Xây dựng xa bàn điện tử quân sự
Trang 1BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH NHÀ NƯỚC VỀ _
NGHIEN CUU KHOA HOC VA PHAT TRIEN CONG NGHE THONG TIN VA TRUYEN THONG
BAO CAO TONG KET KHKT DE TAI KC — 01.07
NGHIEN CUU PHAT TRIEN VA UNG DUNG
CONG NGHE MO PHONG TRONG KTXH VA ANQP
(QUYEN 9)
Co quan chủ trì Đề tài: © HOC VIEN KY THUAT QUAN SU
Chu nhiém Dé tai:
« PGS.TS NGUYEN ĐỨC LUYEN - Học viện KTQS
Phó CN, Thư ký khoa học:
« PGS TSKH NGUYEN CONG ĐỊNH ~ Học viện KTQS
HÀ NỘI - 2003
SZE5&- 9
Trang 2BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG TRÌNH NHÀ NƯỚC VỀ _ NGHIÊN CUU KHOA HOC VA PHAT TRIEN
CONG NGHE THONG TIN VA TRUYEN THONG
BAO CAO TONG KET KHKT DE TAI KC — 01.07
NGHIEN CUU PHAT TRIEN VA UNG DUNG
CONG NGHE MO PHONG TRONG KTXH VÀ ñNP
« PGS TSKH NGUYEN CONG ĐỊNH - Học viện KTQS
Co quan quan ly Dé tai
HÀ NỘI - 2003
Trang 3DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KC - 01.07
GS.TSKH Nguyễn Đức Cương - Vién Tén lita, TT KHKT&CNQS
TS Lâm Văn Điệt - Viện Tên lửa, TT KHKT&€CNQS
TS Nguyễn Văn Chúc - Phân viện trưởng, Viện tên lửa
TS Phan Văn Chạy - Chuyên viên Viện tên lửa
TS Phạm Vũ Ủy - PVI, Viện tên lửa
TS Mai Khánh ~- PVI, Viện tên lửa
TS Ngô Trọng Mại - Phòng MHH-MP, Viện tên lửa ThS La Hai Ding - Khoa KT HK, Học viện PKKQ GS.TSKH Dương Ngọc Hải - Viện Cơ học, TT KHIN&CNQG GS.TSKH Nguyễn Văn Điệp - Viện Cơ học, TT KHTN&CNQG
TS Bùi Đình Trí - Viện Cơ học, TT KHTN&CNQG
TS Đặng Thế Ba ~ Viện Cơ học, TT KHTN&CNQG
TS Hà Ngọc Hiến - Viện Co hoc, TT KHTN&CNQG
TS Nguyễn Thế Đức - Viện Cơ học, TT KHTN&CNQG ThS Nguyễn Duy Thiện - Viện Cơ học, TT KHTN&CNQG
KS Nguyễn Hồng Phan - Viện Cơ học, TT KHTN&CNQG
KS Ha Cong Ti - Viện Co hoc, TT KHTN&CNQG
CN Nguyén Tat Thang - Vién Co hoc, TT KHTN&CNQG
CN Nguyễn Thị Hàng - Viện Co hoc, TT KHTN&CNQG
GS.TSKH Ngô Văn Lược - XNLD dau khí Việt-Xô
TS Trần Lê Đông - XNLD dâu khí Việt-Xô
TS Trương Công Tài - XNLD dâu khí Việ Xô ˆ
TS Phạm Quang Ngọc - XNLD đầu khí Việt-Xô
TS Ñguyễn Chu Chuyên - XNLD dâu khí Việt-Xô
KS Nguyễn Minh Toàn - XNLD dầu khí Việt-Xô
Trang 4KS Nguyễn Văn Út
TS Đàm Hữu Nghị
TS Nguyễn Ngọc Quý
- XNLD dầu khí Việt-Xô
- Bộ môn Tên lửa, Học viện KTQS
- Bộ môn Tên lửa, Học viện KTQS Th§ Nguyễn Văn Quảng
Th§ Nguyễn Thanh Hải
Th§ Nguyễn Trung Kiên
Th§ Trần Đức Toàn
Th§ Cao Hữu Tình
KS Nguyễn Văn Trường
KS Nguyễn Đức Hải
KS Phan Tuấn Anh
CN Chu Văn Huyện
KS Nguyễn Sơn Dương
KS' Bùi Tân Chinh
- Bộ môn Tên lửa, HV KTQS
- Bộ môn Tên lửa, HV KTQS
- Bộ môn Tên lửa, HV KTQS
- Bộ môn Tên lửa, HV KTQS
- Bộ môn Tên lửa, HV KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS _- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
Trang 5HOC VIEN KY THUAT QUAN SU
Trung tâm Công nghệ Mô phỏng
100 Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà Nội
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật Đề tài:
MỘT SỐ HỆ THỐNG MÔ PHỎNG
PHỤC VU HUAN LUYEN BO DOI
Hà Nội, 12-2002 Bản quyền 2002 thuộc Trung tâm Công nghệ mô phỏng
Đơn xin sao chép toàn bộ hoặc từng phần tài liệu này phải gửi đến TTCNMP trừ trường hợp sử dụng với mục đích nghiên cứu
Trang 6
HOC VIEN KY THUAT QUAN SU Trung tâm Công nghệ mô phỏng
100 Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà Nội
Báo cáo tông kết khoa học và kỹ thuật Đề tài
XÂY DỰNG SA BÀN ĐIỆN TỬ QUẦN SỰ
CHO PHÉP HỢP ĐÒNG TÁC CHIẾN
Hà Nội, 03-2003
Bản thảo viết xong 03-2003
Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện Đề tài cấp Nhà nước mã số
KC-01.07
Trang 7
MỤC LỤC
Một số kí hiệu viết tắt
Mé dau
Chương 1 Nội dung nghiên cứu, xây dựng SBĐTQS
1 Bài toán thực tễ và mục tiêu hệ thông
L1 Bài toán thực tế „ 1.2 Mục tiêu xây đựng hệ thông
II Giải pháp cho SBĐTQS
11.1 Khảo sát các hệ thống đã có
II.2 Mô hình xây dựng SBĐTQS
I3 Công cụ xây dựng
II Bản đề địa hình
II.1 Một số khái niệm về bán đồ địa hình
IIHL2 Chia mảnh và đánh số bản đồ địa hình ƯTM
I3 Biểu thị dang đất
Chương II Xây dựng sa bàn trên nền bản đồ số hai chiều
1 Giải pháp tông thể
II Thiết kế các modul phần mềm
II.1 Modul InitApp.ma
1.2 Modul SysMenu.ma
IL.3 Modul ToolBox.ma
IL.4 Modul Line.ma
1I.5 Modul pCell.ma
IL.6 Modul GIS.ma
M7 Modul Arrow.ma
II.8 Modul Simulate.ma
IL.9, Modul viewTool.ma ~ "
II.10 Modul Rotate.ma
1.11 Modul RefTool.ma
1.12 Modul Ratto.ma
1I.13 Modul mapCtr.ma
11.14 Mudul Connect.ma
IIL Giới thiệu ứng dụng trợ giúp thiết lập SBĐTQS
II.1 Yêu cầu cấu hình máy và phần mềm
IH.2 Cài đặt chương trình,
1H.3 Giới thiệu công cụ
Trang 8Chương III Xây dựng SBĐTQS trên môi trường ba chiều 33
1 Mô hình địa hình số và mô hình đỗi tượng ba chiêu 33
1.2 Mô hình địa hình số ba chiều và MHS ba chiều cho các KHQS.34
II.1 Xây dựng modul quản lý địa hình số ba chiều 35
IL2 Xây dựng modul quản lý các KHQS.38
III.1 Quản lý địa hình số ba chiều 43
IH.2 Quản lý các đối tượng KHQS và thể hiện PATC 44
II.4 Giao nhiệm vụ và mô phỏng PATC 46
Trang 10MO DAU
Trong huấn luyện tham mưu tác chiến và đảm bảo kỹ thuật, sa bàn được
sử dụng để trình bày các phương án và kế hoạch tác chiến Sa bàn truyền thống được xây đựng bằng đất, mô tả địa hình của vùng tác chiến kết hợp với một số
mô hình thể hiện cho các đối tượng quân sự và đối tượng địa hình Sử dụng sa bàn truyền thống gặp phải một số khó khăn như: không thể mô tả chính xác địa hình và các thông tin kèm theo, quá trình chuẩn bị mất nhiều thời gian, thiếu sinh động trong quá trình mô tả phương án, tính sử dụng lại thấp Bên cạnh sa bàn,
