Tiếp tuyến của một đường tròn Định lí 1 : Tính chất của tiếp tuyến Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.. Định lí 2 : Dấu
Trang 2CHƯƠNG I.
CĂN BẬC HAI – CĂN BẬC BA
1 Căn bậc hai
• x = a x 02
x = a
≥
⇔
• Với a > 0 ; b > 0 ta có: a < b ⇔ a < b
• Điều kiện xác định của A
A được xác định khi A ≥ 0
• Hằng đẳng thức A = A2
2 A ; khi A 0
A = A =
-A ; khi A < 0
≥
• Khai phương một tích
A.B = A B (với A ≥ 0 ; B ≥ 0)
• Nhân hai căn bậc hai
A B = A.B (với A ≥ 0 ; B ≥ 0)
• Khai phương một thương
A A
B = B (với A ≥ 0 ; B > 0)
• Chia hai căn bậc hai
A A
B
B = (với A ≥ 0 ; B > 0)
• Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
A B2 = A B (với B ≥ 0)
• Đưa thừa số vào trong dấu căn
A B= A B2 (với A ≥ 0 ; B ≥ 0)
A B= − A B2 (với A < 0 ; B ≥ 0)
• Khử mẫu của biểu thức lấy căn
A AB2 AB
B = B = B (với AB ≥ 0 ; B ≠ 0)
• Trục căn thức ở mẫu
A A B
B
B = (với B > 0)
A - B
A B =
±
m (với A ≥ 0 ; B ≥ 0 ; A ≠ B)
2 Căn bậc ba
• x = a 3 ⇔ x = a3
• Mỗi số thực a đều có duy nhất một căn bậc ba
PHẦN ĐẠI
Trang 3CHƯƠNG I I.
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1 Dạng tổng quát
ax + by = c
a'x + b'y = c'
(Trong đó: ax + by = c và a’x + b’y = c’ là các phương trình bậc nhất hai ẩn)
2 Hệ phương trình tương đương
Hai hệ phương trình gọi là tương đương với nhau khi chúng có cùng một tập nghiệm
Quy tắc cộng đại số: Trong một hệ hai phương trình, ta có thể thay thế một phương trình của
hệ bởi phương trình có được bằng cách cộng (hay trừ) từng vế hai phương trình của hệ
Quy tắc thế: Trong một hệ hai phương trình, ta có thể từ một phương trình của hệ, biểu thị
một trong hai ẩn theo ẩn số kia rồi thế vào phương trình thứ hai
3 Giải hệ phương trình bằng phép biến đổi tương đương
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số (sử dụng quy tắc cộng đại số)
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế (sử dụng quy tắc thế)
4 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Bước 1: Lập hệ phương trình
• Chọn các ẩn số, đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn
• Biểu thị các mối tương quan giữa ẩn và các đại lượng đã biết để lập các phương trình của hệ
Bước 2: Giải hệ phương trình.
Bước 3: Chọn giá trị thích hợp, thử lại (nếu cần) và trả lời.
CHƯƠNG I I I.
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN SỐ
1 Phương trình bậc hai một ẩn
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng: ax2 + bx + c = 0 trong đó x là ẩn số;
a, b, c là các số cho trước gọi là các hệ số (a ≠ 0)
Công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
∆ = b2 – 4ac
• ∆ > 0 : Phương trình có hai nghiệm phân biệt x = 1 -b + ; x = 2 -b -
• ∆ = 0 : Phương trình có nghiệm kép 1 2
b
x = x =
2a
• ∆ < 0 : Phương trình vô nghiệm
Công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) ; b = 2b’
∆’ = b’2 – ac
• ∆’ > 0 : Phương trình có hai nghiệm phân biệt x = 1 -b' + ' ; x = 2 -b' - '
Trang 4• ∆’ = 0 : Phương trình có nghiệm kép 1 2
b'
x = x =
a
− .
• ∆’ < 0 : Phương trình vô nghiệm
2 Hệ thức Vi-ét và ứng dụng
Nếu x1, x2 là nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì: 1 2
1 2
b
x + x =
-a c
x x =
a
Ứng dụng:
• Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có a + b + c = 0 thì phương trình có hai nghệm:
c
x = 1 ; x =
a
• Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có a – b + c = 0 thì phương trình có hai nghệm:
c
x = 1 ; x =
a
Nếu hai số u và v có u + v = S
u v = P
thì u và v là nghiệm của phương trình X
2 – SX + P = 0
(Điều kiện để có u, v là: S 2 – 4P ≥ 0).
