Bài tập 4 Cảm nhận của em trớc bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân trong bốn câu thơ đầu đoạn trích: “ Cảnh ngày xuân” Truyện Kiều – Nguyễn Du Gợi ý 1.Yêu cầu về hình thức: - Trình bày thàn
Trang 1Bài tập 1
Trong tác phẩm “Chuyện ngời con gái Nam xơng” của Nguyễn Dữ, chi tiết cái bóng có ý nghĩa gì trong cách kể chuyện?
Gợi ý
* Cái bóng trong câu chuyện có ý nghĩa đặc biệt vì đây là chi tiết tạo nên cách thắt nút, mở nút hết sức bất ngờ
- Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện
+ Đối với Vũ Nơng: Trong những ngày chồng đi xa, vì thơng nhứ chồng, không muốn con nhỏ thiếu vắng bóng ngời cha nên hàng đêm, Vũ Nơng đã chỉ bóng mình trên tờng, nói dối con đó là cha nó Lời nói dối của Vũ Nơng với mục đích hoàn toàn tốt đẹp
+ Đối với bé Đản: Mới 3 tuổi, còn ngây thơ, cha hiểu biết những điều phức tạp nên đã tin có một ngời cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi, nhng nín thin thít và không bao giờ bế nó
+ Đối với Trơng Sinh: Lời nói của bé Đản về ngời cha khác ( chính là cái bóng) đã làm nảy sinh nghi ngờ vợ không chung thuỷ, nảy sinh thái độ ghen tuông và lấy đó làm bằng chứng để về nhà mắng nhiếc đánh
đập và đuổi Vũ Nơng đi, để nàng phải tìm đến cái chết đầy oan ức
- Cái bóng cũng là chi tiết mở nút câu chuyện: Chàng Trơng sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính
từ cái bóng của mình trên vách để đợc bé Đản gọi là cha Bao nhiêu nghi ngờ oan ức của Trơng Sinh và Vũ Nơng đợc hoá giải đều nhờ cái bóng
* Chính cách thắt nút mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đã làm cho cái chết của Vũ N ơng thêm oan
ức, giá trị tố cáo đối với xã hội phong kiến đầy bất công đối với ngời phụ nữ càng thêm sâu sắc
Bài tập 2:
Phân tích ý nghĩa của những yếu tố truyền kì trong chuyện ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ Gợi ý
- Làm hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của con ngời Vũ Nơng Mặc dù nàng đã ở thế giới thuỷ cung nhng phẩm chất tốt đẹp vẫn còn, vẫn nặng lòng thơng nhớ quê hơng bản quán, phần mộ tổ tiên, nhớ thơng chồng con, vẫn khao khát đợc trả lại danh dự
- Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm, thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời, về sự bất tử, về sự chiến thắng của cái thiện, cái đẹp
- Riêng chi tiết kì ảo cuối cùng còn mang ý nghĩa thức tỉnh ngời đọc: tất cả mọi sự tốt đẹp trên kia chỉ
là ảo ảnh Ngời đã chết, hạnh phúc gia đình đã tan vỡ, không có cách gì hàn gắn lại đợc Vì thế, sắc thái bi
đát vẫn hàm ẩn trong lung linh, huyền ảo của truyền kì Câu chuyện trớc sau vẫn là bi kịch về cuộc đời của một ngời con gái thuỷ chung đức hạnh
Bài tập 3
Chi tiết cuối cùng kết thúc “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” của Nguyễn Dữ là một chi tiết kì ảo a.Hãy kể lại chi tiết ấy bằng một đoạn văn từ 3 – 5 câu
b.Nhận xét về chi tiết cuối cùng này, có ý kiến cho rằng: Tính bi kịch của chuyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kì ảo
Nhận xét đó có đúng không? Vì sao
Gợi ý
a.Kể lại đợc chi tiết kì ảo cuối truyện
- Khi Trơng Sinh lập đàn giải oan ba ngày, ba đêm ở bến Hoàng Giang, Vũ Nơng đã trở về trên một chiếc kiệu hoa, theo sau là 50 chiếc thuyền, cờ hoa rợp một khúc sông đa nàng trở về
- Vũ Nơng đứng ở giữa dòng sông, nói lời từ tạ với Trơng Sinh, rồi bóng nàng loang loáng, mờ nhạt dần
mà biến đi mất