các đơn vị và người học phải xây dựng kế hoạch quyết tâm trên nền bản đồ giấy
số hai chiều, phần nào còn hạn chế khi xây dựng phương án và phải sử dụng sa
bàn truyền thống
Nằm trong chương trình nghiên cứu của dé tài KHO1.07, Trung tâm Công
nghệ mô phỏng kết hợp với HVQP (tư vấn về nghệ thuật quân sự) xây dựng “Sa bàn điện tử quân sự cho pháp hợp đằng bình chúng” Hệ thông ra đời nhằm thay thể việc sử dụng sa bàn truyền thống, cho phép xây dựng phương án tác chiến trên cả nén ban dé số hai chiều và ba chiều, cho phép trình diễn PATC và
mô phỏng, hợp đồng binh chủng Các ứng dựng trên môi trường hai chiều và ba chiều có thế chạy độc lập trên các trạm khác nhau và có sự đồng bộ dữ liệu giữa chúng Hệ thống được thiết kế trên cở sở nhu cầu về huấn luyện và giâng dạy về tham mưu tác chiến và chỉ huy tham mưu kỹ thuật cho học viên và sỹ quan tại các nhà trường quân đội Bên cạnh đó, hệ thống sẽ tiết kiệm được một phần kinh phí và thời gian khi cho học viên đi khảo sát thực địa
Tuy nhiên, với thời gian hạn chế và điều kiện còn khó khăn như về kiến thức nghệ thuật quân sự, về nguồn dữ liệu bản đồ số, hệ thống SBĐTQS sẽ còn phải hoàn thiện trước khi đưa vào áp dụng thực tế Nhóm thực hiện rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn hệ thống này Mọi ý kiến xin gửi đến Nhóm Sa bàn điện tử quân sự, Trung tâm công nghệ Mô phỏng, Học viện Kỹ thuật Quân sự, 100-Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà Nôi Điện thoại:
84-69-515517 — 84-4-7541195
Trang 11Mục đích nghiên cứu địa hình: Địa hình là một tồn tại khách quan Khi chúng
ta nghiên cứu Địa hình để chuẩn bị triển khai chiến đấu thì đối phương cũng biết tim va nam dja hình, tranh thủ lợi dụng tính chất chiến thuật của Địa hình Bởi vậy nghiên cứu Địa hình có tác dụng tìm ra phương án tác chiến tốt nhất cho ta, đồng thời phán đoán thủ đoạn và dự kiến hành động phản ứng của địch để giành
quyền chủ động trong tình huống tác chiến
Chỉ huy tác chiến: Trợ giúp người chỉ huy đưa ra các phương án tác chiến, kịp
thời xử lý các tình huống tác chiến phù hợp với địa hình thực tế
Việc xây dựng sa bàn có 2 phương pháp:
- _ Phương pháp lập sa bàn truyền thống: Đắp đất
- _ Phương pháp lập sa bàn điện tử
Theo truyền thống trước kia, để đắp sa bàn người sỹ quan tham mưu địa hình phải tổ chức đơn vị mình đi trinh sát thực địa dé thu thập các thông tin cần thiết Sau đó tổ chức đắp mô hình tỉ lệ của vùng tác chiến đã khảo sát Việc lập sa bàn
theo phương pháp này có một số hạn chế như sau:
-_ Lập Sa bàn bằng đất khó đảm bảo được địa hình đó giống như trên thực
địa
- _ Việc đặt thêm các đối tượng quân sự dé thé hiện kế hoạch tác chiến phức
- _ Khó khăn trong việc mô phỏng phương án tác chiến
- _ Hạn chế về quan sát: tỉ lệ kích thước Sa bàn so với thực địa là cé dinh, không thể thay đổi phóng to hay thu nhỏ
- _ Khi đi trinh sát có thể gây thương vong, lộ bí mật
-_ Tến nhiều thời gian và công sức
Trang 12Lập Sa bàn điện tử là việc tái tạo và mô phỏng lại địa hình trên trên máy tính
Thu thập thông tin địa hình qua ảnh chụp hàng không, ảnh vệ tỉnh hoặc đo đạc
trực tiếp Sau đó thông tin này được đưa vào máy tính xử lý, lưu trữ và tái tạo
hiển thị trên màn hình Phương pháp này thường áp dụng cho vùng tác chiến rộng lớn Với công nghệ thông tin địa lý (GIS) hién nay có thê xây dựng được Sa
bàn điện tử có độ chính xác và chỉ tiết cao, đồng thời vẫn đáp ứng được tính khái
'_ quất của địa hình
Việc lập Sa bàn điện tử không những khắc phục được những nhược điểm của
phương pháp truyền thống mà còn có những ưu điểm như sau:
- _ Tiết kiệm thời gian và công sức
- Không phải đi trinh sát Quá trình thu thập đữ liệu Địa hình thông qua ảnh
chụp vệ tỉnh, ảnh hàng không hoặc lấy đữ liệu đã được khảo sát từ trước
- _ Đưa ra mô hình Sa bàn chính xác với thực địa (độ chính xác này chỉ phụ
thuộc vào độ chính xác của bản đồ số)
- Có thể đưa ra các công cụ quan sát linh hoạt, trợ giúp cho người chỉ huy
quan sát Địa hình được toàn diện và chính xác
Chúng ta có thê hình dung quy trình lập Sa bàn điện tử qua những bước như sau:
lập làm sa bàn quân sự Bản đổ địahình | tấc chiến | Người chỉ
Trang 13Khâu chụp ảnh, số hoá bản đỗ do đơn vị chuyên trách về sản xuất bản đồ thực hiện (Cục bản đồ ~ BTTM) Các phần mềm hỗ trợ số hoá bản đồ có rất
nhiều trên thị trường Phần cần bổ sung là phần mềm công cụ trợ giúp thiết lập
Sa bàn Quân Sự Dữ liệu đầu vào cho phần mềm này là các loại bản đồ Địa hình
sử dụng trong lực lượng vũ trang Hiện có 3 loại như sau:
- _ Mục đích toàn diện của hệ thống là cho phép người chỉ huy lập kế hoạch
tham mưu tác chiến trên nền bản đồ số hai chiều và mô hình số ba chiều ở
cấp sư đoàn SBĐTQS phải tuân theo các quy định về tham mưu tác chiến
của QDNDVN và bằng các KHQS phải thể hiện chính xác các phương án
và kế hoạch tác chiến
-_ Quản lý bản đồ số hai chiều, mô hình đữ liệu địa hình và các đối tượng
trên địa hình ba chiều Qua đó, hệ thống cho phép chỉ huy, giáo viên và
học viên tiễn hành khảo sát thực địa thông qua MHDHS, giảm thời gian
và chi phí cho công tác này
- Quan lý thư viện các kí hiệu quân sự hai chiều và mô hình đối tượng quân
sự ba chiều tương ứng theo các nhóm quân binh chủng theo quy định của BTTM (theo tài liệu [1])
-_ Quản lý CSDL về các đối tượng địa hình như sông hồ, đường sá, và
CSDL về các đơn vị tham gia phương án.