3 Giải phương trình quy về phương trình bậc hai
• Tìm điều kiện xác định
• Quy đồng mẫu thức ở hai vế và khử mẫu
• Giải phương trình nhận được
• Chọn giá trị thích hợp và trả lời
• Đặt x2 = t, điều kiện t ≥ 0
• Giải phương trình at2 + bt + c = 0
• Với giá trị t thỏa mãn điều kiện, giải phương trình x2 = t
4 Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bước 1: Lập hệ phương trình
• Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
• Tìm các mối liên hệ giữa các dữ liệu để lập phương trình
Bước 2: Giải hệ phương trình.
Bước 3: Chọn giá trị thích hợp, thử lại (nếu cần) và trả lời.
CHƯƠNG I V.
Đồ thị hàm số
1 Đồ thị hàm số
* Tập hợp các cặp giá trị tương ứng (x ; y) trên mặt phẳng tọa độ Oxy được gọi là đồ thị của hàm số y = f(x)
2 Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0)
* Đồ thị của hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O và điểm A(1 ; a)
Trang 5Đồ thị y = ax (a > 0) Đồ thị y = ax (a < 0)
3 Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)
Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b và song song với đường thẳng y = ax (nếu b ≠ 0) và trùng với đường thẳng y = ax (nếu b = 0)
Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b:
• Xác định hai điểm bất kỳ của đồ thị Hoặc:
• Xác định giao điểm của đồ thị với hai trục tọa độ
Đồ thị y = ax + b (a > 0) Đồ thị y = ax + b (a < 0)
4 Hệ số góc của đường thẳng – Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau
Đường thẳng (d): y = ax + b (a ≠ 0)
a: hệ số góc của đường thẳng (d)
b: tung độ gốc
Cho hai đường thẳng (d1): y = ax + b (a ≠ 0)
(d2): y = a’x + b’ (a’ ≠ 0)
• (d1) // (d2) ⇔ a = a’ ; b ≠ b’
• (d1) ≡ (d2) ⇔ a = a’ ; b = b’
• (d1) cắt (d2) ⇔ a ≠ a’ (Nếu b = b’ thì hai (d 1 ) và (d 2 ) cắt nhau tại một điểm trên trục tung có tung độ bằng b).
5 Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
* Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là một đường cong parabol đi qua gốc tọa độ O, nhận trục tung làm trục đối xứng, O là đỉnh
• Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị
• Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị
x
y
a
1 O
x y
a
1 O
x
y
O
x
y
O
.
.
Trang 6y y
x
O O
Đồ thị hàm số y = ax2 (a > 0) Đồ thị hàm số y = ax2 (a < 0)
CHƯƠNG I
HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
1 Hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông
•
2
2
AB = BH BC
AC = CH BC
• AH2 = BH CH
• AH BC = AB AC
• 1 2 = 12 + 12
AH AB AC
• ∆ABC vuông tại A ⇔ BC2 = AB2 + AC2 (Định lí Pitago thuận và đảo).
2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn
Tỉ số lượng giác của góc nhọn:
• sinα = AB = canh doi
BC canh huyen
• cosα = AC = canh ke
BC canh huyen
• tgα = AB = canh doi
AC canh ke
• cotgα = AC = canh ke
AB canh doi
Với hai góc nhọn α, β nếu ta có: sinα = sinβ (hoặc cosα = cosβ ; tgα = tgβ ; cotgα = cotgβ) thì α = β
Nếu α + β = 900 (α và β là hai góc nhọn phụ nhau) thì ta có:
sinα = cosβ ; cosα = sinβ
tgα = cotgβ ; cotgα = tgβ
x
PHẦN HÌNH
A
C
A
Trang 7 Tỉ số lượng giác của một số góc đặc biệt:
Tỉ số
2
2 2
3 2
2
2 2
1 2
3
3 Giải tam giác vuông
* a, b, c là độ dài 3 cạnh của tam giác vuông ABC Ta có:
b = a.sinB = a.cosC
c = a.sinC = a.cosB
b = c.tgB = c.cotgC
c = b.tgC = b.cotgB
CHƯƠNG I I
ĐƯỜNG TRÒN – GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
1 Tiếp tuyến của một đường tròn
Định lí 1 : (Tính chất của tiếp tuyến)
Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn thì nó
vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm
Định lí 2 : (Dấu hiệu nhận biết tiếp t uyến)
Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và
vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là
tiếp tuyến của đường tròn
Định lí 3 : (Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:
• Điểm đó cách đều hai tiếp điểm
• Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc
tạo bởi hai tiếp tuyến
• Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc
tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm
2 Đường tròn ngoại tiếp – Đường tròn nội tiếp tam giác
• Là tròn đi qua 3 đỉnh của tam giác
• Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm
các đường trung trực của tam giác
A
.
