Công cụ xây dựng mô hình 3D từ ảnh 2D PHOTOMOD
Trang 1BO KHOA.HOC CONG NGHE CHƯƠNG TRÌNH NHÀ NƯỚC VỀ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIẾN CONG NGHE THONG TIN VA TRUYEN THONG
BAO CAO TONG KET KHKT DE TAI KC — 01.07
NGHIEN CUU PHAT TRIEN VA UNG DUNG
CONG NGHE m0 PHONG TRONG KTXH VA ANOP
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH NHÀ NƯỚC VỀ
NGHIEN CUU KHOA HOC VA PHAT TRIEN CONG NGHE THONG TIN VA TRUYEN THONG
BAO CAO TONG KET KHKT DE TAI KC — 01.07
NGHIEN CUU PHAT TRIEN VA UNG DUNG CONG NGHE MO PHONG TRONG KTXH VA ANQP
e PGS TSKH NGUYEN CONG BINH - Học viện KTQS
ũ trì Đề tài Cơ quan quản lý Đề tài
HÀ NỘI - 2003
Trang 3DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KC - 01.07
GS.TSKH Nguyễn Đức Cương - Viện Tên lửa, TT KHKT&€CNQS
TS Nguyễn Văn Chúc - Phân viện trưởng, Viện tên lửa
TS Phan Văn Chạy - Chuyên viên Viện tên lửa
TS Mai Khánh ~ PVI, Viện tên lửa
GS.TSKH Dương Ngọc Hải - Viện Cơ học, TT KHTN&CNQG
GS.TSKH Nguyễn Văn Điệp - Viện Co hoc, TT KHTN&CNQG
TS Đặng Thế Ba - Viện Cơ học, TT KHTN&CNQG
TS Nguyễn Thế Đức - Viện Cơ hoc, TT KHTN&CNQG ThS Nguyễn Duy Thiện - Viện Cơ học, TT KHTN&CNQG
KS Nguyễn Hồng Phan - Viện Cơ hoc, TT KHTN&CNQG
KS Hà Công Tú - Viện Cơ học, TT KHTN&CNQG
CN Nguyễn Tất Thắng - Viện Cơ học, TT KHTN&CNQG
CN Nguyễn Thị Hằng - Viện Cơ học, TT KHTN&CNQG
GS.TSKH Ngô Văn Lược - XNLD đầu khí Việt-Xô
TS Trương Công Tài - XNLD đầu khí Việt Xô ˆ
TS Nguyễn Chu Chuyên - XNLD đầu khí Việt-Xô
KS Nguyễn Minh Toàn - XNLD dau khí Việt-Xô
Trang 4TS Đàm Hữu Nghị - Bộ môn Tên lửa, Học viện KTQS
TS Nguyễn Ngọc Quý - Bộ môn Tên lửa, Học viện KTQS
Th§ Nguyễn Văn Quảng - Bộ môn Tên lửa, HV KTQS
ThS Hàn Vũ Hải - Bộ môn Tên lửa, HV KTQS
KS Phạm Xuân Phang
KS Pham Ngoc Văn
PGS TS Dinh Ba Tru
PGS TS Ngo Van Quyét
TS Dinh Van Phong
ThS Nguyén Trong Ban
ThS Nguyễn Thanh Hải
Th§ Nguyễn Trung Kiên
Th§ Trần Đức Toàn
Thề Cao Hữu Tình
KS Nguyễn Văn Trường
KS Nguyễn Đức Hải
KS Phan Tuấn Anh
CN Chu Văn Huyện
KS Nguyễn Sơn Dương
KS Bùi Tân Chinh
- Bộ môn Tên lửa, HV KTQS
- Bộ môn Tên lửa, HV KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
- Khoa Cơ khí, Học viện KTQS
Trang 5HVKTQS TTCNMP
dWNOLL SO.LMAH HVKTQS TTCNMP
HOC VIEN KY THUAT QUAN SU Trung tam Cong nghé Mo phong
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật nội dung :
CÔNG CỤ XÂY DỰNG MÔ HÌNH SỐ 3D
TỪ ẢNH 2D PHOTOMOD
Hà Nội, 7-2002
Bản quyền 2002 thuộc TT Công nghệ Mô phỏng
Đơn xin sao chép toàn bộ hoặc từng phần tài liệu này phải gửi đến TTCNMP trừ trường hợp sử dụng với mục đích nghiên cứu
Trang 6
HOC VIEN KY THUAT QUAN SU
Trung tâm Công nghệ Mô phỏng
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật nội dung :
CÔNG CỤ XÂY DỰNG MÔ HÌNH SỐ 3D
Trang 7PHOTOMOD
1 Sơ đồ công nghệ hệ thống phần mềm PhotoMod
2 Mô hình số địa hình sen HH HH H004 g0 1e 11
3 Cài đặt và khởi động PhotoMod -cccc co HH, 12 3.1 Yêu cầu đảm bảo phần cứng, phần mềm 5 S222 net 12
3.2
4
PHOTOMOD SP QQ nH HH Họ in nà HH rà Tà HE v4 14 nen 19155114 16
1 Làm việc với những ảnh riêng biệt nhe,
2 Trình tự thao tác trong quá trình xử lí cặp ảnh lập thể
3 Làm việc với CSDILL nọ HH ng HT án 778040.0 801717
3.2 Cấu trúc CSDL c cv 17
3.2.1 Những đối tượng của CSDL St HH HH1 1H 112221 xe 17
3.2.2 CAP SMA IAD thE veeccccccccccccssssessesssssssssessssessssseeesssessesesssesssetsssssessceeeesseeesen 17
3.2.3 Tham SO Gin UGK em - 17 3.24 Các điểm khống chế cơ sở và khoảng cách ào cc+sczcrrrrrrer 18
3.2.5 DUONG GAY CAUP BID oe cecceccccssecceaceeseccetecssatseccersensseeseaeeracaeseavarsnstacerase® 3.2.6 Hiển thị các dạng đối tượng
3.3 Các thao tác với CSDLL Q1 1 HH SHn HH1 11 11kg TH kg KH ng HkHưy
3.3.1 Mỏ (tạo) đóng và xóa CSDL cv S121, 1.112 re 19 3.3.2 Các thao tác đối với những đối tượng của CSDL ~ - 79
3.3.3 Nhập đối tượng mới vào CSDL ó- 2Q 4 411021111 21110101 xrrcreg 79 3.3.4 - Biến đổi tỷ lệ ảnh gốc -+22Lc.S 1121211121221111122221011 e6 20
3.3.5 Tạo lập và mô tả các dạng đối tượng khác nhau cecsceereee 20°
4 Nhập các tham số định hướng trong và số liệu khống chế 20
4.1 Nhập các tham số định hướng trong - - : cc tt tre 4.1.1 Sử dụng mấu khung fọa độ ch HH re
Trang 8
5 Các hệ thống định hướng .- HH HH re 27
5.1 _ Đặc trưng tổng quan và trình tự thao tác cơ bản ccccccscccerrrye 27
5.2 Nhập điểm ảnh tương ứng (cùng tên) .cct s2 Hư 27 5.3 Làm việc với các điểm tương ứng cùng tên ccc c2 nhe 29 5.4 _ Định hướng tương đối .- 30 5.5 _ Tìm điể tương ứng với điểm khống chế ¿L2 2222 xe 31
5.6 Thủ tục định hướng ngoài - 222cc 22 111222111 112021001 8 re 32 5.6.1 Loại mô hình tạo lập và xây dựng tham SỐ cv, 32
5.6.2 Sử dụng toa độ đường đáy chụp ảnhH HH2 ve 34 5.6.3 Kết quả định hướng - 25 2S SS1121111212111212112111 1111111 5.7 Làm việc với các điểm khống chế
5.8 Nắn ảnh L L2 1211212101111 18111212111 811111112101 Hee
H4 38
5.10 — Trở về ảnh gốc - -.- 2: LH n2 TH H HH HT HT H01 4111011011111 38
5.11 Thoát khỏi chế độ định hƯớng 222cc 222121211112211111227.111 220cc 39
5.12 _ Thông tin về trạng thái hiện thời của quá trình dhf -:5 cs>: 39
5.13 Tổng quan về nhập điểm tương ứng cùng tên -cccccccicreikee 40
5.14 Tham số cấu hình và xây dựng hệ định hướng -c-c series 40
5.14.2 Các tham số cơ bản Va Option o.ccecccccccesscscseccectseseeseeesssesceresecensestsesenees 41
5.14.3 Tham sé vao trực tiếp điểm (Nhập tay) - S-oS.crrkirsrekerrrrrrer 41 5.14.4 Tham số định hướng tương đối TH 42 5.14.5 TRAIN SO GO Ởạc 2L TH TH HH1 HH8 1114 111x112 tre, 42
6 Thuật toán sử dụng trong chương trình 43
6.1 Định hướng tương đối ảnh -: +2 Set 222111222111112111E 1211x111 re, 43
6.2 Nắn ảnh (Tái chia mẫu) 2 - S2 SH 2121112151 11812131115211112112111 11x 44 6.3 Xác định tham số mô hình Và đo . -á- Q con T211 rter 45
7 Đo toạ độ không gian - Spatial measuremenfs ve 45 7.1 _ Thủ tục đo - The procedure of measurements
19 ác nh 46 7.4 Lưu giữ kết quả trong File ào tt cnH221 801.1 rre 46
8 Thay đổi tỷ lệ hình ảnh và điều khiển tiêu đo -ccccccrsssersee 48
8.1 Thay đổi tý lệ ảnh
Trang 98.2 Làm việc với cửa số con - Windown Lens
8.3 _ Điều khiển tiêu đo
9.4 Xây dựng ảnh lập thể để có hiệu ứng tot Nhat cesses cess ceseateseeseeeeens 51
10 Tham số cấu hình và utilities
10.1 Tham số cấu hÌnh - 2:2 ThS TH HH TH HH TH HH TT H HH ngay
10.2 Menu utilities
PHOTOMOD STEREO DRAW ccccccecssessssseessenenescnetcesseenesspetanesaseassenasensnuteneeseeaets
Médun tao va hiệu chỉnh các đối tượng vector trong chế độ lập thể
2 Yêu cầu đảm bảo phần cứng, phần mềm -.-cccccccssscsrses 55
3 Cài đặt StereolDraW «con Hy TH TH HC sự ngang n3 55
4 Khái quát chung về làm việc trong môđun StereoDraw 56
4.1, Nguyên tắc cơ bản về giao diện .cc tt n1 56
Trang 105.3.3 Chế độ điểm dấu bám sát bề mặt SH Hy 61 5.3.4, Chế độ bắt điểm 2D VA BD oooceeccecccccsccesseseccsesstesesesecscsessesscecsererstsssetetiees 61
5.3.5 Thuộc tính của đối tượng V©CÍOr- ác S2 SS299112121 1112121111 63
5.4.3 Hin CHE NAL weet ceccccneec cence sereenecsce serene cedeeeeeeteapseneetesneeseesesaeesraeeseate 64
5.4.4 Thu6c tinh va dac tinh cia AGI tUONG c.cceccccsccteeetsecceeeesereenscttetssseerteees 64 5.4.5 Đặc tinh lta A6i tUGNG VECIOF ce eeeccccsscsteseeetseceeeeeesessteceeceeeseseneesscesnenees 64
5.4.12 Cửa sổ thuộc tính đối tượng " & 71