b.Phải bày tỏ đợc thái độ đánh giá của mình với ý kiến cho rằng: tính bi kịch của cuộc đời, số phận ng ời phụ nữ ( Vũ Nơng ) vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kì ảo
- Hay hiểu cụ thể hơn là: Dù cho câu chuyện kết thúc phần nào có hậu, Vũ Nơng đã đợc sống một cuộc sống khác, ở một thế giới khác, giàu sang, đợc tôn trọng, yêu thơng nhng tất cả chỉ là ảo ảnh Dù cho Vũ
N-ơng có trở về trong rực rỡ, uy nghi nhng cũng chỉ là thấp thoáng, lúc ẩn lúc hiện và ngậm ngùi từ tạ “ Thiếp
đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian đợc nữa” Ngời đã chết không thể sống lại, hạnh phúc thực
sự đâu có thể làm lại đợc nữa Đó chính là bi kịch
- Điều đó một lần nữa khẳng định niềm cảm thơng của tác giả đối với số phận bi thảm của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến
Bài tập 4
Cảm nhận của em trớc bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân trong bốn câu thơ đầu đoạn trích: “ Cảnh ngày xuân” ( Truyện Kiều – Nguyễn Du )
Gợi ý
1.Yêu cầu về hình thức:
- Trình bày thành văn bản ngắn, biết vận dụng các thao tác biểu cảm để làm rõ nội dung
- Câu văn mạch lạc, có cảm xúc
2.Yêu cầu về nội dung
- Cần làm rõ bốn câu thơ đầu đoạn trích Cảnh ngày xuân là một bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân
+ Hai câu thơ đầu gợi tả không gian và thời gian mùa xuân: Mùa xuân thấm thoắt trôi mau, không gian tràn ngập vẻ đẹp của mùa xuân, rộng lớn, bát ngát ( con én đa thoi, thiều quang, đã ngoài sáu mơi )
+ Hai câu thơ sau tập trung miêu tả làm nổi bật lên vẻ đẹp mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, nhẹ nhàng, thanh khiết, và có hồn qua: đờng nét, hình ảnh, màu sắc, khí trời, cảnh vật
- Tâm hồn con ngời tơi vui, phấn chấn qua cái nhìn thiên nhiên trong trẻo, hồn nhiên, tơi tắn
- Ngòi bút của Nguyễn Du tài hoa, giàu chất tạo hình, ngôn ngữ biểu cảm gợi tả
Trang 2Bài tập 5
Cho câu thơ sau:
“ Hỏi tên rằng: “ Mã Giám Sinh”
a.Hãy chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo
b.Đoạn thơ vừa chép nằm trong đoạn trích nào ? Hãy cho biết vị trí của đoạn trích ?
c.Phân tích đoạn thơ vừa chép bằng một đoạn văn có cách trình bày tổng – phân – hợp có độ dài từ 5 – 7 câu làm rõ bản chất của họ Mã
Gợi ý
“ Hỏi tên, rằng: “ Mã giám Sinh”
Hỏi quê, rằng: “ Huyện Lâm Thanh cũng gần”
Quá niên trạc ngoại tứ tuần,
Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao
Trớc thầy sau tớ lao xao,
Nhà băng đa mối rớc vào lầu trang
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng,
Buồng trong mối đã giục nàng kíp ra.”
a Đoạn thơ trên nằm trong đoạn trích “ Mã Giám Sinh mua Kiều” Đoạn trích “ Mã Giám Sinh mua Kiều” gồm 34 câu thơ từ câu 619 đến câu 652, nằm ở phần hai của Truyện Kiều tức là phần “ Gia biến và lu lạc ” Sau khi gia đình Kiều bị vu oan, Kiều quyết định bán mình cứu cha và em khỏi tai họa Đoạn này nói
về việc Mã Giám Sinh đến mua Kiều
b.Phân tích 8 câu thơ để làm rõ bản chất của họ Mã
- Diện mạo: vẻ ngoài chải chuốt, lố lăng, không phù hợp với lứa tuổi, che đậy sự giả dối
- Lời nói: cộc lốc, vô lễ, nhát ngừng, không có chủ ngữ, mập mờ, đầy giả dối
- Cử chỉ, thái độ: thô lỗ, bất lịch sự đến trơ trẽn, hỗn hào
Bài tập 6
Nhận xét về bản chất của Mã Giám Sinh trong đoạn trích “ Mã Giám Sinh mua Kiều”, có ý kiến cho rằng: “ Về bản chất, Mã Giám Sinh là điển hình của bản chất con buôn lu manh với đặc tính giả dối, bất nhân, và vì tiền.”
