công việc của nhàtrường, được bảo đảm đầy đủ mọi chế độ, quyền lợi.

Nội bộ đoàn kết, thống nhất; không có đơn thư khiếu nại, tố cáo, không

có ai vi phạm kỷ luật bị xử lý dù là nhỏ nhất Thực hiện khá tốt công tác phốikết hợp, Đảm bảo đoàn kết với nhân dân và chính quyền địa phương đượcnhân dân, chính quyền địa phương tin yêu

Tiêu chuẩn 3: CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Tiêu chí 1: Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục và có kế

hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; tổ chức hiệu quả hoạt động dự giờ, thăm lớp, phong trào hội giảng trong giáo viên để cải tiến phương pháp dạy học và tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động tập thể Cụ thể:

a Thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục:

b Tổ chức có hiệu quả cho giáo viên tham gia hội giảng nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục và tổ chức cho học sinh được tham gia các hoạt động tập thể ítnhất hai lần trong năm học:

c Hằng tháng, rà soát các biện pháp thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học,chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục của trường

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Kế hoạch của nhà trường bám sát chỉ đạo của các cấp quản lýgiáo dục như: Phòng GD & ĐT huyện Đạ Tẻh, Sở GD& ĐT Tỉnh Lâm Đồng,

Bộ GD & ĐT [H3.3.01.01]

Chỉ số b: Tổ chức hội giảng trong giáo viên thực hiện chu đáo, có kế hoạch

và lịch trình thực hiện các nội dung cụ thể; tổ chức cho học sinh tham gia hoạtđộng tập thể nhân các ngày lễ lớn được diễn ra trong năm học như: Hội khoẻPhù Đổng, Hội thi nghi thức đội, Hội thi đố vui để học[H3.3.01.02],[H3.3.01.03], [H3.3.01.04], [H3.3.01.05]

Trang 32

Chỉ số c: Hàng tháng rà soát các biện pháp thực hiện nhiệm vụ năm họcthông qua buổi họp hội đồng sư phạm Cuối năm học có báo cáo tổng kết đểđánh giá các mặt mạnh mà học tập phát huy, điểm yếu để xây dựng biện phápkhắc phục kịpthời[H3.3.01.06], [H3.3.01.07].

2 Điểm mạnh:

Kế hoạch của nhà trường có tính khả thi cao, nhà trường thường xuyên

tổ chức kiểm tra; hàng tháng, học kỳ và cuối năm học tổ chức đánh giá rútkinh nghiệm, rút ra bài học để thực hiện nhiệm vụ năm học tiếp theo

3 Điểm yếu:

Việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong trường còn phải nhắcnhở, chưa có tính tự giác cao

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Thường xuyên rà soát lại kế hoạch và biện pháp, thời gian thực hiện kếhoạch Kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫncán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện đúng kế hoạch, chương trình côngtác cụ thể Tập trung nâng cao chất lượng công tác dự giờ thăm lớp, phongtrào hội giảng, cải tiến phương pháp giảng dạy và tổ chức cho học sinhtham gia các hoạt động một cách bài bản hơn

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 2: Nhà trường xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học đúng

độ tuổi và triển khai thực hiện hiệu quả:

a Có kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học hợp lí:

b Phối hợp với địa phương để thực hiện hiệu quả phổ cập giáo dục tiểu họctại địa phương

c Mỗi năm học, rà soát các biện pháp triển khai thực hiện phổ cập giáo dụctiểu học

1 Mô tả hiện trạng:

Trang 33

Chỉ số a: Hàng năm xây dựng kế hoạch hợp lý để chỉ đạo các tổ phổ cậpthôn thực hiện nhiệm vụ huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp, theo dõi cập nhậttrình độ văn hoá độ tuổi theo biểu mẫu quy định[H3.3.02.01].

Chỉ số b: Địa phương đã đưa nội dung phổ cập giáo dục xoá mù chữ, phổcập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo trung học cơ sở vào nghị quyết

để chỉ đạo xây dựng biện pháp thực hiện Công tác phối hợp các ban ngành đoànthể ở địa phương cùng tham gia thực hiện việc vận động tuyên truyền nhân dân

về mục đích công tác phổ cấp giáo dục[H3.3.02.02]

Chỉ số c: Có đầy đủ hồ sơ theo dõi liên quan đến công tác phổ cập giáodục Các văn bản chỉ đạo về công tác phổ cập giáo dục của các cấp cũng đượcnhà trường lưu giữ khá đầy đủ Hằng năm có báo cáo đánh giá về công tác phổcập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi[H3.3.02.03], [H3.3.02.04], [H3.3.02.05]

2 Điểm mạnh:

Nhà trường thực sự là nòng cốt của địa phương trong công tác phổ cập giáodục Kịp thời tham mưu với địa phương các biện pháp tổ chức thực hiện duy trìthành quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Có văn thư trực tiếp làm vàhướng dẫn các thành viên về công tác phổ cập

3 Điểm yếu:

Công tác điều tra cập nhật số liệu phổ cập đôi chỗ vẫn còn sai sót, sổphổ cập vẫn còn sửa chữa gạch tẩy xoá Nguyên nhân một phần là cán bộđiều tra không kỹ, phần lớn người dân khai báo không đúng, không nhớngày tháng năm sinh của con cháu, tăng dân, giảm dân cơ học, dân đi làm

ăn xa vì điều kiện kinh tế khó khăn định cư không ổn định

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì thành quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đã đượccông nhận Ban chỉ đạo công tác phổ cập hướng dẫn, tập huấn kỹ cho các tổ phổcập trong quá trình cập nhật điều tra phải cụ thể rõ ràng hơn Giao trách nhiệmtừng thành viên trong công tác phổ cập thôn, thành viên phụ trách công tác phổcập từng thôn phải bám dân, nắm được diễn biến về dân số và các nội dung khácliên quan công tác ở thôn đó

Trang 34

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 3: Nhà trường tổ chức có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ giáo

dục:

a Có kế hoạch tổ chức các hoạt động hỗ trợ giáo dục trong năm học:

b Có kế hoạch phân công và huy động lực lượng giáo viên, nhân viên tham gia các hoạt động hỗ trợ giáo dục

Hằng tháng rà soát các biện pháp tăng cường các hoạt động hỗ trợ giáo dục

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Xây dựng kế hoạch hỗ trợ giáo dục được lồng ghép trong kế hoạchnăm học, tháng của nhà trường Kế hoạch chỉ đạo định hướng của chi Bộ, kếhoạch phối hợp của công đoàn nhà trường, kế hoạch ngoại khoá của hoạt độiTNTPHCM[H3.3.03.01], [H3.3.03.02], [H3.3.03.03]

Chỉ số b: Kế hoạch thể hiện phân công và giao trách nhiệm cụ thể cho giáoviên,cán bộ công nhân viên thực hiện cụ thể: Kế hoạch chi bộ, nhà trường,công đoàn, Tổng phụ trách[H3.3.03.04]

Chỉ số c: Hàng tháng, hàng kỳ, hàng năm có đánh giá nhận xét sơ tổng kếtbài học kinh nghiệm để thực hiện trong các năm sau tốt hơn thông qua báo cáochi bộ, nhà trường, công đoàn, Đội thiếu niên[H3.3.03.05]

2 Điểm mạnh:

Nhà trường tổ chức có hiệu qủa các hoạt động hỗ trợ giáo dục Giáoviên, nhân viên có trách nhiệm với nhiêm vụ được giao, có sự phối hợptrong hoạt động hỗ trợ giáo dục giữa Chính quyền với Công đoàn, Tổngphụ trách đội với giáo viên chủ nhiệm và sự phối kết hợp giữa nhà trườngvới tổ chức Đoàn thanh niên địa phương

3 Điểm yếu:

Giáo viên chưa chưa chủ động trong việc phối hợp với Tổng phụ trách,Công đoàn chưa chủ động phối hợp với chính quyền trong công tác hỗ trợcác hoạt động giáo dục

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trang 35

Trên cơ sở đã đạt được nhà trường duy trì kế hoạch tổ chức hoạt động

hỗ trợ giáo dục Bên cạnh đó nhà trường quy định cụ thể hơn trách nhiệmđến từng tổ chức trong đơn vị, trách nhiệm từng giáo viên, nhân viên Tổchức biểu dương cá nhân tiêu biểu trong hoạt động hỗ trợ giáo dục

b Phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi theo từng khối lớp

c Thực hiện có hiệu quả thời khoá biểu đã xây dựng;

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Thời khóa biểu của nhà trường được xây dựng trên cơ sở

hướng dẫn chương trình của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành, dạy đủ số môn

theo quy định của bậc tiểu học học[H3.3.04.01]

Chỉ số b: Thời khóa biểu xây dựng hợp lý, phù hợp với tình hình thực tếcủa nhà trường và tâm lý lứa tuổi học sinh từng khối lớp[H3.3.04.02]

Chỉ số c: Thực hiện giảng dạy có hiệu quả theo thời khoá biểu đã xâydựng không có hiện tượng chồng chéo[H3.3.04.03]

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thời khóa biểu củagiáo viên, giáo viên chủ động nghiên cứu và vận dụng đổi mới phương

Trang 36

pháp giảng dạy phù hợp với trình độ học sinh, tạo được tính chủ động chohọc sinh tham gia các hoạt động trên lớp

5 Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 5: Thông tin liên quan đến các hoạt động giáo dục tiểu học được

cập nhật đầy đủ để phục vụ có hiệu quả các hoạt động giáo dục của giáo viên và nhân viên.