Trang 14- Cé6ng cu cho phép soạn thảo PATC sử dụng trên môi trường hai chiều và
đồng bộ để môi trường ba chiều thể hiện phương án trên đại hình số ba
©_ Chọn bản đồ địa hình chứa khu vực cần mô phỏng tác chiến
e_ Đặi các ký hiệu đơn vị quân sự trên ban dé
e Xây dựng các tuyến quân sự như hàng rào thép gai, tuyến phòng ngự, tuyến giao thông hào
e_ Đặt mũi tên mô phỏng các hướng tiễn công quân sự
©_ Đặt các bảng thông tin tong kết về bảo đàm hậu cần kỹ thuật cho phương
án tác chiến
b Nhập và tra cứu thông tin về phương án tắc chiến
©_ Thông tin tổng thê về một phương án tác chiến
e_ Thông tin về các đơn vị quân sự tham gia tác chiến
e_ Thông tin hiệp đồng tác chiến của các đơn vị quân sự
c Mô phỏng phương án tác chiến
e_ Thiết lập phương án hiệp đồng tác chiến giữa các đơn vị
« Mô phỏng các giai đoạn tác chiến trên sa bàn
e -Mô phỏng quá trình hành quân, tiến công của các đơn vị
d Giao tiếp với ứng dụng ba chiều
© Giri thong tin về phương án tác chiến (bao gồm thông tin bố trí các đơn vị,
thông tin các đơn vị tham gia tác chiến ) sang ứng dụng ba chiều
e© Gửi thông tin về các biến cố thay đổi bên ứng dụng hai chiều sang ứng
dụng ba chiêu
© _ Nhận và xử lý các thông tin soạn thảo phương án tác chiến từ ứng dụng ba chiều gửi sang
Trang 15e_ Đáp ứng các thông tin yêu cầu từ ứng dụng ba chiều: tuyến khảo sát địa
hình, đường khảo sát mặt cắt địa hình
e Cac công cụ khác
e Công cụ hỗ trợ tìm kiểm địa danh, tên đơn vị trên sa ban
e_ Công cụ hỗ trợ quan sát, bao gồm một số công cụ sau:
o_ Định vị bản đồ chỉ tiết thông qua bản đồ tổng quát
o_ Thay đổi tỷ lệ quan sát bản đồ
o_ Bóc tách các lớp dữ liệu của bản đồ địa hình: lớp địa hình, lớp dân
cư, lớp thuỷ hệ, lớp giao thông, lớp thực vật
o Bóc tách các đối tượng quân sự theo một số tiêu chuẩn người sử
dụng lựa chọn: Địch/Ta, hướng đánh chủ yếu/thứ yếu, binh chủng Các công cụ hỗ trợ xây dựng phương án tác chiến được thiết kế theo quy định về thành lập bản đồ tác chiến của Cục bản đồ (BTTM)
H GIẢI PHÁP CHO SBDTOQS
H.1 Khão sát các hệ thống đã có
Hiện nay một số nơi đã xây dựng phần mềm lập Sa bàn Quân sự trên môi trường MaplInfo Tuy vậy theo quy định tiêu chuẩn về sản xuất bản đỗ địa hình là
dữ liệu bản đồ địa hình được kết xuất dang *.dgn - dang lưu trữ của
MicroStation Nếu chuyển đổi đữ liệu đầu vao tir MicroStation sang MapInfo sé
bi mat thông tin Do vay Sa ban điện tử sẽ kém chính xác
Qua nghiên cứu khảo sát bài toán thực tế, phần mềm trợ giúp lập SBĐTQS phải đạt được yêu cầu sau:
- _ Sử dụng trực tiếp dữ liệu tiêu chuấn dang MicroStation
- Soan thao duge cdc d6i tượng Quân sự trên bản đồ Địa hình điện tử
- Trợ giúp quan sát và phân tích Địa hình để người chỉ huy Quân sự có thể
đưa ra được quyết định, biện pháp tác chiến đúng đắn
-_ Quản lý lưu trữ thông tin về các đơn vị tham gia tác chiến
- _ Thể hiện và mô phỏng được các phương án tác chiến.