a.Hãy chép lại những câu thơ làm rõ bản chất con buôn của Mã Giám Sinh?
b.Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch có độ dài từ 7 – 10 câu theo cách diễn dịch để làm rõ lời nhận xét
về Mã Giám Sinh
Gợi ý
a.Chép chính xác những câu thơ làm rõ bản chất con buôn của Mã Giám Sinh Đó là các câu thơ từ câu 17
đến câu 26 của đoạn trích
b.Làm rõ bản chất con buôn của Mã Giám Sinh qua việc phân tích đoạn trích vừa chép
- Giả dối: Dùng lời nói hoa mĩ để che đậy cho hành động con buôn trơ tráo ( ngay cả lai lịch xuất thân cũng
mù mờ, tớng mạo, tính danh cũng giả dối…))
- Bất nhân vì tiền:
+ Thái độ: Đối xử với Kiều nh một món hàng Lạnh lùng đến vô cảm trớc nỗi đau và hoàn cảnh của Kiều Hợm hĩnh, cậy có tiền
+ Hành động: Cân, đong, đo, đếm Kiều nh một món hàng một đồ vật không hơn, không kém Cò kè, thêm bớt, keo kiệt, đê tiện, chi li
- Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp hiện thực, nghệ thuật đối lập, ẩn dụ để làm nổi bật nên bản chất con buôn trơ trẽn và thái độ sợng sùng đau khổ của Kiều
Bài tập 7
a.Chép chính xác 8 câu thơ cuối của đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngng Bích”
b.Trong 8 câu thơ vừa chép, điệp ngữ “ buồn trông” đợc lặp lại 4 lần Cách lặp đi, lặp lại điệp ngữ đó có tác dụng gì?
Gợi ý
a.Chép chính xác 8 câu thơ cuối của đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngng Bích”
b.Tác dụng của phép điệp ngữ “ buồn trông”
- Cụm từ “ buồn trông” mở đầu các câu lục ( câu 6 tiếng ) trong thể thơ lục bát đã tạo nên âm h ởng trầm buồn, báo hiệu những đau buồn mà Kiều sẽ phải gánh chịu trong suốt cuộc đời lu lạc, chìm nổi
- Điệp từ góp phần diễn tả tâm trạng buồn sầu của Kiều kéo dài triền miên, gây nên một tâm trạng đầy nặng nề, lo âu, sợ hãi Tâm trạng ấy tởng không bao giờ kết thúc và ngày càng tăng
Bài tập 8
“ Đoạn “ Kiều báo ân báo oán” một lần nữa đã làm ngời lên tấm lòng vị tha, nhân hậu của ng ời con gái họ Vơng”
Viết tiếp câu văn trên để tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh Trong đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp
Gợi ý
1.Hình thức
- Trình bày một đoạn văn có độ dài từ 7 – 10 câu
- Đoạn văn có thể viết theo thể loại chứng minh hoặc phân tích
- Trong đoạn văn có dùng lời dẫn trực tiếp
2.Nội dung: Ngời viết phải triển khai câu chủ đề thành một đoạn văn có độ dài 7 – 10 câu văn làm rõ tấm lòng vị tha, nhân hậu của Thúy Kiều qua đoạn trích “ Kiều báo ân báo oán”
Trang 3- Với Thúc Sinh, Kiều đã trân trọng tấm lòng và sự giúp đỡ mà chàng đã dành cho nàng trong cơn hoạn nạn Kiều đã đền ơn trả nghĩa Thúc Sinh với tấm lòng biết ơn chân thành sâu sắc
- Với Hoạn Th, mặc dù đã gây cho Kiều bao đắng cay, chua xót và Kiều đã quyết “ M u sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa” Nhng cuối cùng, Kiều đã khoan dung, độ lợng tha bổng cho Hoạn Th
Bài tập 9
a.Cho câu thơ sau:
“ Kiều càng sắc sảo mặn mà”
Hãy chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Thúy Kiều
b.Em hiểu nh thế nào về những hình tợng nghệ thuật ớc lệ “ thu thủy”, “ xuân sơn” ? Cách nói “ làn thu thủy”, “ nét xuân sơn” dùng nghệ thuật ẩn dụ hay hoán dụ ? Giải thích rõ vì sao em chọn nghệ thuật ấy ? c.Khi tả vẻ đẹp của Thúy Kiều, nhà thơ Nguyễn Du đã dự báo trớc cuộc đời và số phận của nàng có đúng không? Hãy làm rõ điều đó bằng ý kiến của em
Gợi ý
a.Học sinh chép chính xác những câu thơ tả sắc đẹp Thuý Kiều
“ Kiều càng sắc sảo mặn mà
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai ”
b *Hình tợng nghệ thuật ớc lệ “ thu thuỷ”, “ xuân sơn” có thể hiểu là:
- Thu thuỷ: ( nớc hồ mùa thu) tả vẻ đẹp của đôi mắt Thuý Kiều trong sáng, thể hiện sự tinh anh của tâm hồn và trí tuệ Làn nớc mùa thu gợn sóng gợi lên thật sinh động vẻ đẹp của đôi mắt Thuý Kiều trong sáng, long lanh, linh hoạt
- Xuân sơn: ( núi mùa xuân ) gợi lên đôi lông mày thanh tú trên gơng mặt trẻ trung tràn, đầy sức sống
*Cách nói “ làn thu thuỷ”, “ nét xuân sơn” là cách nói ẩn dụ vì vế so sánh là đôi mắt và đôi lông mày đợc ẩn
đi, chỉ xuất hiện vế đợc so sánh là “ làn thu thuỷ”, “ nét xuân sơn”
c.Khi tả sắc đẹp của Thuý Kiều, nhà thơ Nguyễn Du đã dự báo trớc cuộc đời, số phận của nàng qua câu thơ “ Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, phải đó kị: hoa phải ghen, liễu phải hờn nên số phận của nàng sẽ éo le, đau khổ, đầy trắc trở
Bài tập 10
Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ của Nguyễn Du trong việc miêu tả ngoại hình của hai chị
em Thuý Kiều Cách miêu tả ấy đã dự báo số phận của hai nhân vật nh thế nào ?
Gợi ý Học sinh phải nêu đợc các ý cơ bản sau;
- Miêu tả ngoại hình chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ớc lệ ,truyền thống của văn học cổ điển
- Cách sử dụng từ ngữ khi miêu tả hai nhân vật cũng khác: Thuý Vân ( thua, nhờng ), Thuý Kiều ( ghen, hờn )
- Cách miêu tả ấy dự báo tơng lai của Thuý Vân êm đềm, phẳng lặng còn tơng lai Thuý Kiều đầy sóng gió bất trắc
Bài tập 11
Phân tích bức tranh thiên nhiên trong bốn câu thơ đầu đoạn trích “ Cảnh ngày xuân”
Gợi ý
- Hai câu thơ dầu vừa thể hiện thời gian, vừa gợi tả không gian Trong tháng cuối cùng của mùa xuân, những cánh chim én vẫn rộn ràng bay lợn nh thoi đa giữa bầu trời trong sáng
- Hai câu thơ sau là một bức hoạ tuyệt về mùa xuân Một bức tranh mùa xuân với đờng nét thanh tú, màu sắc hài hoà, trong trẻo Bút pháp tả cảnh bằng những nét chấm phá của thi nhân khắc hoạ nên một bức tranh mùa xuân với vẻ đẹp riêng: mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống ( cỏ non ), khoáng đạt, trong trẻo ( xanh tận chân trời ), nhẹ nhàng, thanh khiết ( trắng điểm một vài bông hoa ) Tác giả đã thả hồn vào cảnh vật, làm cho cảnh vật rất sống động và có hồn
Bài tập 12
Em hãy phân tích các câu thơ cuối trong đoạn trích “ Cảnh ngày xuân” (Truyện Kiều – Nguyễn Du ) Gợi ý
Sáu câu thơ cuối miêu tả cảnh chị em Kiều đi du xuân trở về
- Cảnh vẫn mang cái nét thanh tao, trong trẻo của mùa xuân êm dịu: ánh nắng nhạt, khe n ớc nhỏ, nhịp cầu nho nhỏ bắc ngang Mọi cử động đều rất nhẹ nhàng: Mặt trời từ từ ngả bóng về tây, bớc chân ngời thơ thẩn, dòng nớc uốn quanh Một bức tranh thật đẹp thật tinh khiết
- Cảnh đã có sự thay đổi về thời gian và không gian Không còn cái không khí nhộn nhịp, rộn ràng của
lễ hội, tất cả đang nhạt dần, lặng dần
- Cảnh đợc cảm nhận qua tâm trạng Những từ láy “ tà tà”, “ thanh thanh”, “ nao nao” không chỉ biểu
đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con ngời Đặc biệt hai chữ “ nao nao” đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnh vật Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui xuân đang còn mà sự linh cảm điều gì sắp xảy ra đã xuất hiện
Bài tập 13
Hoàn cảnh xã hội thời đại Nguyễn Du và cuộc đời tác giả đã có ảnh hởng nh thế nào đối với việc sáng tác Truyện Kiều
Gợi ý
- Thời đại Nguyễn Du là thời đại khổ đau, bế tắc và đầy những biến động dữ dội Khổ đau, bế tắc bởi chế độ phong kiến nửa cuối thế kỉ 18 – nửa đầu thế kỉ 19 bớc vào thời kì khủng hoảng trầm trọng Tầng lớp thống
Trang 4trị suy thoái, trong nớc thì tranh quyền đoạt lợi quanh chiếc ngai vàng, đối ngoại thì thần phục ngoại bang.
Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ, điêu đứng Trong bầu không khí xã hội ấy, phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra liên tục, mà lớn nhất là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn, quét sạch các tập đoàn phong kiến Lê- Trịnh – Nguyễn, quét sạch 20 vạn quân Thanh xâm lợc, xoá đi nạn chia cắt đất nớc, non sông thu về một mối Sau những biến động dữ dội ấy, đất nớc lại chìm trong chế độ phong kiến độc đoán triều Nguyễn Những thay đổi
ấy đã tác động mạnh vào nhận thức tình cảm của Nguyễn Du đẻ ông hớng ngòi bút vào hiện thực
- Sống trong những biến cố lịch sử của thời đại, Nguyễn Du đã có một cuộc đời từng trải Giữa những biến động dữ dội của chế độ phong kiến, của hoàn cảnh lịch sử, Nguyễn Du đã sống gió bụi, hết ở Thăng Long lại về quê nội Hà Tĩnh, quê ngoại ở Bắc Ninh Năm 1789, khi Tây Sơn ra Bắc, ông chạy lên Thái Nguyên, về Thái Bình quê vợ Khi Nguyễn ánh lên ngôi, Nguyễn Du ra làm quan, đã từng đi sứ Trung Quốc, từng qua nhiều vùng trên đất Trung Hoa rộng lớn với nền văn hoá rực rỡ
- Nguyễn Du từng trải qua những biến động lịch sử, đi nhiều, tiếp xúc nhiều với những con ngời, những
số phận Điều đó ảnh hởng lớn đến sáng tác của nhà thơ Cuộc sống xã hội, thế giới nhân vật trong kiệt tác Truyện Kiều là một phần kết quả của những gì mà nhà thơ thiên tài từng chứng kiến, từng trải nghiệm
Bài tập 14
Nghệ thuật tả cảnh và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình giống và khác nhau nh thế nào? Tìm một số đoạn thơ có nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong Truyện Kiều?
Gợi ý
Nghệ thuật tả cảnh và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình giống nhau ở “ tả cảnh” và khác nhau ở “ngụ tình” Nghệ thuật tả cảnh đơn thuần thì đối tợng, mục đích miêu tả là thiên nhiên, tác giả trực tiếp miêu tả cảnh vật Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là mợn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng Cảnh khi ấy không còn là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng Cảnh là phơng tiện miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả Đoạn trích “ Cảnh ngày xuân” là tả cảnh, đoạn “ Kiều ở lầu Ngng Bích” là tả cảnh ngụ tình
- Một số đoạn thơ trong Truyện Kiều có sử dụng biện pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
+ Đoạn “ Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều”
+ Đoạn “ Kim Trọng trở lại vờn Thúy”
+ Đoạn “ Kiều ở lầu Ngng Bích”
Bài tập 15
Các tác giả của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí vốn là những tri thức trung quân rất có cảm tình với nhà Lê, nhng lại xây dựng đợc hình tợng ngời anh hùng áo vải Quang Trung tuyệt đẹp Vì sao vậy ?