5.4.13 Cota 1 na n<Id HẢHẬĂ,)HẬ,A 72
6 Tạo đổi tượng vector
6.2 Tạo polyline hay DOlyQON - -G 4L HH HH ng He ghế ¬—.- 74
6.2.1 Đóng polyline (không dành cho pol/goh) cccceekeeerreikeirrrre 76 6.22 Nối polyline (không dùng cho polygor) - «c2 crseerrreeecrrree 76
6.2.3 Thêm một phần vào polyline đã được tạo +-cccccc2EEEvvrrrrrrrrres 76
6.3 Tao inh Chie mht 78
6.4 Nhap/thay đổi giá trị thuộc tính và đặc tính của đối tượng .- 78
6.4.1 Thay đối giá trị đặc tính mặc định cho đối tượng vector trong quá trình tạo
78
6.4.2 Nhập và thay đổi giá trị đặc tính đối tượng và mã - -. - 79 6.4.3 Nhập và thay đổi giá trị các thuộc tính của đối tượng 79
6.4.4 Sử dụng kỹ thuật kéo và thả - ch ri, 79
7 Sửa AGi tUGNg VECtON .esssssssscssssssessesssesssessssessssensssessessssassrasesseensesseesaseroneens 79 7.1 Sửa đỉnh
7.1.1 Xoá đỉnh
7.1.2 Dị chuyển đỉnh
Trang 11Chọn tất cả các đối tượng trong một lỚp ác Si re
Chọn tất cả các đối tượng với mã đã cho ccSeneneereerrikere,
Thao tác với nhóm các đối tượng
Thêm, xóa và dịch chuyển đỉnh ác st v12 re
XO MOE NNOM GIN REEERSENAg 84
Mỏ rộng polyline (chỉ dành cho polyline) - - eo 85
Xóa cung
Sửa hình chữ nhật
Di chuyén din
Di chuy€n/Copy và xóa hình chữ nhật
Chuyển đối kiểu đối tượng
Sửa nội dung ghi lại quá trình thay đổi
Thiết lập các tham số và tuỳ chọn
Thay đổi tham số điểm dấu
Thay đổi màu Thay đổi hình Điều chỉnh các tham số hiển thị
Sai số tương quan
h hình chữ nhật
dáng và kích thước diém dau 90
Trang 12
9.1 Lưu và mở đối tượng V@COF cà 22H22 21c n1 He 93
9.3 Import đối tượng vector và đường bình độ HH 95 9.3.1 Import dudng binh dé
9.3.2 lImport đối tượng vector từ file ASCII
PHOTOMOD DTM HH ga HH TRE T1 918 t1 hư 98
1 Modul thành lập và biên tập mô hình số địa hình DTM 98
2 Yêu cầu về thiết bị phần cứng và phần mềm
3 Cài đặt và khởi động chương trình DTM cv c«Scseeeerreersvee
4 Tổng quan về quá trình làm việc với chương trình DTM 99
4.1 Nguyên lý tổ chức file ngoại vi .cc vn 21k 99
5 Xây dựng lưới để lập mô hình đối tượng -6ccccscrscrcerrre 400
5.1 Xác định vị trí lưỚi che ĐH TT 1H 1 157111111 xre 100
5.2 Xác định kích thƯỚc lƯỚI - L- cv 1 S121 111111 Hà HT krry 100
6 Xây dựng mô hình DTM - Sàn Hn TH HT HH ni Hư 100 6.1 Loại mô hình
6.1.1 Mô hình lưới đều
6.1.2 Mô hình điều hoà - phù hợp ác 2222212111 101
6.1.3 Mô hình biến đối đều . T191922121 121111 1-rrkrrrrker 102
6.1.4 Tối uw hoá mô hình 103
6.1.5 Thông tin về hiện trạng của thủ tục xây dựng mô hình 103
6.2 Thông tin về kết quả mô hình hoá . - - Ly 2E tre 104 6.3 Bảo lưu và khôi phục lại mô hình . ccs n2 H21 re 104
6.4 Nhập các đối tượng vector trong quá trình mô hình hoá - - 105
6.4.1 Nhập điểm khống chế và điểm định hướng . -ccccecrsrcee 105 6.4.2 Nhập đối tượng Vector
J -. Biên tập mô hình HH HH HH HH ng nhe 7.1 _ Biên tập các đỉnh mô hình ¿+22 Set HH HH2 gay
7.1.1 Di chuy€n ti6u do d8 DIGN CAD oo eceeseccececcsecss cee ceeleeacetsesvessssesnsees 106
7.1.2 Chọn điểm Ginh MG HINA ceceseeesccccessstsecccesevssscsessscevesscesnesesstsvseseverecees 106 7.1.3 Loại bỏ điểm đỉnh
Trang 13Cac thao tac trén bé mat mé hinh
Nan chinh hinh hoc bé Mat cccccccsessssecesssceetssesessseesseeessseesstsseatsnsessanenees
Tô màu mô hình SH TH» HH HH KH KH KH Hư
Xây dựng đường bình bộ - sọ HH TH HH HH km
"E6 1a
Xuất Orthoimage vao format Vector (Exporting orthoimages to Vector) 114
Xuất Orthoimage vào format BMP - che 114 Xuất Orthoimage và TINs vào format CAD cuc sec ni 114 Xuất nhập mô hình số địa hình - con srrerree Xuất mô hình số địa hình vào VectOr cty
Xuất mô hình số vào file DXF
Xuất nhập mô hình số vào file Raster
Xuất mô hình số vào format GRD - S2 S2 2S S2 2 tre Lưu giữ ảnh và cửa sổ hình ảnh .- 2-5 ccc2erxsetireerrrrrercee
Options của cửa sổ RaSf@r - s21 TH 111 1 gái 118
Các tham số của sự biến đổi trên bề mặt mô hình TIN -.- 119 Xây dựng chế độ hiển thị lập thể LH HH Hye
Trang 14
1 Xây dựng mô hình 3D của con SÒ - ccengekrrre
1.2 Thao tác trong PhotoMod SP LH HH HH ke,
1.2.2 Định hướng lrOng, ch nHH HH HH HH TH HH 0 1c
1.22 Nhập các điểm khống chế
1.4 Thao tác trong PhotoMod DTM ch ST kg ky
2 Xây dựng mô hình 3D của đài Rada -o-ccccnectiecrrrsrirsecerrrs
2.2 Thao tac trong SP ooo 2.3 Thao tác trong S†ereODAW ch HH ngà 1 key
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22.55 nsTH+ TH E2 HE 1011011611113 111< 111.1 crrtree 142
Trang 15Các modul của hệ thống:
PhotoMod ScanCorrect: hiệu chỉnh hình học của ảnh gốc đo quét
PhotoMod SP: Modul định hướng
PhotoMod AT: Modul xây dựng và bình sai lưới tam giác ảnh
PhotoMod DTM: xây dựng mô hình địa hình và nắn ảnh trực giao
PhotoMod Stereo Draw: Modul vector hóa trong chế độ lập thể
để giải 1 trong 3 bài toán nói trên Trong quá trình quét ảnh bằng các máy quét thông
thường thì nên sử dụng PhotoMod Scan Correct để hiệu chỉnh sai số hình học Nhiệm
vụ cơ bản của việc bình sai lưới tam giá là xác định được tọa độ các điểm cơ sở, các điểm kiểm tra với độ chính xác cần thiết Độ chính xác đó sẽ xác định tới chất lượng của sản phẩm cuối cùng là bản đề trực giao, ảnh số hóa Độ chính xác sau bình sai không
được vượt quá kích thước 1 pixel trên thực địa, do vậy việc chọn độ phân giải khi quét
ảnh gốc là cần thiết Thêm nữa, phải là độ chính xác của số liệu trắc địa gốc và các
tham số kỹ thuật của máy chụp ảnh
Trang 163 Cài đặt và khởi động PhotoMod
3.1 Yêu cầu đảm bảo phần cứng, phần mềm
CPU Pentium 160 trở lên
16 MB trở lên
Màn hình SVGA
Hệ điều hành: MS Window NT hoặc MS Window 98/2000
Đồ họa sử dụng 16 bit màu
Khi xử lý với khối ảnh lớn, tốt nhất nên sử dụng:
CPU Pentium 160 trở lên
16 MB trở lên
Đồ họa sử dụng 24 bit mau
3.2 Cai dat
Tién hanh cai d&t hé théng tir dia CD-ROM
Chay file setup.exe trén thu muc gốc của ổ đĩa Màn hình sẽ xuất hiện:
Trang 17PhotoMod
Trình duyệt WEB sẽ mở trang chứa thông tin chung về việc cài đặt:
| Racurs - Microsoft tntemet Explorer
L File Edit View Fayortes’ Took Help
et e 5 aia Q@aee 4c
Address i) \\Server\ed\Himive\setupL htm | Go Ï Links ki
GPEN WINDOW S TO 30 WORLD )
RACURS
PHOTOMOD Lite installation
Incase of using MS Internet Explorer -
Install PHOTOMOD Lite
If you are using other browsers, you should instal! PHOTOMOD Lite
“manually” (start SetupH.exe from \Lite\English directory)
Trang 18Tiếp tục theo các hướng dẫn của chương trình cài đặt, chương trình sẽ cài đặt
toàn bộ các môđun của hệ thống PhotoMOD lên đĩa cứng
Để sử dụng được kính lập thể phải chạy phần mềm điều khiển kính
Chỉ tiết về cách thức sử dụng các môdun trong hệ thống PhotoMOD sẽ được trình bày trong các phần tiếp theo
4 Xử lí ảnh lớn
Trong PhotoMod bạn có thể xử lí ảnh với kích thước tối đa 1GB (ảnh đen trắng) hoắc 3GB (ảnh màu)
Nếu ảnh quá lớn thì cần lưu ý:
Trên đĩa cứng phải đủ chỗ cho ảnh gốc, cho dữ liệu và cho ảnh bán thành phẩm của quá trình xử lí (ảnh nắn, ảnh trực giao, số liệu, mô hình số)
Trang 19
PHOTOMOD SP
1 Làm việc với những ảnh riêng biệt
Mặc dù mục đích chính của PhotoMod là thành lập, mô tả, xử lí hình ảnh lập thể
và hình ảnh không gian Song chương trình có khả năng làm việc với những ảnh riêng
biệt Bạn có thể biểu diễn ảnh ở những cửa sổ con, thay đổi tý lệ của hình ảnh nhờ hàm
phóng đại, sử dụng tiêu đo và các phép đo đơn giản
Để mô tả ảnh thể hiện trong file chọn lệnh: File / Open picture