Trang 16THI.2 Mô hình xây dựng SBĐTQS
thông qua mạng LAN Bao gồm các thành phần sau:
Máy hai chiều: Sử dụng để chạy ứng đụng trên môi trường hai chiều, lưu trữ và quản lý tất cả các đữ liệu hai chiều như bản đồ số hai chiều, thư
viện các KHQS hai chiều theo quy định của BTTM [1], các PATC đã được xây dựng Bên cạnh đó, máy hai chiều cũng là nơi lưu CSDL của hệ
thống
Máy ba chiều: Sử dụng để chạy các ứng dụng trên môi trường ba chiều,
lưu trữ và quản lý dữ liệu về mô hình địa hình số ba chiều các vùng đã số
hoá và thông tin các đối tượng trên địa hình, dữ liệu về các mô hình số ba
chiều cho các KHQS
Kho đữ liệu: được lưu trên trạm làm việc hai chiều, lưu trữ và quản lý
CSDL của hệ thống bao gồm CSDL thông tin các đơn vị tham gia PATC
và CSDL của PATC
Mạng và truyền thông: Hệ thống được kết nối thông qua mạng LAN
nhằm đảm bảo tốc độ truyền dữ liệu giữa hai trạm Mặt khác lựa chọn giải
pháp mạng để đảm bảo kiến trúc mở của hệ thống (Open Architecture), đáp ứng sự phát triển của hệ thống về sau khi số trạm làm việc tăng lên
1.3 Công cụ xây dựng
Khi phát triển một hệ thống, điều khó khăn là lựa chọn giải pháp và công
cụ pháp triển hệ thống Xây dựng giải pháp tốt sẽ cho kết quả một hệ thống tốt,
thể hiện qua các ưu điểm của hệ thống, tính tối ưu của hệ thống, thời gian thi
§
Trang 17công Và lựa chọn công cụ để phát triển phát triển hệ thống là một phần quan
trong khi xây dựng giải pháp Nó ảnh hưởng và mang tính quyết định lớn đến
giải pháp được xây dựng vì nó ảnh hướng lớn đến các yếu tố đánh giá một hệ
thống nêu trên, nó phụ thuộc vào năng lực thi công của đội ngũ làm việc và khả
năng về tài chính Với hệ thống SBĐTQS, cäcsng dụng được lựa chọn và phát
triển trên các nền và công cụ khác nhau:
a Ung dụng hai chiều và quản lý CSDL
Công cụ được lựa chọn và phát triển các ứng dụng trên môi trường hai chiều là
MicroStation và ngôn ngữ MDL Vì MicroStaion và MDL là môi trường và ngôn ngữ phát triển chuyên nghiệp cho các hệ thống và ứng dụng GIS -
MicroStation quản lý đữ liệu tương ứng với file dit ligu 14 *.dgn, đây là chuẩn dit
liệu bản đồ số theo quy định của Tổng cục Địa chính và Cục Bản đồ (BTTM)
Sự lựa chọn này phù hợp với khả năng phát triển ứng dụng SBĐTQS của
TTCNMP và thuận tiện khi nhân rộng hệ thống cho các đơn vị vì dữ liệu bản đồ
số cung cấp cho các đơn vị theo định dạng *.dgn MicroStation 1A phan mém cia
hãng Bentley System Phần mềm này chạy được trên nhiều môi trường hệ điều
hành khác nhau: Windows3.l, Windows9x, WindowNT, Unix, Macintosh Yêu
cầu phần cứng tối thiểu là 16MB Ram, ổ cứng 70 MB, chuột Ngoài ra để làm bản đồ chuyên nghiệp người ta cần phải lắp thêm scaner, ploter (máy in) Một số
phiên bản gần đây: Microstation 95, Microstation SE, Microstation J (thêm phần
hé tro lap trinh Java), Microstation V8.1 Microstation có một số tính năng nổi bật sau đây:
-_ MicroStation có đầy đủ các chức năng của một hệ CAD, GIS: Cho phép
thiết kế các bản vẽ dân dụng, có chức năng như AutoCAD; Xử lý các
công việc vé ban dé; Thiết kế các bản vẽ cơ khí; Thiết kế các bản vẽ xây dựng
-_ Có khả năng kết nối với các loại cơ sở đữ liệu khác nhau Chính khả
năng này cho phép ta kết kợp được cả dữ liệu đồ hoạ và phi đồ hoạ vào
bản thiết kế Danh sách các kiểu CSDL được hỗ trợ trực tiếp: Oracle,
Xbase, INFORMIX, Intergraph's Relational Interface System (RIS),
Open Database Connectivity Standard (ODBC)
MicroStation 14 m6t tmg dụng mở Nó cho phép tạo ra các ứng dụng khác chạy
trên nền MicroStation Ngôn ngữ để phát triển các ứng dụng đó là MDL
(MicroStation deverlopment language) Ngôn ngữ này có cú pháp dựa trên cú
Trang 18pháp ngôn ngữ C và khoảng gần 2000 hàm duilt_in functions Ban than
MicroStation phần lớn được xây dựng bằng ngôn ngữ MDL
Ngôn ngữ MDL dùng để phát triển các ứng dụng chạy trên môi trường
MicroStation Ngôn ngữ này có một sô đặc diém sau:
Cú pháp dựa trên ngôn ngữ C Sau khi dịch, nó sẽ chuyên sang đạng giả
mã mà có thê hiểu được bởi MicroStation và khi chạy MicroStation sẽ nạp
và thi hành các lệnh đó
Được thi hành bên trong MicroStation Do MicroStation có thể chạy trên
nhiều hệ điều hành khác nhau, nên ứng dụng nó tạo ra cũng có thể chạy
được trên các hệ điều hành mà MicroStation hỗ trợ
MicroStation cung cp khoang 1750 ham built-in functions va cdc biến
toan cuc built-in variables Thực hiện các công việc thuộc về CAD thông
qua các hàm ma MicroStation cung cấp
Xây dựng thành các modul riêng rẽ, chạy độc lập với nhau
Sử dụng phương pháp lập trình có cấu trúc
Có khả năng truy cập đến CSDL thông qua kết nối ODBC
Có khả năng giao tiếp, tương tác với môi trường Windows thông qua DLL
hoặc chương trình EXE
b Ứng dụng ba chiều:
Các ứng dụng trên môi trường ba chiều được xây dựng bằng công cụ
Microsoft VC++ 6.0 và thư viện đồ hoạ của Windows Ứng dụng trên môi
trường ba chiều phải thể hiện mô hình địa hình số và các đối tượng trên đó nên
đồi hỏi khả năng đồ hoạ cao, đảm bảo tốc độ Công cụ này của Microsoft có các tính năng nỗi bật:
Khả năng phát triển môi trường đỗ hoạ tốt với yêu cầu về nên tảng phần cứng ở mức thông thường, tốc độ đảm bảo cho ứng dụng SBĐTQS
Đây là môi trường phát triển ứng dụng hướng đối tượng, thuận tiện cho việc quản lý khối lượng đữ liệu lớn và phức tạp
Quản lý bộ nhớ và tài nguyên theo tiêu chuẩn của Windows, cho phép sử dụng lượng tài nguyên lớn
Trang 19- Môi trường đồ hoạ phát triển trên nền tảng của Windows, có nhiều công