O C
B
A
1 1
2 2
Trang 8 Đường tròn nội tiếp tam giác:
• Là đường tròn tiếp xúc với 3 cạnh của tam giác
• Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm các đường
phân giác trong của tam giác
3 Liên hệ giữa đường kính, dây và cung
Trong một đường tròn, hai cung bị chắn giữa hai dây song song
thì bằng nhau
Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi
qua trung điểm của dây ấy
Trong một đường tròn, đường kính đi qua điểm chính giữa
của một dây cung (không đi qua tâm) thì vuông góc với dây ấy
và chia cung căng dây ấy thành hai cung bằng nhau
Trong một đường tròn, đường kính đi qua điểm chính giữa
của một cung thì vuông góc và đi qua trung điểm của dây căng
cung ấy
4 Các loại góc với đường tròn
a) Góc ở tâm
Định nghĩa: Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn
Tính chất:
• sđ » AB = AOB ·
• sđ ¼ AmB = 360 - sđ »AB 0
b) Góc nội tiếp
Định nghĩa: Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai
cạnh chứa hai dây cung của đường tròn
Tính chất: Số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn
BAC =
2 sđ »BC
Hệ quả:
• Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau
• Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc các cung bằng nhau thì bằng nhau
• Góc nội tiếp có số đo nhỏ hơn hoặc bằng 900 có số đo bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung
• Mọi góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông và ngược lại, góc vuông nội tiếp thì chắn nửa đường tròn
c) Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo
của cung bị chắn
·xAB = 1
2 sđ »AB
d) Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
Số đo góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng
nửa tổng số đo của hai cung bị chắn
.
O
m
.
O
A
x
B
Trang 9·BEC = sdAB + sdCD» »
2
e) Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
Số đo góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu số đo của hai cung bị chắn
· sdBC - sdAD» »
BEC =
2 ·BEC = sdBC - sdAC» »
2 ·BEC = sdAmC - sdAnC¼ ¼
2
5 Tứ giác nội tiếp
Định nghĩa: Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn gọi
là tứ giác nội tiếp đường tròn
Tính chất: Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối diện
bằng 1800
Dấu hiệu nhận biết một tứ giác nội tiếp:
• Tứ giác có tổng hai góc đối nhau bằng 1800
• Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong ở đỉnh đối diện
• Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm (mà ta có thể xác định được) Điểm đó là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác đó
• Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc α
• Tứ giác có tổng các góc đối đôi một bằng nhau
6 Độ dài đường tròn – Độ dài cung tròn
Độ dài đường tròn:
R: bán kính đường tròn
π≈ 3,14
Độ dài cung tròn:
R: bán kính đường tròn
n0: số đo độ của cung
π≈ 3,14
7 Diện tích hình tròn – Diện tích hình quạt tròn
Diện tích hình tròn:
R: bán kính hình tròn
π≈ 3,14
Diện tích hình quạt tròn:
hay
R: bán kính hình tròn
n0: số đo độ của cung hình quạt
C = 2πR
»
l
0
0 AB
πRn
= 180
lR
S = 2
S = πR 2
2 0
0
πR n
S = 360
Trang 10l: là độ dài cung.
π≈ 3,14
CHƯƠNG I I I.
Hình học không gian
1 Hình trụ
C: chu vi đáy
h: chiều cao
R: bán kính đáy
π≈ 3,14
Diện tích toàn phần:
Sđ: diện tích đáy
Thể tích:
2 Hình nón
R: bán kính đáy
l: độ dài đường sinh.
π≈ 3,14
Diện tích toàn phần:
Thể tích:
3 Hình cầu
Diện tích mặt cầu:
R: bán kính mặt cầu
π≈ 3,14
Thể tích hình cầu:
.
r
h
l
h
S xq = C.h = 2πRh
S tp = S xq + 2.S đ = 2πRh + 2πR 2
V = S đ h = πR 2 h
S xq = πRl
S tp = S xq + S đ = πRl + πR 2
V = 1
3V trụ = 1
3πR 2 h
S = 4πR 2
V = 4
3πR 3