Để thay đổi tye lệ của ảnh dùng lệnh: Zoom
Để đo khoảng cách tương đối (đon vị pixel) sử dụng hai tiêu đo Chọn tiêu đo
bằng lénh: Utilities / Marker Select
2 Trinh ty thao tac trong qua trinh xt li cặp ảnh lập thể
Những công việc cơ bản mà hệ PhotoMod thực hiện: nhập ảnh gốc của cặp anh lập thể, tiến hành định hướng trong, định hướng tương đối, định hướng tuyệt đối để xây dựng mô hình không gian của đối tượng, cho phép đo tọa độ không gian và xử lí tiếp
nhờ các mođun nhu PhotoMod DTM, PhotoMod Vector, Để định hướng cặp ảnh lập
thể và nhận mô hình đo ảnh cần thực hiện những động tác cơ bản sau:
Nhập cặp ảnh lập thể gốc và CSDL
Tiến hành định hướng trong
Nhập số liệu các điểm khống chế cơ sở
Chuyển về các hệ định hướng con
Chọn các điểm tương ứng trên cặp ảnh lập thể
Thoát khỏi hệ định hướng và lưu kết quả
Thực hiện các thao tác trên ta sẽ thu được hình ảnh lập thể và tiến hành đo không gian trong chế độ đơn hay lập thể
Đề tài KC - 01.07 16
Trang 203.7 Cửa sổCSDL
Cửa số CSDL là một cửa sổ chính của chương trình và được dùng để biểu diễn
thông tin về CSDL hiện thời, đối tượng hiện thời và các thao tác với đối tượng của CSDL
Cửa sổ CSDL mở nếu một dữ liệu của cửa số nào đó được mở Nếu cửa số
CSDL không thấy, muốn kích hoạt, sử dụng cửa sổ CSDL từ menu CSDL
Lưu ý: Cửa sổ CSDL không mở được khi ở chế độ định hướng
3.2 Cấu trúc CSDL
CSDL của hệ phần mềm PhotoMod được dùng để lưu giữ ảnh gốc cặp ảnh lập thể, các tham số định hướng của cặp ảnh lập thể hoặc được tác nghiệp viên khai báo, hoặc được tính trong quá trình làm việc của chương trình và các số liệu liên quan đến
định hướng ảnh, xây dựng mô hình không gian và lập mô hình số
Về hình tức, CSDL của phần mềm là một danh sách tuyến tính của đối tượng Mỗi đối tượng đều có tên và số thứ tự của mình Trong quá trình làm việc ta có thể lập nhiều CSDL nhưng chỉ có một CSDL hiện thời
3.2.1 Những đối tượng của CSDL
Mỗi đối tượng của một CSDL tương ứng với một vài cáp ảnh lập thể và là một tập
hợp hình ảnh được gọi là loại đối tượng và được tạo nên từ ảnh gốc của cặp ảnh lập thể
và hnình ảnh dẫn xuất chúng, các tham số định hướng, tọa độ các điểm khoảng cách
hay các số liệu đo khoảng cách giữa chúng
3.2.2 Cặp ảnh lập thể
Nền tảng của mỗi đối tưởng của CSDL là một vài mô hình lập thể Mỗi cặp ảnh
lập thể gồm 2 ảnh (trái và phải) của một không gian đối tượng hay thực địa chụp từ hai trạm chụp khác nhau Với cặp ảnh lập thể ta luôn có kèm khái niệm: các tham số định
Trang 21ai
Xo, Yo: trùng với tâm ảnh (Xo = Yo = 0}
F bằng 50/36 kích thước cự đại của ảnh
Ngoài các tham số định hướng trong trong chương trình còn sử dụng các tham số
định hướng tuyệt đối gồm 5 trị góc xác định vị trí tương đối của ảnh ở thời điểm chụp, xác định vị trí không gian của tâm chụp và hướng trục quang học của máy chụp
3.2.4 Các điểm khống chế cd sở và khoảng cách
Cá điểm khống chế cơ sở của không gian đối tượng: tọa độ XYZ của chúng đã
biết hoặc được khai báo để thực hiệ quá trình định hướng và xây dựng mô hình trong
không gian 3 chiều tuyệt đối Khai bảo đủ số lượng điểm khống chế cơ sở (nếu thiếu
toah độ đường đáy - không ít hơn 3) cho phép nhận mô hình định hướng trong hệ tọa độ
cúng với hệ tọa độ của các điểm khống chế cơ sở
Khoảng cách chuẩn là những khoảng cách đã biết giữa hai điểm khống chế trong
không gian thực Các khoảng cách chuẩn có thể được khai báo cúng với khống chế cơ
sở hoặc không cần chúng Nếu không, mô hình xây dựng được chỉ có tý lệ đúng còn
định hướng sẽ là tự do trong không gian 3 chiều
3.2.8 Đường đáy chụp ảnh
Đó là khoảng cách giữa hai điểm tâm chụp, được xác định trong quá trình định hướng ngoài và được sử dụng để xâyt dựng mô hình không gian đối tượng Khái niệm
tọa độ đường đáy được hiếu là tọa độ không gian của tâm chụp
3.2.6 Hiển thị các dạng đối tượng
CAcs dạng đối tượng là các hình ảnh của đối tượng, nó trùng với một trong những
ảnh gốc của cặp ảnh lập thể hoặc nhận được bằng một số biến đổi Danh mục đầy đủ
ảnh trái của cặp ảnh lập thể gốc
ảnh phải của cặp ảnh lập thể gốc
ảnh nắn trái (Left trans)
ảnh nắn phải (Right trans)
anh lap thé den trang (Achrromatic st)
an lap thé mau (color stereo)
Chỉ có hai dạng đầu là có thể xem được ngay sau khi nhập đối tượng và CSDL
Các dạng còn lại được tạo lập sau các công đoạn định hướng và nắn.Muốn có chúng,
hãy chọn chuột vào các dòng lệnh của cửa số CSDL Bằng cách chiếm trường mặt
phẳng song song với đáy đường chụp ta sẽ có được hình ảnh nắn Vị trí các mặt phẳng
đó sẽ tính được từ kết quả định hướng
Trang 22
Chỉ tiết hơn, hãy xem ở Phụ lục A
3.3 Các thao tác với CSDL
3.3.7 Mỏ (tạo) đóng và xóa CSDL
Đây là các lệnh trong menu File của cửa sổ chính
Mở (tạo) CSDL: Open\Create Data Base
Đóng CSDL hiện thời : Data Base Close
Xoá CSDL hiện thời : Data Base Delete
3.3.2 Các thao tác đối với những đối tượng của CSDL
Sau khi mở cửa sổ dữ liệu, xuất hiện những cửa sổ: "Cửa số CSDL" (Data Base Window) chita cac thong tin vếcdI hiện thời Sử dụng các lệnh trong cửa sổ CSDL ta có
thể thực hiện được các thao tác sau:
Next: chuyển sang các đối tượng tiếp theo
Prec: chuyển sang các đối tượng trước
Delete: xóa đối tượng hiện thới ra khỏi cửa sổ dữ liệu
New: thêm mới đối tượng và cửa sổ dữ liệu
Description: gan file text md ta đối tượng hiện thời
Internal Orient: dinh hướng trong
Reference Data: số liệu khống chế - khai báo tọa độ, tọa độ đường đáy, điểm
khống chế và khoảng cách
Orientation: định hướng - vào chế độ định hướng ảnh
Stereo Draw: khởi động PhotoMod SP
DTM: khởi động PhotoMod DTM
Vector: khởi động PhotoMod Vector
Lưu ý: các lệnh gọi các mođun khác của PhotoMod chỉ được kích hoạt khi đã tiến
hành đủ các thao tác cần thiết đối với mô hình của cặp ảnh lập thể hiện thời
3.3.3 Nhập đối tượng mới vào CSDL
Mở cửa số CSDL, chọn nút lệnh New Sau đó nhập ảnh trái, phải của cặp ảnh lập thể và liên kết với một file mô tả đối tượng
Khi chụp ảnh gốc theo thứ tự trên, dưới có nghĩa độ phủ ảnh nằm cuối ảnh trên
và đầu ảnh dưới thì ta có thể xử lí trong PhotoMod mà không cần biến đổi Khi đó ảnh trên là ảnh trái, ảnh dưới là-ảnh phải Sau khi nhập xong cặp ảnh lập thể sẽ xuất hiện
"Hệ số tý lệ" nhờ đó có thể quy tỷ lệ ảnh gốc
Trang 23PhotoMod SP
3.3.4 Biến đổi tỷ lệ ảnh gốc
Nếu ảnh gốc lớn, để tăng tốc độ của việc đọc, hiển thị thì ta phải nen chúng bằng
cách tăng kích thước pixel Kh đó chương trình sẽ lưu giữ quan hệ ảnh nén và ảnh gốc
cùng mọi thao tác cơ bản xác định độ chính xác mô hình không gian Ta có thể thực
hiện trên mẫu ảnh gốc nhờ của sổ Lens Sau khi chỉ tên File ảnh gốc xuất hiện "Hệ số nén" Cửa sổ đó chứa thông tin về format, kích thước ảnh gốc và cho phép chọn hệ số
nén
Cửa sổ hệ số nén gồm có:
thông tin về format và kích thước ảnh gốc
thông tin về format và kích thước ảnh nén (tùy thuộc vào hệ số nén)
Sau khi chọn Option "Biến đổi vào ảnh đen trắng" dòng này được kích hoạt khi ảnh gốc là ảnh mau
Nếu chọn hệ số nén > 1 thì phải đưa tên file mới để ghi ảnh nén
Lưu ý: tên ghi ảnh nén phải khác tên ảnh gốc, khi đã nén ảnh và muốn làm một
số thao tác định hướng trên ảnh gốc ta không cần phải hủy hay di chuyển ảnh đó
3.3.5 Tạo lập và mô tả các dạng đối tượng khác nhau
Sau khi thực hiện quá trình định hướng, ta có thể tạo lập các dạng đối tượng khác