cụ ứng dụng thiết kế và CAD, GIS nên thuận tiện lựa chọn công cụ xây
dựng đữ liệu
II BẢN ĐÒ ĐỊA HÌNH
HI.1 Một số khái niệm về bản đồ địa hình
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ và khái quát hoá một phần mặt đất cong lên
mặt giấy phẳng theo những quy luật toán học nhất định Trên bản đồ, các yếu tố
về thiên nhiên, kinh tế, văn hoá và xã hội được thể hiện bằng hệ thống các kí hiệu Những yếu tố này được phân loại, lựa chọn, lấy bỏ, tổng hợp tương ứng với - lượng dung nạp của từng loại bản đồ và từng loại tỷ lệ
Theo nội dung, bản đồ được chia thành bản đồ địa lý và bản đồ chuyên đề Bản đồ địa lý thể hiện các yếu tố cơ bản của địa hình, không làm nỗi bật một yếu
tố nào, mức độ chỉ tiết và nội dung tuy thuộc tỷ lệ Bản đỗ chuyên đề thể hiện tỷ
mỉ một số yếu tố nào đó của địa hình hợc đưa ra những thông tin về một chuyên
đề nhất định, còn các yếu tố địc hình thì chỉ thể hiện ở mức độ cần thiết
Bản đồ địa hình quân sự gồm ba loại chính:
Trên bản đồ tỷ lệ 1:25 000, tình hình mặt đất được thể hiện khá chỉ tiết
Loại này dùng để nghiên cứu vật chướng ngại trên đường tiến quân, các tuyến
phòng thủ của địch, tình hình các điểm dân cư để lập kế hoạch và chỉ huy chiến
đấu Nhờ vị trí các đối tượng mặt đất, các vật chuẩn trên bản đồ tỷ lệ 1:25 000 có
độ chính xác tương đối cao cho nên người ta có thể sử dụng để tính toán và lập
kế hoạch xây dựng công trình quân sự làm gấp, chuẩn bị phan ti ban cho pháo
binh
Bản đồ tỷ lệ 1:50 000 và 1:100 000 dùng để nghiên cứu tình hình mặt đất
rộng lớn hơn, nhằm phân tích, đánh giá ý nghĩa và tác dụng chiến thuật của các
yếu tố địa hình và tác dụng tương hỗ của chúng với các hoạt động quân sự Trên
Trang 20
11-cơ sở đó mà lập hoạch, chuẩn bị và chỉ huy chiến đấu Chúng còn dùng để chỉ thị mục tiêu, định hướng trên thực địa, xác định vị trí trận địa, đài quan sát,
111.2 Chia manh va danh sé ban dé dia hinh UTM
Ban đồ địa hình UTM do cơ quan bản đồ quân đội MỸ (AMS) thành lập và
sản xuất gồm nhiêu chủng loại và rất đa dạng Việc chia mảnh va đánh số bản đồ
._ đại hình 1:100 000, 1:50 000 và 1:25 000 được tiến hành như sau:
Bản đồ địa hình ƯTM tỷ lệ 1 : 100 000 có kích thước 30° x 30°, được đánh số
riêng, không liên quan đến các bản đồ tỷ lệ lớn Số hiệu ban dé UTM 1 : 100 000 gồm hai phần gộp lại là kí hiệu cột và kí hiệu hàng Kí hiệu gồm hai chữ số, dựa vào kinh vĩ độ của mánh bản đồ và tình theo công thức sau:
Kíhiệucột = 2(ŒL-La)-I Kihiéuhang= = 2(B + By)
Trong đó: L là kinh độ đường biên khung phía Đông của mảnh bán đồ 1:100 000
B là vĩ độ đường biên khung phía Bắc của mảnh bản đỗ 1:100 000
Lạ và Bọ là toạ độ địa lý của điểm gốc (được chọn Lọ= 75° và Bg = 4°)
Ví dụ: Số hiệu mảnh bản đồ UTM hà Nội tý lệ 1:100 000 Ta biết kinh vĩ đỗ của
mảnh này là L = 106 và B = 21.5, có:
Kí hiệu cột 2(106 - 75)— 1= 61
Kí hiệu hàng 221.5 +4) = 51
Số hiệu của mánh này là 6151
Mảnh bản đồ 1:100 000 được chia thành bốn mảnh tỷ lệ 1:50 000 với kích thước 15%' x 15° va kí hiệu bằng chữa số Lamã I, II, II, IV, bắt đầu từ góc phần
tư đông bắc theo chiều kim đồng hề Gộp với số hiệu mảnh 1:100 000 ta được số hiệu mảnh 1:50 000 Ví dụ số hiệu mảnh bản đồ UTM Hà Nội tỷ lệ 1:50 000 là
6151-H
Mảnh bản đồ 1:50 000 chia thành bốn mảnh 1:25 000 với kích thước
7.5'x7.5” và kí hiệu NE (đông bắc), SE (đông nam), SW (tây nam), NW (tay
bắc) Gộp kí hiệu này với số hiệu mảnh 1:50 000 ta có kí hiệu mảnh 1:25 000 Vi
dụ mảnh bản đồ UTM Hà Nội tỷ lệ 1:25 000 có tỷ lệ là 6151-II-SW
12
Trang 21IIL3 Biểu thị đáng đất
a Các phương pháp biểu thị dáng đất
Dáng đất là yếu tố mặt đất ảnh hưởng rất quyết định đến tính chất chiến thuật của địa hình, đồng thời cũng ảnh hưởng đến sự phát triển và hình thành của những mặt đất khác như thực phủ, đường sá, khu dân cư, Vì lẽ đó khhi biểu
thị đáng đất trên ban dé địa hình phải đạt được yêu cầu dưới đây:
-_ Phải làm rõ vị trí, độ lớn, loại dáng đất, hình đạng và địa vật hoặc thực phủ ở đó Có như vậy mới xác định khả năng vận động, tầm nhìn thông
suốt, bảo đảm an toàn, khá năng định hướng ở thực địa
- _ Phải làm rõ các thành phần cấu thành của dáng đất như tụ thuỷ, phân thuỷ,
yên ngựa, đỉnh núi, sườn núi
-_ Có thể xác định được mức độ lồi lõm của mặt đất, xác định được độ cao
tuyệt đối của điểm khống chế, độ cao tương đối giữa các điểm mặt đất
Có nhiều cách biểu thị dáng đất Khi dùng gạch nét màu đen để biểu thị đáng đất thì đắt càng dốc, nét càng đậm, gạch càng mau, trên bản đồ có màu sẫm Đất
ít dốc nét càng mảnh, gạch càng thưa, trên bản đồ có màu sáng (hình 1.3)
Hình 1.3 Biểu thị dáng đất bằng gạch nét
13
Trang 22Theo cách vờn bóng, mặt đất giả định được chiếu sáng theo hướng Tây Bắc- Đông Nam Sườn dốc thắng gốc với hướng chiếu thì sáng, ngược lại thì tôi
Dáng đất đổi hướng thì độ sẫm cũng giảm đi Nhờ đó mà dáng đất lỗi lõm tạo
cảm giác lập thể cho người đọc bản đồ, hướng phát triển của đất cũng đễ được nhận biết (hình 1.4)
Hình 1.4 Biểu thị dáng đất bang von bóng
Tuy nhiên, hai phương pháp này không đạt được một cách đầy đủ ba yêu cầu nêu trên Vì thể, các loại bản đồ tỷ lệ trung bình và lớn hiện nay người ta dùng đường bình độ để biểu thị đáng đât
b Biéu thi dáng đất bằng đường bình độ
Đường bình bbộ là các đường cong khép kín sử dụng để biểu thị dáng đất, có
các đặc điểm sau:
- Moi điểm trên đường bình độ có độ cao bằng nhau