a Có đầy đủ sách giáo khoa, sách tham khảo, tạp chí, phục vụ các hoạt độngdạy và học cho giáo viên, nhân viên và học sinh:

b Có máy tính phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục tiểu học và từngbước triển khai nối mạng

c Giáo viên, nhân viên được tập huấn, hướng dẫn tìm kiếm thông tin trênmạng

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Sách giáo khoa, sách tham khảo, tạp chí, báo các loại phục vụcác hoạt động dạy và học cho giáo viên, nhân viên và học sinh đều được bổsung hàng năm; có sổ theo dõi số liệu đầu sách, số bản sách và sổ đăng ý cábiệt Cơ sở vật chất từng bước hoàn thiện, đã có phòng đọc, phòng thiết bị,phòng kho [H3.3.05.01],[H3.3.05.02],[H3.3.05.03]

Chỉ số b: Trường đã có 05 máy tính máy in; trong đó có 01 máy tính nốimạng để phục vụ công tác giảng dạy và tìm kiểm thông tin chung[H3.3.05.04]Chỉ số c: Giáo viên, nhân viên đã được học tập, nghiên cứu và hướngdẫn tìm kiếm sử dụng thôn tin ở mạng Internel, tham gia tập huấn khoá họckhởi đầu của Intel[H3.3.05.05]

2 Điểm mạnh:

Nhân viên thư viện làm khá tốt công tác giới thiệu, phục vụ bạn đọc;thường xuyên kiểm tra, củng cố và bảo quản tốt các loại sách giáo khoa, sáchtham khảo, tạp chí, báo Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong giảngdạy nhằm cải tiến phương pháp và nâng cao chất lượng dạy – học Một sốgiáo viên đã biết khai thác thông tin trên mạng

3 Điểm yếu:

Trang 37

Nhiều giáo viên mới được tiếp cận sử dụng máy vi tính, nên kỹ năng, kỹthuật còn nhiều hạn chế, nhất là soạn giáo án điện tử và sử dụng máy chiếutrong giảng dạy

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Duy trì và phát huy khả năng của những giáo viên có nhiều kinhnghiệm trong việc ứng dụng công nghệ thông tin hướng dẫn, hỗ trợ cho sốgiáo viên còn hạn chế Khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên thamgia học trình độ A tin học Tăng cường sử dụng ứng dụng công nghệ thôngtin trong các hoạt động của nhà trường

Tự đánh giá: Đạt

Tiêu chí 6: Mỗi năm học, trường có kế hoạch và biện pháp cải tiến hoạt

động dạy và học để nâng cao chất lượng giáo dục.

a Có kế hoạch cải tiến hoạt động dạy và học:

b Có các biện pháp thực hiện hiệu quả kế hoạch cải tiến hoạt động dạy và học

c Rà soát, rút kinh nghiệm các biện pháp cải tiến hoạt động dạy và học

1 Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Các kế hoạch cải tiến hoạt động dạy và học được nhà trườngxây dựng lồng ghép trong kế hoạch năm học, thể hiện ở nội dung Đổi mớiphương pháp dạy học[H3.3.06.01],[H3.3.06.02]

Chỉ số b: Có các biện pháp thực hiện hiệu quả kế hoạch cải tiến hoạtđộng dạy và học (thể hiện trong kế hoạch hoạt động hàng tháng của nhàtrường, chuyên môn, các tổ khối và trong sổ biên bản các cuộc họp)[H3.3.06.03] Về mặt này vẫn còn một số giáo viên chưa mạnh dạn và sángtạo trong vận dụng việc cải tiến, đổi mới phương pháp giảng dạy

Chỉ số c: Hàng tháng, nhà trường đều tổ chức rà soát, rút kinh nghiệmcác biện pháp cải tiến hoạt động dạy và học, đánh giá ưu khuyết điểm và cóbiện pháp khắc phục kịp thời (thể hiện trong đánh giá hoạt động hàng thángcủa nhà trường, chuyên môn, các tổ khối và trong sổ biên bản các cuộc họp)[H3.3.06.04]

2 Điểm mạnh:

Ngày đăng: 09/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của nhà trường - Hoat dong ngoai gio len lop
Bảng t ổng hợp kết quả tự đánh giá của nhà trường (Trang 4)
[H3.3.05.01] Bảng thống kê số lượng SGK Thư viện trường - Hoat dong ngoai gio len lop
3.3.05.01 ] Bảng thống kê số lượng SGK Thư viện trường (Trang 69)
[H4.4.02.01] Bảng thống kê xếp loại hạnh kiểm của  các năm - Hoat dong ngoai gio len lop
4.4.02.01 ] Bảng thống kê xếp loại hạnh kiểm của các năm (Trang 70)
[H5.5.01.02] Bảng tổng hợp sử dụng kinh phí ngân - Hoat dong ngoai gio len lop
5.5.01.02 ] Bảng tổng hợp sử dụng kinh phí ngân (Trang 72)
[H5.5.07.01] Sơ đồ kho sách Bộ phận thư viện Lưu HS thư viện - Hoat dong ngoai gio len lop
5.5.07.01 ] Sơ đồ kho sách Bộ phận thư viện Lưu HS thư viện (Trang 74)
[H6.6.02.07] Bảng tổng hợp các nguồn kinh phí do địa - Hoat dong ngoai gio len lop
6.6.02.07 ] Bảng tổng hợp các nguồn kinh phí do địa (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w