nhau Muốn tạo lập đối tượng nào cần bấm vào nút lệnh tương ứng trên cửa sổ CSDL
Khi đó, dạng đối tượng tương ứng với lệnh đã chọn sẽ được hiển thị đơn giản trong cửa
sổ đơn
4 Nhập các tham số định hướng trong và số liệu khống chế
Trong phần dưới của cửa số CSDL có 3 nút lệnh gắn với quá trình nhập tham số
định hướng trong, điểm khống chế và khoảng cách và gọi các chế độ định hướng
Định hướng trong: tạo thủ tục nhập tham số định hướng trong Trường Text dưới nút đó chỉ ra: Bạn đã đưa tham số định hướng trong vào chưa
Các số liệu khống chế: tạo thủ tục nhập điểm khống chế và khoảng cách Trường
Text dưới nút đó chỉ ra (có-không) Trong chế độ này có thể mô tả hệ tọa độ sử dụng và
nhập tọa độ đường đáy của ảnh (nếu có và bạn muốn sử dụng chúng trong quá trình định hướng ngoài)
Định hướng: sử dụng để vào chế độ định hướng Trường Text dưới nút đó chỉ ra ; Thủ tục trước đó đã sử dụng chưa ? loại mô hình? Nừu mô hình đã được xây dựng
+ Tuyệt đối: Mô hình xây dựng trong hệ tọa độ của người sử dụng
+ Tự do: Mô hình xây dựng trong hệ tọa độ tự do
+ Pixel 1: Mô hình xây dựng tương đối trong hệ tọa độ tự do
Để tài KC - 01.07 20
Trang 24+ Pixel 2: Mô hình xây dựng tương đối trong hệ tọa độ tự do không có phối cảnh
Chỉ tiết hơn bạn hãy xem 11.6 Thủ tục định hướng ngoài
4.1 Nhập các tham số định hướng trong
Chọn nút Internal orient trong cửa sổ Data Base Window
Nếu bạn sử dụng thủ tục này lần đầu và chưa dịnh nghĩa bước quét ảnh gốc thì
sẽ xuất hiện hộp thoai Original images sampling rate Nếu file *.bmp có chứa thông
tin này thì giá trị sẽ được thể hiện trên các ô X, Y Bạn có thể ấn định bước quét ảnh gốc
theo don vi um (micrometers) hay dpi (dots per inch)
Nếu nút Unknownđược chon, khi đó cỡ của pixel là chưa xác định và bạn phải chỉ ra tiêu cự máy ảnh theo đơn vị pixel Bạn có thể thay đổi các giá trị này khi bấm nút
Sampling rate trong hộp thoại Internal orientation
Sau khi đưa tỷ lệ quét ảnh sẽ xuất hiện hộp thoại Internal orientation Bạn can chi ra cac ts sau:
Xleft, Yleft - toa dé diém chinh anh trai;
Xright, Yright - tọa độ diểm chính ảnh phải
Focal length -tiêu cự máy ảnh
Bạn có thể chỉ ra đơn vị cho các giá trị nay:
Mm - đơn vị tiêu cự là mm, tọa độ diểm chính ảnh theo pixels;
Pixels X - đơn vị tiêu cự, tọa độ diểm chính ảnh đựoc tính theo kích thước của
pixel tính theo trục X của ảnh biến đổi
Orig pixel X - đơn vị tiêu cự, tọa độ diểm chính ảnh đựoc tính theo kích thước
của pixel tính theo trục X của ảnh gốc
Để tính toán giá trị tiêu cự theo đơn vị pixel::
Foie = Fim NL
Trong đóL: F„„ - tiêu cự theo pixels,
Fim 7 tiéu cu theo mm,
xm?
N, - số pixel trong ảnh theo trục X
L¿ư„ - chiều dài phim theo trục X, đơn vị mm
Chú ý: Nếu trong quá trình làm việc bạn thay đổi các tham số độ phân giải ảnh
quét, hãy kiểm tra lại tiêu cự Để tránh mọi sai sót hãy nhập Fmm ngay sau khí nhập độ phân giải quét ảnh
Ngoai ra để nhập trực tiếp giá trị của các tham số bạn có thể sử dụng 4 nút trên
hộp thoại:
Trang 25tiêu cự bằng 50/36 kích thước cực đại của ảnh
Principal points input - chọn điểm chính ảnh trực tiếp trên ảnh
Fiducial marks input - xác định điểm chính ảnh bằng cách cho mấu khung tọa
độ
Nếu bạn chọn Principal points input, hai cửa số với ảnh trái và phải sẽ xuất hiện Để xác định điểm chính ảnh, đặt điểm dấu vào các điểm thích hợp trên ảnh và
chon OK
4.1.1 Sit dung mau khung tọa độ
Khi bạn chọn Fiducial marks input hai cửa sổ ảnh trái và phải xuất hiện và hộp
thoại Fiducial marks xuất hiện Hộp thoại Fiducial marks chứa 4 nút (1, 2, 3, 4) tương
ứng với các trục của mấu khung tọa độ trên cả hai ảnh Để xác định điểm mấu khung,
đặt điểm dấu tại điểm thích hợp trên ảnh, và bám một nút tương ứng (1, 2, 3, 4) trên hộp
thoại Các điểm mấu khung được nối với nahu bằng các đường mấu khung: 1, 2 và 3, 4,
giao điểm là điểm chính ảnh Để lưu điểm chính ảnh, bấm OK
Để xác định các điểm mấu khung tọa độ chính xác hơn, bạn có thể sử dụng chế
độ Zoom hoặc Magnifying glass va dat vị trí điểm dấu sử dụng các phím mũi tên
Hộp thoại Fiducial marks chứa các giá trị góc giữa các đường mấu khung của
ảnh trái và phải Sau khi bấm nút Distances một phần khác xuất hiện khoảng cách mấu
khung giữa 1, 2 và 3, 4 theo pixel và mm (tùy theo đơn vị của độ phân giải của ảnh)
choa ảnh trái và phải Nếu bạn biết giá trị chính xác &ửa các khoảng cách này, bạn có thể sử dựng các giá trị đó để giảm bớt các sai số Ddể làm điều đó, đưa giá trị thực khi
bấm nút True distances Sau khi bấm nút Correct, chương trình sẽ tính chính xác các phần tử theo trục X, Y cho cả hai ảnh và hiển thị chúng trong phan K,, K,
Chú ý: Nếu bạn đã nén ảnh, để tăng độ chính xác khi nhập vị trí mấu khung tọa
độ bạn nên dùng cửa sổ Lens với ảnh gốc
4.1.2 Sử dụng bằng sai số méo hình
Cửa sổ hộp thoại Internal orientation có chứa nút Distortion Table>> Khi
chọn nó, bạn có thể nhập sai số méo hình tâm tỏa của kính vật máy ảnh.Bẳng có chứa
các thông tin sau::
Đề tài KC - 01.07 22
Trang 26N -số điểm sai số méo hình
(R) - khoảng cách tính từ điểm chính ảnh (mm)
(dR) - sai số méo hình (um)
Giá trị nhỏ nhất cho 4 sai số méo hình phải được đưa vào trong hộp Hộp này có
chứa 100 cột, nhưng chỉ hiển thị mỗi lần 10 cột
Chú ý: Nếu các tham số định hướng trong không cho trước hoặc không chính xác thì chương trình không làm việc được Nhưng nếu bạn cung cấp nhiều điểm khống chế thì có thể kết quả cũng sẽ tốt hơn
4.2 Nhập số liệu khống chế cơ sở
Để nhập số liệu khống chế cơ sở (điểm, khoảng cách), bấm vào nút Reference data trong cửa sổ CSDL Cửa sổ hộp thoại Select reference data type sẽ xuất hiện Cửa sổ có 5 nút:
System of coordinates -hệ tọa độ thực tế;
Reference points - nhập điểm khống chế cơ sở;
Reference distances -nhập khoảng cách khống chế ;
Basis coordinates - nhập tọa độ các điểm dầu đường đáy chụp ảnh
Cancel -hiy bd việc nhập
Trường text ứng với các ntú lệnh chỉ ra hướng của hệ tọa độ (tay phải hay tay trái), số các điểm khống chế và khoảng cách đã nhập trước đó được hiển thị, và tọa độ các điểm dầu đường đáy chụp ảnh có được nhập hay không
4.2.1 Mô tả hệ tọa độ
Để xác định hệ tọa độ, bấm nút Coordinate system Hộp thoại Coordinate
system xuất hiện:
3 nút radio
Orientation - chỉ ra một trong hai hướng của hệ tọa độ: trái hay phải
Type - chỉ ra kiểu của hệ tọa độ: Đecac hay chiếu bản đổ;
Model units -đơn vị đo: mét hay kilomét; Những đơn vị này đwọc sử dụng để
nhập bán kính trái đất Chúng phải phù hợp với đơn vị của dữ liệu khống chế Nếu bạn làm việc với ảnh giới hạn đóng (kiến trúc, đối tượng, ), bạn không cần sử dụng đơn vị
cho mô hình
Một hộp thoại:
Earth radius in model units - nhập bán kính trái đất
3 nút:
Trang 27PhotoMod SP
OK -luu va thoat;
Cancel -hiy bd;
Default -gan gia tri mac định cho các tham số
Chú ý: Bạn cần khẳng định loại hệ tọa độ phải trùng với hẹ tọa độ của các điểm
khống chế
4.2.2 Nhập điểm khống chế
Để nhập điểm khống chế, chọn nút Reference points trong hộp thoại Select reference data type Một hộp thoại và cửa số ảnh trái xuất hiện
Để nhập điểm khống chế mới, chọn nó bằng điểm dấuvà đưa tọa độ trong hệ tọa
độ thực tế sử dụng trong các ô Xu Yreatr Zreal:
Đề xác định vị trí của điểm dấu chính xác hơnT, sử dụng chế độ Zoom hay
Magnifying glass ty menu Zoom