_ Ở một độ cao nhất định, đường bình độ đồng dang với dáng đất
- _ Đường bình độ lồng nhau nhưng không xoáy ốc, không cắt nhau
Độ chênh giữa hai đường bình độ goi là khoảng cao đều cơ bản được quy
định chặt chẽ cho từng loại tỷ lệ bản đồ địa hình và tình hình đáng đất ở từng
khu vực Khi sử dụng khoảng cao đều cơ bản mà chưa thể hiện rõ dáng đất thi sử dụng khoảng cao đều 1⁄2 hoặc 1⁄4 khoảng cao đều cơ bản Lúc này đường
14
`
Trang 23bình độ được biểu thị bằng nét đứt Để xác định độ cao thực địa nhanh và
chuẩn xác, trên bản đồ cứ cách 4 đến 5 bình độ lại tô đậm một đường kèm
theo ghi chú độ cao chan, những đường bình độ này được gọi là bình độ cái
Bảng đưới đây quy định các loại bình độ với khoảng cao đều tương ứng ở
Trang 24Chương ÏI
XAY DUNG SA BAN TREN NEN BAN DO SO HAI CHIEU
I GIẢI PHÁP TONG THE
Tạo một modul dùng để khởi động chương trình: InitApp.ma Khi khởi động chương trình, Đầu tiên MicroStation chạy modul InitApp.ma Ta xây dựng modul này để điều khiển quá trình khởi động MicroStation như: Thiết lập biến
môi trường, nạp và chạy các modul tiện ích cần thiết
Để xây dựng CSDL cho phương án tác chiến, ta tạo ra một CSDL Access
mẫu Khi người sử dụng mở phương án tác chiến mới, chương trình sẽ tạo một
CSDL riêng cho phương án dựa trên CSDL mẫu Hệ thống có một kết nối ODBC Khi người dùng làm việc với phương án tác chiến nào thì ta tạo kết nối
ODBC đến CDDL của phương án tác chiến đó
Các ký hiệu quân sự được vẽ và đưa vào thư viện: CELL Qua trinh dat ky
hiệu quân sự bao gồm chọn ký hiệu trong Cell va đặt vào sa bàn
Các tuyến quân sự tạo bằng các Line Style Quá trình đặt tuyến quân sự
giống như ký hiệu quân sự
Việc xử lý các thao tác CAD: đặt đối tượng quân sự, điều khiển cửa số
quan sát, sử đụng các hàm thư viện chuẩn của MicroStation
Việc giao tiếp với ứng dụng ba chiều thông qua các hàm thư viện DLL MicroStation là hệ thống mở, cho phép ứng dụng Windows gọi hàm của MDL
đồng thời ứng dụng MDL có thể gọi các hàm API của Windows Vì vậy ta sẽ
viết thư viện DLL chứa các hàm cho phép truyền đữ liệu theo hai chiều giữa hai
ứng dụng
I THIET KE CAC MODUL PHAN MEM
11.1 Modul InitApp.ma
1 Khởi động hệ đồ hoạ MicroStation
2 Khởi động hệ thống sa bàn: Mở hoặc tạo mới phương án tác chiến
3 Thiết lập kết nối ODBC đến CSDLL của phương án tác chiến
4 Nạp các modul SysMenu.ma và ToolBox.ma
II.2 Modul SysMenu.ma
Xây dựng hệ thống menu của ứng dụng, bao gồm các menu chính như:
16
Trang 25+ Bóc tách dữ liệu: Theo lớp địa lý
Theo thuộc tính đơn vị quân sự
+ Mô phỏng mũi tiễn công
+ Chọn và nạp thư viện ký hiệu quân sự
+ Đặt ký hiệu quân sự
+ Chèn bảng dữ liệu
5 Lập kế hoạch
6 Trợ giúp
Ii.3 Modul ToolBox.ma
Xây dựng hộp công cụ của ứng dụng, bao gồm các công cụ chính sau: Công cụ quan sắt
Cho phép người dùng chọn và vẽ các loại tuyến quân sự
1 Tạo thư viện Line Style Mỗi Style tương ứng với một loại tuyến quan su cla Saban
2 Lập danh sách các Line Style
17
Trang 263 Hiển thị danh sách các tuyến quân sự và vẽ tuyến quân sự được chọn
trên hộp hội thoại
4 Khi chọn loại tuyến quân sự nào thì thiết lập kiểu đường của MicroStation tương ứng với kiểu LineStyle tương ứng
I1.5 Modul pCell.ma
Cho phép người dùng chọn ký hiệu quân sự có trong thư viện và đặt lên sa
bàn theo hai cách: nhập toạ độ lưới ô vuông hoặc chọn vị trí bằng chuột
1 Tạo bộ thư viện ký hiệu quân sự Mỗi ký hiệu tương ứng với một
CELL trong thư viện CELL
Xây dựng hộp hội thoại hién thi ký hiệu quân sự Mục đích để người
sử dụng chọn ký hiệu quân sự đặt lên sa bàn
Khi chọn ký hiệu nào thì thiết lập CELL hiện thời của MicroStation tương ứng CELL của ký hiệu đã được chọn, sẵn sàng chờ người dùng đặt ký hiệu lên sa bàn ;
- Người dùng có thể đặt trực tiếp ký hiệu lên sa bàn hoặc nhập toạ độ
lưới ô vuông bản đồ vào hộp hội thoại Trong trường hợp thứ hai, ký
hiệu bản đồ sẽ tự động đặt vào giữa ô bản dé và dịch chuyển ô bản đồ
đó về giữa màn hình
11.6 Modul GIS.ma
Cho phép người sử dụng nhập và xem thông tin của đối tượng quân sự, thông tin hiệp đồng tác chiến (giữa các loạt tác chiến) của các đơn vị Để xây dựng modu] này, mỗi Element của MicroStation (tương ứng với đối tượng quân
sự nào đó) được gán một số nhận dang Element_ID Số Element_ID là duy nhất
đối với tất cá các Element Số Element_ID được đặt trong đữ liệu Attribute data
của Element Ta có thể thiết lập hoặc lấy lại thuộc tính này bằng hàm
void mdlElement_appendAttributes (
MSElement *element, /* <=> element to append to */ int length, /* => length of attr data */ short *attributes /* => attribute data */);
void mdlElement_extractAttributes (
int *length, /* <= length of returned attrs */
short *attributes, /* <= attribute data */
MSElement *element /* => element to extract from */);
18
Trang 27Trong CSDL, có một bảng chứa thông tin của các đối tượng quân sự cũng
như thông tin về hiệp đồng tác chiến của đối tượng đó Cấu trúc bảng thông tin
như sau:
1, Phien hieu //Text
2 Ten //Text
3 Binh_ chung //Text
4 Cap tren //Text
5 Dich_ta //Integer, 1: Ta, 2:Dich
11 Phuongan //TPext, có kích thước là 5 Các ký tự
có giá trị là 0 hoặc 1 Nếu ký tự thứ i có giá trị 0 thì đôi tượng không tham gia hiệp đồng tác chiến ở loạt thứ i Ngược lại tức là đối tượng đó có tham gia tác chiến ở loạt
tha i
12 MucTieu //Integer, nếu giá trị 1: đối tượng là
mục tiêu tiến công trong phương án chiến nếu giá trị 0:
đối tượng không phải là mục tiêu tiến công
13.MsLink //Ulong, chinh 1& Element_ID
Mỗi đối tượng quân sự có một Element_ID và tức là có một dòng thuộc tính trong bảng đữ liệu nói trên Khi mỗi đối tượng được sinh ra, chương trình sẽ gấn cho nó mot Element_ID và một đòng đữ liệu trong bảng thuộc tính trên, giá trị mặc định cho thuộc tính Địch/Ta là Dich: Dich_Ta = 1 Khi xem thông tin hoặc muốn cập nhật thông tin cho một đối tượng quân sự, chương trình sẽ đọc
Element_D của Element tương ứng Sau đó sẽ ánh xạ vào dòng dữ liệu tương
ứng trong CSDL qua thuộc tính MsLink=Element_ ID
_ Modul này có sử dụng hàm API:
int SendBuffer((char*) ELEMPROP, int sizeof(ELEMPROP), char EventType) ;
trong đó ELEMPROP có kiểu cấu trúc như sau:
typedef struct TTDonvi {
unsigned long ElemID;
int Binhchung; // 4 Byte int DichTa;
int HuongDanh;
char Phienhieu[256];
19
Trang 28char TenDv[256] ; // Char: 1 Byte
Hàm SendBuffer trong thư viện CLSock.dll Mỗi khi người sử dụng cập
nhật dữ liệu của đối tượng quân sự, dữ liệu này được ghi lại trong CSDL của
phương án tác chiến, đồng thời cũng được gửi tới ứng dụng ba chiều để cập nhật
sự thay đổi
1.7 Modul Arrow.ma
Dùng để mô phỏng hướng mũi tiến công Quá trình một đơn vị hành quân
hoặc tiễn công, mãi tên mô phỏng sẽ bám trượt và đài dần theo quá trình tác
chiến của đơn vị Mô phóng hướng tiến công có 2 cách: chọn hướng mũi tiến
công đã có sẵn trên sa bàn và mô phỏng theo hướng mỗi tiến công đó hoặc chỉ ra
một hướng tiễn công thử nghiệm mới
IIL.8 Modul Simulate.ma
Mô phỏng hiệp đồng tiến công giữa các đơn vị trong suốt quá trình tác
chiến Quá trình tác chiến chia 4 giai đoạn Mỗi giai đoạn, đơn vị nào tham gia
tác chiến thì chương trình sẽ cho thay đổi màu của ký hiệu tương ứng với đơn vị
đó theo định ky nhịp thời gian Thiết lập hàm thực hiện theo thời gian:
int mđlSystem setTimerEunction (
int *timerHandleP,/* <= handle of timer */
_7* => TRỤE khi gọi vòng lặp*/);
Thông tin về phương ấn tác của một đối tượng được đọc như ở modul
GIS.ma
Trang 29Nếu đối tượng quân sự là mục tiêu tiến công thì sẽ chương trình sẽ mô
phỏng mục tiêu tiễn công bằng các vòng tròn chạy khép dẫn về tâm mục tiêu tiến
công theo định kỳ Đồng thời sẽ có tiếng bom nỗ tại thời điểm mô phỏng Việc
chạy các file âm thanh trong Microstation thông qua ham API của Windows Thư viện Sound.dll là thư viện hàm chạy các file WAV, duoc viét bằng công cụ của Windows Khi modul Simulate.na được nạp, nó sẽ nạp luôn thư viện Sound.đll và gọi hàm thực hiện chạy file WAV trong MicroStation:
void SoundPlay(char* filePathP) ;
I1.9 Modul viewTool.ma
Cho phép thực hiện bóc tách các đối tượng quân sự theo các thuộc tính
của nó
1 Địch/Ta
2 Hướng đánh: Chủ yếu, thứ yếu
3 Binh chủng: Bộ binh, Pháo bình, Công binh
Thông tin thuộc tính trên được đọc tương tự như modul GIS.ma Để thực hiện việc ấn hiện từng đối tượng thoả mãn yêu cầu bóc tách, chương trình sử
Trong đó type đặt bằng: type = UPDATE_EACH_ELEMENT;
functionP sẽ được gọi khi từng Element được Update trên cửa số
MicroStation Nếu hàm này trả lại giá trị UPDATE_ELM_STATUS_BLOCK thì MicroStation sẽ không cho hiện Element này Nếu hàm trả về giá trị
UPDATE_ELM_STATUS_CONTINUE thi MicroStation sé cho hién Element nay
Nhu vay ham functionP sé kiém tra điều kiện bóc lớp cho từng đối tượng
quân sự Kết quả sẽ quyết định giá trị trả về thích hợp cho hàm này
Tương tự như Modul GIS.ma, modul này có sử dung ham API:
int SendBuffer(char* data, int data_len, char EventType);
trong thu vién CLSock.dil (Cụ thể, xem modul Connect.ma) Mỗi khi người
sử thực hiện bóc tách đối tượng quân sự, thông tin bóc lớp này cũng được gửi tới
ứng dụng ba chiều để cập nhật đảm bảo sự đồng bộ, theo cấu trúc dữ liệu:
21
Trang 30//Thong tin ve boc lop typedef struct Info
{ int DichTa[3];
MSEIement *ouC, /* <= transformed element */
MSElement ‘in, /* => original element */
Transform *tMatrix /* => transformation matrix */):
IE.11 Modul RefTool.ma
Dùng để quay bóc tách các lớp bản đồ Bản đồ tác chiến bao gồm các lớp:
lớp địa hình, lớp thuỷ hệ, lớp thực vật Các lớp này được đặt ở các file
Reference khác nhau Việc bóc tách các lớp bản đỗ này tương ứng với việc ân
hiện các file Reference bởi thao tác:
Sau khi các đối tượng tuyến quân sự đã đặt lên sa bàn, chúng có thể to hoặc
nhỏ quá so với các ký hiệu khác Người dùng sẽ phải thay đổi lại tỷ lệ mũi tên
sao cho cân đối nhất Các tuyến quân sự là các đường Line Style Do vậy ta có
thể lấy hoặc thiết đặt tỷ lệ thông qua hàm:
int mđ1Element_getLineStyle(
char *pStvleName, /* <= Element style name */
StyleParam *pParams, /* <= Element style params */
Trang 31MSElement *pElement,
/*=>Element to extract info from*/ int fileNo, /* => File element is from */ int lsIndex /* => Line style index */ );
int mđlEglement_setLineStvle(
MSElement *pElement, /* <= Element to modify */
int £ileNo, * => Design file number */ int lsIndex, /* => Line style index */
char *pStyleName, /* => Line style name */
StyleParam *pParams
/* => Line style parameters */ );
IL.13 Modul mapCtr.ma
Cho phép người sử dụng điều khiển quan sát trên bản đồ chỉ tiết thông qua
bản đồ tổng quát Khi người sử dụng chọn một điểm nào đó trên cửa số của bản
đồ tổng quát, chương trình sẽ dịch chuyền vị trí bản đồ đó về giữa cửa số của
bản đỗ chỉ tiết:
int mdlView_newWindowCenter (
int viewNumber, /* => view to update */ DPoint3d *newCenterP
/* => new view center, in curr coords */ );
II.14 Modul Connect.ma