Khi đã nhập ít nhất 2 điểm khống chế, bạn có thể sử dụng nút xy để đơn giản hóa quá trình xác định tọa độ điểm khống chế trên ảnh Bấm vào nút này sau khi đã nhập giá trị thực x, y Điểm dấu sẽ di chuyển đến điểm ảnh xấp xir tương ứng với tọa độ
được nhập
Bạn có thể đưa tên của các điểm khống chế trong hộp Name và thông tin phụ
trong hộp Comment Chương trình sẽ hiển thị chế độ hiển thị trong trường cuối của hộp Comment: M -chế độ mono, S - chế độ stereo (xem phan Using stereo mode in input reference data để biết thêm ci tiết)
Để lưu tọa độ điểm khống chế, bấm nút New
Bạn có thể đưa nhiều nhất 99 điểm khống chế cho mỗi cặp ảnh
Điểm khống chế nhập vào được vẽ bằng tam giác màu xanh Điểm hiện thời có màu vàng Bạn có thể sử dụng các nút sau để hiển thị các điểm khống chế đã nhập:
Next - chuyển đến điểm khống chế tiếp theo
Prev - chuyển đến điểm khống chế trước
Chú ý: Nếu bạn không nhìn thấy cửa sổ điểm khống chế thì nó có thể bị che bởi hộp thoại
Bạn có thể xóa điểm khống chế hiện thời bằng việc bấm nút Delete
thời (sử dụng nút Next hoặc Prev), rồi thay đổi vị trí của chúng và bấm nút Change
Bạn có thể đưa điểm khống chế từ file ASCII File này chứa các bản ghi có dạng:
Name X Y Z [Comment]
Trang 28
Hoac
Name X Y Z [Xp Yp Comment]
Trong đó: Name - tên của điểm, X Y Z -toa dé cla diém, [Comment], [Xp Yp
Comment] - ghi chú và tọa độ pixel của điểm (không bắt buộc)
Để nhập điểm khống chế từ file ASCII:
Bấm nút File;
Trong hộp thoại Reference points file chỉ ra tên file chứa điểm khống chế Hộp
thoại Reference points sẽ thêm vào bằng chỉ ra các điểm khống chế trong bảng;
Trong bang này chọn điểm khống chế mà bạn muốn nhập;
Bấm nút Copy point để copy điểm được chọn vào trường dữ liệu hiện thời
đưa điểm dấu vào vị trí trên ảnh tương ứng với điểm đã được copy
bấm nút New hoặc Change tùy thuộc bạn muốn thêm mới hay thay thế điểm;
bấm Close file để kết thúc
Nếu file chứa điểm khống chế lớn và các điểm đều có tên thì bạn có thể sử dụng nút Find để tìm điểm mà bạn cần Chương trình sẽ fìm điểm với tên đã cho trong file và
dị chuyển điểm dấu tới điểm ảnh xấp xỈ với tọa độ x, y của điểm Nếu điểm nằm ngoài
phạm vì ảnh thì sẽ xuất hiện message "Can't locate the point"
Để lưu các điểm khống chế bấm nút Exit và save
Chú ý: Độ chính xác của điểm khống chế nhập vào sẽ xác định độ chính xác của các phép đo tiếp theo Nếu ảnh đã nén, bạn nên sử dụng cửa sổ Lens làm việc với ảnh gốc để nhập điểm
4.2.3 Nhập khoảng cách chuẩn
Để nhập khoảng cách chuẩn, bấm nút Reference distances trong hộp thoại
Select reference data type Hộp thoại Reference distances và cửa sổ ảnh trái được
hiển thị Cửa sổ ảnh trái chứa hai điểm dấu Để nhập khoảng cách chuẩn, chọn hai điểm trên ảnh sử dụng điểm dấu, nhập khoảng cách giữa chúng trong hộp thoại
Distance
Bạn có thể đưa tên cho mỗi khoảng cách chuẩn trong phần Name và ghi chú trong phần Comment
Để lưu khoảng cách chuẩn, bấm nút New
Bạn có thể nhập 99 khoảng cách cho mỗi cặp ảnh
Khoảng cách chuẩn đã được nhập được chỉ ra bởi từng đoạn, và kết thúc bằng một tam giác đôi Khoảng cách chuẩn hiện thời có màu vàng, còn lại là màu xanh Bạn
có thể sử dụng các nút để hiển thị các khoảng cách đã r:hập:
Trang 29PhotoMod SP
Next - chuyển đến khoảng cách tiếp;
Prev - chuyển đến khoảng cách trước
Bạn có thể xóa điểm hiện thời bằng nút Delete
Để thay đổi khoảng cách chuẩn, chọn nó thành khoảng cách hiện thời bằng các nút Next hoặc Prev, đặt điểm dấu đến vị trí mới, nhập giá trị mới và bấm nút Change
Sử dụng chế độ lập thể để nhập khoảng cách chuẩn
Chế độ lập thể có thể dùng để nhập điểm khống chế hay khoảng cách chuẩn Để
làm việc trong chế độ lập thể chọn Stereo trong hộp thoại Reference points/distances
Chú ý: Nhập dữ liệu khống chế trong chế độ lập thể chỉ có thể thực hiện sau thủ tục định hướng tương đố và tính toán ảnh biến đổi
Chọn chế độ làm việc lập thể và điều chỉnh nó có thể xem trong phần Adjusting
stereomode
Khi làm việc ở chế độ lập thể bạn có thể sử dụng các chế độ tự động (xem phần Measurements with stereomarker(s)) Điều chỉnh độ tương quan mà nó ảnh hưởng tới
vị trí điểm dấu trên bể mặt có thể được thực hiện bởi General parameters và
parameters) Tất cả các thao tác về nhập dữ liệu, chọn, sửa của điểm khống chế va khoảng cách chuẩn được mô tả trên đều chỉ làm việc với chế độ mono Các điem nhập
trong chế độ mono sẽ nằm trên mặt phẳng ảnh trong chế độ lập thể
4.2.4 Nhập tọa độ đường đáy
Để nhập tọa độ đường đáy bấm nút Basis coordinates Trong cửa sổ Basis coordinates bạn có thể nhập trong các ô văn bản tọa độ X, Y và Z tâm ảnh trái và phải
(điểm cuối của đường đáy chụp ảnh) Tất nhiên, các tọa độ này phải được nhập đúng hệ
tọa độ đã nhập của điểm khống chế
Cửa sổ Basis coordinates chứa 3 nút sau:
OK -Iuu tọa độ hiện thời vào CSDL;
Cancel -hủy bỏ việc nhập;
Delete -xóa tọa độ đã nhập trước đó trong CSDL
Trang 30
5 Cac hé thống định hướng
5.1 Dade trưng tổng quan và trình tự thao tác cơ bản
Các hệ thống định hướng cặp ảnh lập thể là một trong những thành phần cơ bản
của PHOTOMOD Nó cho phép:
tiến hành định hướng tương đối cặp ảnh lập thể
tiến hành định hướng tuyệt đối, nếu đủ số điểm khống chế cơ sở hoặc khoảng
thu nhận mô hình không gian tương đối hay tuyệt đối (phụ thuộc vào điểm
khoảng cách cơ sở)
Để khởi động chương trình định hướng, hãy mở cửa số CSDL, kích hoạt đối tượng
và bấm nút Orientation Hai cửa số ảnh trái, phải xuất hiện, mỗi cửa sổ có một tiêu
đo
Sau đó bạn thực hiện:
chọn các điểm tương ứng
tiến hành định hướng tương đố
Nếu trong cặp ảnh đã có các điểm khoảng cách hay khống chế thì:
xác định điểm tương ứng với điểm khoảng cách;
tiến hành định hướng ngoài (và xây dựng mô hình không gian);
Nhận hình ảnh nắn
Thoát và lưu kết quả
Đồng thời bạn có thể:
thay đổi các điểm tương ứng đã tìm (Xem "Manipulating matching points" để
biết thêm chỉ tiêt);
nhận thông tin về tình trạng hiện thời về trạng thái định hướng (Xem "Current
status of the orientation subsystem”);
nhận thông tin về sai số xây dựng mô hình với số điểm khoảng cách đã sử dụng căn chỉnh vị trí điểm khoảng cách ngay trong chế độ định hướng
ra khỏi chế độ định hướng mà không lưu kết quả
khôi phục ảnh gốc và chọn điểm cùng tên
thực hiện một số phép đo kiểm tra
_Xem phần "Algorithms used in PHOTOMOD" and "Configuration parameters"
5.2 Nhập điểm ảnh tương ứng (cùng tên)
Để thực hiện quá trình định hướng tương đối, cần phải có các cặp điểm ảnh cùng
tên (với số lượng lớn hơn 8, >8) Bạn có thể nhập điểm cùng tên gần đúng, hay chính
Trang 31PhotoMod SP
xác vị trí trên ảnh và sử dụng chế độ thêm điểm tự động Nếu bạn đã tiến hành định
hướng tương đối thì sau khi kích hoạt chế độ, bạn phải chọn ít nhất 3 cặp điểm có tên trên ảnh Trái, Phải và sau đó mới thực hiện được chế độ tự động Để chọn điểm bạn đưa tiêu đo trái vào điểm ảnh trái
Chính xác hoá vị trí điểm nhờ bộ so sánh tương quan (correlator) Muốn vậy ấn
chuột phải, hay chọn từ menu "Điểm cùng tên” (Points) mục "Thêm điểm\Corelator"
(AddIWith correlation) chương trình sẽ chính xác hoá vị trí điểm và cho trị phương sai
và hệ số tương quan của cặp điểm có tên trong cửa sổ hộp thoại (Vị trí điểm ảnh trên ảnh phải xác định với độ chính xác nửa pixel Subpixel)
Trị phương sai sử dụng để xác định đặc tính của điểm chọn, phương sai càng lớn, điểm càng đặc trưng Hệ số tương quan xác định mức độ tương ứng của cặp điểm chọn