Đây là modul đảm nhận thực hiện các chức năng giao tiếp với ứng dụng ba
chiều, bao gồm:
1 Gửi thông tin của các đối tượng quân sự được bố trí trên ứng dụng hai
chiều tới ứng đụng ba chiêu
2 Đặt đường bay khảo sát địa hình và gửi tới ứng dụng ba chiêu
3 Đặt đường khảo sát mặt cắt địa hình và gửi tới ứng dụng ba chiều
4 Nhận và xử lý các thông tin từ ứng dụng ba chiều gửi sang
Để trao đối thông tin giữa MicroStation va ứng dụng Windows trên mạng máy tính ta sử dụng chuẩn Windows Socket véi giao thức mạng TCP/TP, kiểu
dòng dữ liệu: SOCK_STREAM Để thuận tiện ta viết các thư viện hàm giao tiếp dùng cho chương trình ứng dụng hai chiều và ứng dụng ba chiều
Với ứng dụng ba chiều ta viết thư viện các hàm xử lý và trao đôi thông tin
dat trong file: SerSock.dll Chiing bao gdm cdc ham sau:
Trang 321 int InitServerSock(HWND hWndmain);
Dùng để khởi động socket dùng để trao đôi thông tin giữa các máy
2 int ServerListen(void);
Dùng để khởi động chờ đợi máy khác kết nói tới
3 void AcceptConnection (
UINT message, /*type of message */
UINT wParam, /*additional information */
LONG 1Param /* additional information */ );
Khi máy khác kết nối tới thành công, cửa số của ứng dụng 3D sẽ nhận được Message WSA_ACCEPT Khi đó ứng dụng phải gọi hàm này để chấp nhận kết
nội
4 int socket_recv(LONG |Param, char* data, int* length);
Khi máy khác gửi dữ liệu tới ứng dụng ba chiều, cửa số của ứng dụng 3D
sẽ nhận được Message WSA_ READ Khi đó ứng dụng phải gọi hàm này nhận
đữ liệu ứng dụng hai chiều gửi sang
5 int Send(CTransferData& sock_data) ;
Trong đó CTransferData là một lớp trung gian dùng để truyền dữ liệu theo một cấu trúc nào đó Lớp này có khai báo như sau:
class SERSOCK_API CTransferData{
CTransferData(char cmd,char* data=NULL, int data_len=0);
CTransferData(LPVOID lpMsg_data, int msg_size);
Trang 33Với ứng dụng hai chiều ta viết thư viện các hàm xử lý và trao đôi thông tin đặt trong file: CLSock.dil Chúng bao gồm các hàm sau:
1 int ClientCreate(char* compName);
Khởi động, tạo kết nối tới ứng dung ba chiều
2 int SendBuffer(char* data, int data_len, char EventType);
Gửi gói đữ liệu bat kỳ sang ứng dụng ba chiều
3 int ReceiveBuffer(char* dataRcv, int* data_LenRcv, char* EventType)
Nhận gói thông tin bất kỳ từ ứng dụng ba chiều gửi tới
Cả hai thư viện trên đều sử đụng các hằng số giá trị EventType như sau:
Trang 34Khi thư viện CLSock.đll được nạp và chạy, có một widows được mở Sự kiện dữ liệu từ ứng dụng ba chiều gửi tới ứng dụng hai chiều, windows này sẽ nhận được một Message: WSA_READ Trong modul Connect.ma có hàm:
void UpdateElemInfoQ);
Va ham nay sẽ duge goi khi windows nhan dugc Message WSA_READ Ham void UpdateElemInfo() sé nhận đữ liệu và xử lý các dữ liệu từ bên ứng dụng ba chiều gửi tới
Để thực hiện việc gửi thông tin của các đối tượng quân sự được bố trí trên
ứng dụng hai chiều tới ứng dụng ba chiều, chương trình gọi ham: void
LoadInfoObjQ Hàm này xử lý các thao tác sau:
1 Khởi động hàm quét dữ liệu để tìm kiếm các đối tượng quân sự đã đặt
trên sa bàn
2 Với mỗi đối tượng quân sự được tìm thấy, chương trình lần lượt gửi thông tin chung về đối tượng quân sự và thông tin thuộc tính của đơn vị
quân sự
3 Hàm gửi dữ liệu như đã nói ở trên
Tương tự, sau khi cho người sử dụng vẽ đường khảo sát bay hoặc đường khảo sát mặt cắt địa hình, chương trình sẽ gửi thông tin của các đường trên tới
ứng dụng ba chiều
II GIỚI THIỆU ỨNG DỤNG TRỢ GIÚP THIẾT LẬP SBĐTQS
HI.1 Yêu cầu cầu hình máy và phần.mềm
- Cấu hình máy: CPU 500 Mz, RAM 128Mb, HD 4.3G
- Phan mém MicroStation
- Phan mém tro giúp thiết lập sa bàn quân sự
III.2 Cài đặt chương trình
-_ Cài đặt MicroStafion: chạy file setup.exe trong thư mục "disk1” của bộ cài đặt MicroSation và thực hiện theo các bước hướng dẫn cài đặt Kết thúc sẽ có thư mục "Win32App"
-_ Cài đặt ứng dụng trợ giúp thiết lập Sa bàn quân sự: ứng chứa trong
thư mục "MapApp" Sau khi cài đặt MicroStation, thực hiện các bước
sau:
a Chép toàn bộ thư mục "MapApp" vào trong thư mục
"Win32App”, vi du C\Win32App\MapApp
Trang 35Tạo một System DNS kết nối tới CSDL Access:
Khéi déng MicroStation, va dat cấu hình cho ứng dụng:
"WorkSpace\Configuration": tạo biến mới có tên "MapVar"
và có giá trị là đường dấn tới thư mục MapApp, ví dụ:
"CAW¡n32App\MapApp"; Gán giá trị cho biến MS_InitApps
là đường dẫn đầy đủ tới file: "MapAppWnitApp.ma"; Gán giá
trị cho biến MS_SymbRsc là đường dẫn đầy đủ tới các file:
"MapApp\Symbol\#.rsc"
MS_IMAGEOUT MS_INIT
Thoát khỏi MicroStation và khởi động lại sẽ chạy vào ứng
dụng trợ giúp thiết lập sa bàn quân sự
Trang 36HIL3 Giới thiệu công cụ
- Hién thi ca ban đồ
-_ Điều khiển vùng quan sắt
Nhóm công cụ chọn đường, bao gồm:
- _ Chọn đường thẳng
- Chon dudng Polyline
- Chon dudng cong
- Chon dudng B-Spline
- Thay déi ty 1é tuyén quan su
Nhóm công cụ vẽ, bao gồm:
-_ Sửa đổi xâu kí tự
Nhóm công cụ mô phỏng, bao gồm:
2&
Trang 37Đặt loạt tác chiến
Mô phỏng tác chiến
Dừng mô phóng tác chiến
Chọn đối tượng mô phỏng trực tiếp
Nhém cong cu Element, bao gdm:
Tô bóng đôi tượng ™:
Xoá đối tượng -
Cập nhật thông tin đơn vị quân sự
Trang 38SUNG TRUNG LIEN
TO SUNG TRUNG LIEN SUNG DAI LIEN
SUNG B40
TO SUNG B40 SUNG B41
TO SUNG B41 SUNG COt 60MM
Trang 39Pt es
“Tên Mô tổ
2 B1 Chếnhào B2 Giao thông hào có lắp
- Chon va dt cdc tuyến quân sự
- _ Vẽ hướng tiến công nhiều hướng
Trang 40Bóc lớp theo thuộc tính
r.Địchzta