Trị tốt nhất của nó từ 0,9 - 1 Bạn có thể chấp nhận hay huỷ bỏ cặp điểm khi chọn các
nút lên tương ứng trên cửa sổ hộp thoại (xem thên 11.13) (2)
Lưu ý: + Nếu bạn vào điểm cùng tên theo chế độ tự động nhờ Corelator, thì tiêu
độ đưa vào điểm ảnh phải khong cần chính xác
+ Khi tìm kiếm điểm cùng tên, để tăng độ chính xác bạn nên sử dụng chế độ phóng to hay trong cửa sổ Lens (xem 14) Khi làm trong cửa sổ Lens, mọi
thao tác thực hiện hoàn toàn tương tự như trong cửa sổ chính
Nhập các cặp điểm cùng tên không cần phải chính xác hoá bằng phép so sánh
tương quan Muốn vậy, hãy chọn "Bổ sungttay trực tiếp" (Add Manually) chương trình
sẽ báo điểm là điểm cùng tên
Lưu ý: Khi làm việc với ảnh lớn, cùng một lúc bạn nên làm việc với cửa số ảnh
gốc và cửa số Lens để cho ảnh trái, ảnh phải Mọi thao tác trong 2 cửa sổ được thực
Bạn có thể quan sát tất cả các cặp điểm cùng tên đã nhập và loại bỏ bất kỳ điểm
nào trong số đó (xem 11.3 ) Sau khi trọn xong được 3 điểm bạn có thể sử dụng chế độ
tự động Muốn vậy bạn cho lệnh "thêm điểm tự động" (Add/ Automatically )từ menu
"Điểm tương ứng cùng tên" (Poinfs ) và cho hạn sai hệ số tương quan và kích thước lưới
theo trục X và Y Trong trường hợp đó, modul sẽ chọn điểm đặc trưng nhất trong vùng
góc của lưới đều, tìm điểm, thêm điểm sao cho ngưỡng tương quan cao hơn ngưỡng cửa
đã cho Trong đó, điểm đặc trưng trên ảnh trái được tìm trên khoảng cách từ điểm mắt lưới = 1/3 kích thước ô lưới nhân với số ngẫu nhiên từ không đến 1 (xem 11.14 )
Nếu ảnh nhập vào đã nén, để tăng độ chính xác hoá tại các điểm có tên trên ảnh
gốc Muốn vậy bạn chọn "Chính xác hoá" từ menu "Điểm tương ứng cùng tên" Sau khi
hiện cửa sổ bạn cho ngưỡng tương quan Option "tương quan mới" bạn cần phải chọn
để chính xác hoá lại cùng với ngưỡng tương quan mới Sau khi thực hiện xong quá trình
Đề tài KC - 01.07 28
Trang 32chính xác hoá tương quan sẽ có thông tin về số lượng điểm được chính xác hoá theo
hướng tương quan mới Trong mọi thời điểm bạn có thể nhận được thông tin về cặp
điểm đã chọn, nếu bạn chọn Status từ menu "Định hướng" Trong bảng "Trạng thái"
"Status" sẽ có thông báo về số lượng thông tin, số lượng điểm xấu (xem 11.14)
Ngoài ra ta có thể nhận thông tin chỉ tiết về các điểm cùng tên đã nhập nếu chọn
"Danh sách" List" từ menu "Điểm tương ứng cùng tên" (Points))
Sau khi đã chọn xong 8 hay hơn cặp điểm cùng tên, bạn có thể tiến hành định hướng tương đối
5.3 Làm việc với các điểm tương ứng cùng tên
Các điểm tương ứng cùng tên đã nhập trên các ảnh được biểu thị bằng vòng tròn
nhỏ; hiện thời - màu lục; còn lại màu tím xanh Vị trí chính xác là tâm các vòng tròn đó
Bạn có thể muốn hiển thị hay không thì hãy chọn lện "Cho xem" (Show points) tir
menu "Điểm tương ứng cùng tên" (Points)
Xem lần lượt các điểm có thể thực hiện bằng các tố hợp phím (Ctrl + N) hoặc
lệnh "Tiếp theo" (Next point) ttf menu dudc "Điểm tương ứng cùng tên" "Points"
Khi đó điểm tiếp theo sẽ là hiện thời và hiển thị bằng vòng tròn có màu lục
Lưu ý: Sau khi ấn (Ctrl + N) bạn không nhìn thấy điểm vòng tròn có màu lục, có thể nó bị che bởi cửa sổ của toạ độ tiêu đo
Bạn có thể loại điểm tương ứng cùng tên bằng lên (Ctrl + D) hay chọn lệnh "Loại
điểm hiện thời" (Delete current point) ti’) menu "Điểm tương ứng cùng tên”
Sau khi khởi động định hướng tương đối, một số điểm có thể bị thông báo là xấu
(xem 11.14) Chúng được hiển thị bằng các hình vuông đường chéo Bạn có thể loại
chúng, nếu chọn "Loại bỏ điểm xấu" (Delete bad points) từ menu "Điểm tương ứng
cùng tên”
Lưu ý: Loại bỏ điểm xấu sẽ tăng được độ chính xác định hướng tương đối hay
giảm nhỏ được trị thị sai dọc còn dư
Bạn có thể chọn các điểm xấn thành hiện thời, nếu ấn (Ctrl + W) hay chọn "Cho xem điểm xấu" (Show worfts) từ menu "Điểm tương ứng cùng tên" Bạn có thể loại bổ tất cả chúng, nếu chọn "Loại bỏ tất cả" “Delete all points"
Ngoài ra, bạn muốn xem tổng hợp hãy mở "Danh mục" (Lisf) trong menu "Điểm tương ứng cùng tên" Xuất hiện bảng thông báo điểm với hệ số tương quan (trừ các điểm vào tay) và thị sai dọc còn dư, Điểm xấu có dấu *; nếu vị trí điểm đã hiệu chỉnh
nhờ Correlator thì có dấu +; bạn có thể di chuyển vệt xanh và loại bỏ bất kỳ điểm nào
bạn muốn; khi loại cần ấn "Loại bỏ" (Delete)
Trang 33PhotoMod SP
Lưu ý: Nếu bạn đã tiến hành định hướng tương đối thì sau khi loại điểm hay thêm điểm tương ứng cùng tên, bạn phải tiến hành định hướng tương đối lại từ đầu
5.4 Định hướng tương đối
Để xác định các nguyên tố định hướng tương đối của các ảnh lập thể bạn chọn
"Định hướng tương đối" (Relative orientation) từ menu "Định hướng" (Orientation)
Nếu đủ số cặp điểm cùng tên (>8) thì có thể thực hiện được quá trình này Nếu không bạn phải bổ xung thêm điểm trục tiếp hay tự động sau đó chọn lệnh "Định hướng tương đối", khi đó xuất hiện cửa số: "Phương án định hướng tương đối"
(Trasformation type) mà trong đó bạn cần phải chọn † trong 4 phương án:
Simplified fitting - Định hướng tương đối đơn giản
Normai fitting - Định hướng tương đối chuẩn bình thường
Adjustabie focal length fitting - khôi phục tiêu cự
Fragment fitting - Xử lý vùng nhỏ Fracment
Phương án 1: Định hướng tương đối đơn giản chủ yếu sử dụng để nhận hiệu ứng
lập thể, chứ không phục vụ cho mục đích đo đạc và xây dựng mô hình không gian Khi
chọn phương án này thì các phép đo tiếp theo chỉ mang tính chất định tính
Phương án 2: Định hướng tương đối bình thường (chuẩn) khi các nguyên tố định hướng tương đối, định hướng trong nhận được đủ độ chính xác cần thiết
Hai phương án sau chỉ có ý nghĩa khi các nguyên tố định hướng tương đối, định hướng trong biết gần đúng Mục đích của phương án là nhận giá trị cực tiểu của thị sai dọc dư với giá trị các nguyên †os định hướng tương đối không lớn lắm Kết quả tính các
nguyên tố định hướng tương đối được đưa trong cửa sổ trạng thái Trong cửa số "Các
phương án định hướng tương đối" (Transforration type) bạn có thể chọn các Option phụ: "Tính sai số méo hìnhttriết quang" (Distorrition/Refraction) Chức hăng này sẽ lựa chọn tự động, nếu bạn đã nhập bảng sai số méo hình khi nhập các nguyên tố định
hướng trong (xem 10 - Nhập các nguyên tố định hướng trong và khống chế cơ sở) Nếu
bạn chưa nhapa vào bảng các sai số mô hình, thì khi kích hoạt lện này, tham số phụ
môt tả quang sai và chiết quang tâm toả sẽ được thêm vào hệ phương trình định hướng tương đối Do vậy, khi sử dụng tham số này bạn nên sử dụng cả ảnh (không phải từng phần của ảnh) với vị trí chính xác của điểm chính ảnh Số điểm chọn phải đủ lớn (>30)
và phủ đều các trường ảnh Khi đó chương trình sẽ sử dụng số liệu câu các điểm khống
chế cơ sở dư để tính nh hưởng có thể có của quang sai và chiết quang Cửa sổ "Trạng
thái" (Status) sẽ thông báo độ dịch chuyển lớn nhất của 8 điểm góc (4 trên ảnh Trái và
4 trên ảnh Phải) tính bằng pixel và % so với khoảng cách gốc 3 đầu Đại lượng đó không được lớn, bởi vì ảnh hưởng của sai số mô hình và chính quang thường quá nhỏ
Đề tài KC - 01.07 : 30
Trang 34Sau khi kết thúc quá trình, cửa sổ "Trạng thái" có trong cửa sổ thông báo sẽ có
thông tin về quá trình đã làm việc Có các loại thông báo sau:
Nghiệm đã tìm được
Nghiệm tìm được chúng quá lớn, bạn thử tăng số lượng điểm cùng tên hay thay
đổi số liệu vào
Nghiệm không tìm được chúng quá lớn
Thông báo nghiệm lớn hay quá lớn, có nghĩa các nguyên tố định hướng lớn hơn hạn sai Nếu vô nghiệm có nghĩa việc chọn cặp điểm tương ứng không đúng hoặc CALT
của bạn là xiên đều Có thể bạn hãy thay đổi hạn sai và thực hiện lại quá trình định
hướng
Khi đã thực hiện tốt quá trình định hướng tương đối, bạn có thể thực hiện tiếp các
bước sau:
Tìm điểm, tương ứng với các điểm khống chế cơ sở, nếu đã cho trước
Thực hiện các thủ tục định hướng tuyệt đối
Transforming images - Nhận hình ảnh rắn
Bạn có thể chọn "Thoát và bảo lưu kết quả” (Exit and save results) từ menu
"Thoát" (Exit) Khi đó chương trình sẽ thực hiện thứ tự thao tác tự động với sự tham gia của bạn là ít nhất
Nếu bạn chưa nhập số liệu để định hướng ngoài: Và bạn muốn hiển thị CALT trong chế độ lập thể, hãy ra khôi chế độ định hướng và bảo lưu kết quả Sau khi nhập xong số liệu khống chế, bạn lại có thể tiếp tục vào chế đọ định hướng, kết quả định hướng tương đối đã được bảo lưu, bạn có thể tiếp tục thực hiện quá trình định hướng ngoài với số liệu khống chế đã nhập
5.5 Tìm điể tương ứng với điểm khống chế
Đối với mỗi mô hình lập thể, bạn đã nhập số liệu khống chế hay số liệu khống
chế trên ảnh trái trong chế độ đơn (mono - xem 10.2) Để định hướng ngoài và xây dựng
mô hình không gian bạn phải tìm điểm tương ứng trên ảnh Phải Điều đó có thể được thực hiện trực tiếp hay tự động Để tìm điểm tương ứng tự động bạn chọn "Trùng lặp điểm khống chế" (Match ref Points) từ menu "Mô hình" (Model) và đưa hạn sai làm trùng Chương trình tự động tìm điểm và đưa ra kết quả (số lượng điểm tìm được, có hệ
số làm trùng lớn hơn hạn sai trong cửa sổ hộp thoại riêng)
Lưu ý: Nếu số liệu khống chế bạn đã nhập trong chế độ lập thể thì việc tìm điểm khống chế tương ứng sẽ trở nên khống cần thiết
Điểm khống chế trên ảnh của mô hình có dạng:
Trang 35Điểm hiện thời có màu vàng, các điểm còn lại là màu lam
Bạn có thể quan sát các điểm khống chế khi bấm tổ hợp phim (Ctrl + E) hoặc
lệnh "Điểm khống chế tiếp theo" (Next ref.point) từ menu "Model"
Lưu ý: + Khi quan sát điểm, nếu có cả các điểm cùng tên chưa tìm được vị trí tương ứng, thì chương trình sẽ tự động chỉ ra vị trí gần đúng trên ảnh phải
+ Bạn có thế loại điểm hiện thời khi ấn "Ctrl + U" hoặc chọn lên
"Loại điểm khống ché" (Unmatch current ref.point) từ menu "Model"
Tìm điểm tương ứng cùng tên của điểm khống chế, tương tự như tìm điểm tương ứng bình thường Bạn hãy đưa tiêu đo phải gần với điểm cần tìm, ấn "Ctrl +A"” hoặc
chọn "Thém điểm khống chế" (Match ref.point manually), trong menu "Model"
Chương trình sẽ chính xác vị trí điểm và cho hệ số tương quan Bạn có thể chấp nhận
hay loại điểm đã tìm được Bạn có thể tìm trực tiếp bằng cách, trên ảnh phải tiêu đo đưa vào vị trí điểm, ấn "Ctrl + P" hay chọn mục "Đặt điểm khống chế” (Put ref.point
manually) từ menu Model
Nếu khi nhập ảnh bạn đã nén, thì để tăng độ chính xác định hướng, bạn nên chọn vị trí điểm tương ứng trên ảnh gốc, (xem 11.7)
Thủ tục tìm điểm cùng tên cũng sẽ kích hoạt tự động các lệnh: "Thoát và lưu kết
quả" (Exit and save results) từ menu "Thoát" (Exit), và "Biểu diễn hình ảnh nắn” (Show
transformed pictures)
5.6 Thủ tục định hướng ngoài
Trong trường hợp CALT của bạn đã nhập toạ độ đường đáy, điểm khống chế và
khoảng cách đã tìm được cùng tên, thì thủ tục định hướng ngoài được kích hoạt tự động
khi gọi "Thoát và lưu kết quả" (từ menu Thoát) hoặc "Biểu diễn ảnh nắn" (từ menu
Định hướng) Bạn có thể tạo lệnh: "Định hướng tuyệt đối" (Absolute orientation) từ
menu Model
Thực hiện quá trình định hướng ngoài với mục đích xây dựng mô hình không gian
của đối tượng để xác định toạ độ không gian của điểm thực địa theo vị trí trên ảnh
5.6.1 Loại mô hình tạo lập và xây dựng tham số
Nếu bạn không nhập toạ độ đường đáy, trong cửa số: "Định hướng tuyệt đối”
cần thiết phải chọn các chuẩn sau để định hướng ngoài:
Đề tài KC - 01.07 ‘ 32
Trang 36XYZ
XYZ chuẩn
Khoảng cách tương đối
Khoảng cách tuyệt đối
Pixel
Pixel mat phang
Thủ tục định hướng ngoài cực tiểu hoá trong trường hợp:
Sự trùng lặp giữa XYZ gốc của điểm khống chế với toạ độ trên mô hình
Sự trùng lặp giữa XYZ chuẩn của điểm khống chế với toạ độ trên mô hình
Sai số tương đối khoảng cách
Sai số tuyệt đối của khoảng cách
Trong mọi trường hợp khi cực tiểu hoá chỉ sử dụng các điểm khống chế đã tìm
được tương ứng cùng tên của nó
Chuẩn B dùng khi kích thước đối tượng theo XYZ sẽ khác nhiều (Thí dụ đối tượng
Trong trường hợp AB tính đến cả khoảng cách nếu chúng được chấp nhận
Nếu số lượng điểm khống chế Cơ sở <3, thì không thể xác định toạ độ của điểm
mô hình trong hệ toạ độ khi sử dụng được Chuẩn A, B không thể được áp dụng Các
phép đo tiếp theo sẽ được thực hiện trong mô hình định hướng tự do Hệ toạ độ tự do đó
có điểm gốc trùng với điểm góc trái dưới của ảnh trái, còn mặt phẳng Z=0 trùng với mặt phẳng màn hình Do vậy, tất cả mọi điểm có Z âm Hướng của trục XY phụ thuộc vào hệ toạ độ chọn (trái hay phải)
Nếu bạn chọn Pixel thì điểm khống chế và khoảng cách không sử dụng, mọi phép đo tiến hành trong hệ toạ độ tự do
Trong "Pixel - mat phẳng" điểm khống chế và khoảng cách không sử dụng
Trong trường hợp đó khi đo Z, Y toạ độ sẽ trùng với toạ độ Pixel XY, còn vai trò của Z là thị sai ngang
Thực tế, hai hệ trên không dùng để định hướng ngoài mà để xây dựng mô hình
không gian tương đối để xác định đặc tính của mô hình không gian đối tượng
Nếu đủ tập hợp điểm khống chế cơ sở, tham số định hướng trong bạn có thể nhận được chương trình định hướng đúng mô hình đối tượng
Trong quá trình định hướng, bạn có thể nhập tham số phụ để loại trừ ảnh hưởng của nguyên tố định hướng trong, sai số xuất hiện khi nắn ảnh, đo điểm biến dạng phim
ảnh làm cho mô hình chuẩn xác hơn
Trang 37PhotoMod SP
Bạn có thể chọn các tham số sau trong cửa số "Định hướng tuyệt đối"
Đường đáy: Thay đổi kích thước Pixel với chiều sâu và tý lệ theo Z
Tiêu cự: Thay đổi tỷ lệ mô hình theo,trục Z
Điểm chính ảnh: Hai tham số đặc trưng cho biến dạng dịch chuyển của mô hình tương ứng với dịch chuyển tuyến tính của hai mặt đối diện của hình thang vuông
XY ty Số - Xác định sự đồng nhất tỷ lệ theo hai hướng X và Y
Tất cả các tham số (kể cả dịch động) có nghĩa là sử dụng tất cả các tham số kể
trên để xây dựng mô hình Khi đó có thể giả thiết góc giữa trục X và Y có thể khác 909
Không đúng về tỷ lệ của các trục Z hay X,Y, góc lệch có thể đo sai số méo hình
hoặc sai số nắn chuyển và nhận biết Bạn có thể kết hợp sử dụng các cặp để cho phù hợp với bạn Nói chung, sau khi đã xây dựng mô hình, sẽ cho trị hiệu chỉnh vào khoảng
cách và tọa độ XYZ Nếu điểm khống chế cơ sở Các khoảng cách ít, thì khi sử dụng
các tham số phụ trong: "Định hướng tuyệt đối" có thể giảm nhỏ được sai số theo điểm khống chế nhưng lại tăng sai số trong mô hình số Do vậy, không nên sử dụng các tham
số phụ khi số lượng điểm khống chế quá ít Để xây dựng lệnh “Tất cả các tham số” (All parameters adjustable) khi bạn có số điểm khống chế >7
Lưu ý: Thiết lập tham số tăng độ chính xác của mô hình khi chính các tham só
này gây nên ảnh hưởng Ngược lại, nó chỉ tăng độ chính xác theo điểm khống chế, lại giảm điểm độ chính xác của mô hình Do vậy, chỉ sử dụng chúng khi có điểm khống chế lớn và có điểm kiểm tra để đánh giá ảnh hưởng của các tham số đối với mô hình nói
chung
Nếu bạn nhầm lẫn ảnh trái, ảnh phải cảu CALT, nhập số liệu định hướng trong
không đúng, bạn sẽ nhận được thông báo Nếu sau khi kiểm tra, vẫn đúng như thế thì việc thiết lập tham số định hướng trong sẽ được thực hiện bằng chương trình tự động khi
sử dụng tham số: "Đường đáy" (adjust base) Khi đó không thể chọn chế độ Pixel để
xây dựng mô hình được Bạn hãy xem tham số đường đáy ảnh hưởng tới tỷ lệ mô hình
theo trục Z2
5.6.2 Sử dụng toạ độ đường đáy chụp ảnh
Nếu toạ độ đường đáy của cặp ảnh đã nhập, thì khi bạn chọn "Định hướng
tuyệt đối" của menu "Mô hình” sẽ xuất hiện cửa sổ hộp thoại, trong đó bạn có thể
chọn phương pháp định hướng tuyệt đối từ các khả năng:
Không sử dụng đường đáy: Chọn chế độ này, bạn rơi vào cửa số định hướng tuyệt đối không sử dụng tọa độ đường đáy Mọi công việc được tiến hành như đã viết ở
trên
Trang 38
Sử dụng đường đáy (Uses fixed basis): ThuGng 4p dung cho Chup anh mat dat
Khi ty sO B/H xap xi bang 0,1 Khi đó, trong qúa trình định hướng ngoài sẽ thay đổi cả định hướng tương đối Khi chọn tham số phụ "tiêu cự tăng giảm" sẽ tính được ảnh hưởng của sai số tiêu cự (<1mm ) và sai số ép phim.Ta có thể kiểm tra lại sau khi định hướng
ngoài từ "Kết quả định hướng" (xem 11.6.3)
Thay đổi quan hệ của định hướng tương đối trong trường hợp này sẽ làm tăng trị thị sai dọc dư Tham số phụ "Trọng số định hướng tương đối" (Abs orient weight) cho
phép điều hoà mức độ ảnh hưởng của điểm khống chế tới định hướng tương đối: Khi
giảm trọng số, thị sai dọc dư sẽ giảm Điều đó cho phép tránh các trường hợp định hướng có thị sai dọc dư lớn
Phương án còn được sử dụng khi không có điểm khống chế Trong trường hợp đó
mô hình sẽ xây dựng trong hệ tự do, còn việc sử dụng các tham số phụ và thay đổi định
hướng tương đối không thể thực hiện được
Sử dụng đường đáy kèm trọng số (uses basis with weight): Khi chọn phương án định hướng này sẽ không phá vỡ quan hệ của định hương tương đối, thế nhưng phương
án chỉ có thể thực hiện được khi phải có ít nhất một điểm khống chế, có thêm tham số
phụ là trọng số toạ độ đường đáy xác định tương quan độ chính xác của tâm chụp với
độ chính xác của điểm khống chế Nếu tham số >1 sẽ dẫn đến sai số lớn của mô hình theo điểm khống chế và số chênh lệch nhỏ giữa trị số toa độ đã nhập và toạ độ tính được của đường đáy (xem 11.6.3) Gia trị trọng số <1 ảnh hưởng của nó sẽ ngược lại 5.6.3 Kết quả định hướng
Kết quả định hướng được hiển thị trong cửa sổ "Kết quả định hướng" (orientation
results), một cách tự động ngay sau khi định hướng ngoài xong, hoặc bạn chọn "kết
quả" (Result) từ menu "Mô hình" Cửa sổ kết quả định hướng có chứa các thông tin
sau:
Loại mô hình (Model type): Loại mô hình được lập sau định hướng ngoài: tuyệt đối hay tự do
Tỷ lệ (Scale): Tỷ lệ hình ảnh tính theo tập hợp điểm chọn và điểm khống chế
Kích thước Pixel (Pixel size): Kích thước Pixel hình ảnh trên thực địa, trong đơn vị
Trang 39PhotoMod SP
X- Sai số lớn nhất và sai số trung phương xác độ toạ độ X của các điểm khống
chế trên mô hình đã dựng, tính theo N điểm khống chế
Y- Sai số lớn nhất và sai số trung phương xác độ toạ độ X của các điểm khống chế trên mô hình đã dựng, tính theo N điểm khống chế
Z- Sai số lớn nhất và sai số trung phương xác độ toạ độ X của các điểm khống chế trên mô hình đã dựng, tính theo N điểm khống chế
D- Sai số lớn nhất và sai số trung phương xác độ toạ độ X của các điểm khống chế trên mô hình đã dựng, tính theo N điểm khống chế
Toạ độ đường đáy XYvà Z toạ độ tâm trục trái và phải nhập vào cột trái và cột phải của mô hình
Tham số định hướng trong: Các nguyên tố định hướng trong của ảnh trái và ảnh phải Các trị đó có thể được tính lại sau khi bạn đã sử dụng tham số sử dụng lại mô hình
(xem 11.6.1 và 11.6.2)
Kết quả của quá trình định hướng cặp ảnh lập thể trong "Kết quả định hướng" có
thể được lưu trong File ASCII Fomat và được sử dụng như một trị lý lịch của các ảnh lập
thể Để lưu giữ bạn ấn "lưu kết quả" (Save) trong cửa sổ "kết quả định hướng" (orienta
5.7 Làm việc với các điểm khống chế
Bạn có thể thay đối việc chọn lựa các điểm khống chế sử dụng cho định hướng
ngoài nhờ các lệnh "Thêm vào", "Loại bỏ" và "Đặt mới" trong menu Model để kiểm
tra sự ảnh hưởng của chúng tới kết quả đo
Nếu khi nhập, bạn đã nén ảnh thì để tăng độ chính xác định hướng ngoài bạn
nên chính xác hoá lại vị trí của các điểm khống chế trên ảnh gốc Muốn vậy bạn chọn
"Chỉnh hoá điểm khống chế” (Adjust ref points) từ menu Model; sau đó bạn nhập ngưỡng của hệ số tương quan Option "Tương quan mới” giúp bạn nhận biết tự động lại điểm với ngưỡng mới Sau khi kết thúc, sẽ có thông báo về kết quả quá trình mà bạn
đã thực hiện
Bạn có thể kiểm tra danh sách điểm khống chế, khoảng cách mà bạn đã sử dụng
để định hướng ngoài Nếu cần thiết bạn có thể thay đổi toạ độ Pixel hay toạ độ thực của
chúng Muốn vậy bạn ấn danh sách List của menu Model
Khi bạn chọn chế độ: "Tất cả các điểm" (All poinst) bạn có cửa sổ hộp thoại,
Trang 40Dấu + trong cột trái hiển thị có hay không việc hiệu chỉnh tương quan
Nếu chọn chế độ XYZ-points bạn có cửa số hội thoại kiểm tra sai số và tương quan của các điểm khống chế Trong bảng đó hiển thị:
Sai số trung phương (SSTF) xác định toạ độ XYZ của điểm khống chế trên cơ sở
mô hình đã xây dựng
Sai số xác định toạ độ XYZ theo từng điểm sử dụng để xây dựng mô hình
Điểm khống chế trổ nên hiện thời và hiển thị trên ảnh trái và trên ảnh phải, khi
bạn dịch chuyển nó trong bảng nhờ chuột hay phím
Nếu sai số của điểm lớn, vị trí không đúng trên ảnh, bạn có thể di chuyển nó
không cần phải ra khỏi chế độ định hướng Sử dụng lệnh "Di chuyển" (Move), để di
chuyển trong chế độ "Toàn bộ điểm” (AII points)
Bạn có thể kiểm tra để thay đổi toạ độ điểm hiện thời trong hệ toạ độ bạn sử
dụng Hãy ấn "Thay đổi" (Change) và trong cửa sổ mới xuất hiện bạn hãy nhập trị mới
của toạ độ điểm khống chế
Nếu bạn xây dựng mô hình trong hệ toạ độ tự do, hay hệ tuyệt đối bạn có thể
kiểm tra sai số xác định khoảng cách và thay đổi chúng khí cần thiết Hãy chọn "Đoạn
thẳng” (Distanses) của menu Model/List trong đó sẽ có:
Sai số trung phương (SSTF) xác định độ dài trong mô hình đã xây dựng
Sai số xác định độ dài của từng khoảng cách được sử dụng khi xây dựng mô hình Bạn có thể xem và thay đổi chúng tương tự như đã thực hiện với điểm khống chế 5.8 Nắn ảnh
Thủ tục nắn ảnh là chiếu ảnh gốc trên mặt phẳng song song với đường đáy cảu
ảnh Nắn ảnh có thể thực hiện sau khi đã định hướng tương đối Để nắn ảnh, bạn chọn:
"Biểu diễn ảnh nắn" (Show transformed pictures) từ menu "Định hướng”
(Orientation) Xuất hiện cửa sổ bạn hãy chọn 1 trong 2 khả năng:
Bilinear resampling - Tai chia mau song tuyến
Subpixel esampling - Tai chia mẫu theo nửa (bán) pixel Khi bạn chọn phương án
2 bạn phải cho hai tham số
+ Số lượng nửa (bán) pixel theo trục Y
+ Số lượng nửa (bán) pixel theo trục X
Nên sử dụng phương án 1 (nếu không khai báo), sẽ có sự không hạn chế độ chính xác dưới quan điểm đo và làm việc nhanh hơn, nhưng sẽ mất độ tương phản (chi tiết hơn bạn hãy xem 12) Nếu bạn muốn trở lại ảnh gốc, bạn hãy chọn "Trở về ảnh
gốc" (Restore original picture) trong menu “Định hướng” (orientaion)