Em hãy giải thích để mọi ngời cùng hiểu bằng một đoạn văn ngắn
Gợi ý
1.Yêu cầu về hình thức
- Trình bày thành một văn bản ngắn từ 7 đến 10 câu
- Lập luận chặt chẽ, có tính thuyết phục
2.Yêu cầu về nội dung: Có thể nêu các lí do sau
- ý thức tôn trọng lịch sử của các nhà viết sử phong kiến nh Ngô Thì chí, Ngô Thì Du
- Trong thời đại ấy, bản thân hình ảnh ngời anh hùng áo vải Quang Trung đã có một sức cuốn hút, thuyết phục rất lớn khiến cho ngời ta không thể phủ nhận và xuyên tạc sự thật
- Các nhà viết sử đã có cái nhìn tiến bộ vợt qua những định kiến giai cấp, phản ánh trung thực về hình
ảnh của ngời anh hùng dân tộc
Bài tập 16
Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 câu theo cách tổng - phân – hợp , nội dung trình bày những cảm nhận của em về bức tranh mùa xuân xứ Huế trong đoạn thơ:
Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đa tay tôi hứng
( Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải )
Gợi ý 1.Về hình thức
- Đoạn văn khảng 10 câu, theo cách tổng phân hợp
- Không mắc lỗi về diễn đạt
2.Về nội dung: trình bày đợc những cảm nhận về bức tranh mùa xuân xứ Huế trong đoạn thơ
- Chỉ bằng vài nét, Thanh Hải đã phác họa bức tranh xứ Huế với không gian cao rộng, màu sắc tơi thắm
đặc trng của xa Huế
- Bức tranh sống động với hình ảnh con chim chiền chiện và tiếng hót vang vọng, tơi vui
- Bức tranh tràn đầy sức sống, cảm xúc nâng niu trân trọng của con ngời trớc vẻ đẹp của mùa xuân
Bài tập 17
Mở đầu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ, nhà thơ Thanh Hải viết;
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Em hãy viết đoạn văn khoảng 8 câu phân tích nét đặc sắc về cách đặt câu của câu thơ trên
Gợi ý
1.Hình thức: Trình bày đúng yêu cầu của đoạn văn, không mắc lỗi diễn đạt
2.Nội dung:
Trang 5- Phát hiện đợc cách đặt câu đặc biệt của câu thơ là dùng đảo ngữ: từ “mọc” đợc đặt ở đầu câu thơ
- Phân tích giá trị của cách đặt câu đó:
+ Gợi ấn tợng về sự xuất hiện của bông hoa tím – Sức sống mãnh liệt của mùa xuân
+ Diễn tả cảm xúc ngạc nhiên, thú vị của nhà thơ trớc một hình ảnh của mùa xuân
Bài tập 18 Cho đọan thơ
“ Mùa xuân ngời cầm súng
Lộc giắt đầy trên lng
Mùa xuân ngời ra đồng
Lộc trải dài nơng mạ
Tất cả nh hối hả
Tất cả nh xôn xao ”
( Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải )
Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 8 câu, phân tích để làm rõ giá trị của các điệp ngữ trong đoạn thơ trên ?
Gợi ý
- Chỉ rõ các điệp ngữ trong đoạn thơ: mùa xuân lộc, tất cả
- Vị trí của điệp ngữ: đầu câu
- Cách điệp ngữ: cách nhau và nối liền nhau
- Tác dụng: Tạo nhịp điệu cho câu thơ, các điệp ngữ tạo nên điểm nhấn trong câu thơ nh nốt nhấn trong bản nhạc, góp phần gợi không khí sôi nổi, tấp nập của bức tranh của đất nớc lao động, chiến đấu
Bài tập 19 Cho câu thơ
“ Không có kính rồi xe không có đèn”
a.Chép tiếp câu thơ trên để hoàn chỉnh khổ thơ gồm bốn dòng?
b.Cho biết đoạn thơ vừa chép trong bài thơ nào? Của tác giả nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ
c.Từ “ trái tim” trong câu thơ cuối cùng của đoạn vừa chép đợc dùng với nghĩa nh thế nào?
d.Viết một đoạn văn diễn dịch từ 6 đến 8 câu phân tích hình ảnh ngời lính lái xe trong đoạn thơ
Gợi ý
a “ Không có kính rồi xe không có đèn
Không có mui xe thùng xe có xớc
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc Chỉ cần trong xe có một trái tim”
b.Đoạn thơ trên trích trong bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật Bài thơ nằm trong chùm thơ của Phạm Tiến Duật đợc tặng giải nhất của cuộc thi thơ báo Văn nghệ năm 1969 – 1970 Bài thơ
ra đời vào năm 1969 khi mà cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta đang vào giai đoạn gay go ác liệt Bài thơ đợc in trong tập Vầng trăng – Quầng lửa ( 1970 )
c.Từ “ Trái tim” trong câu thơ cuối cùng có thể hiểu theo nghĩa chuyển:
- Chỉ ngời lính lái xe
- Chỉ sự nhiệt tình cứu nớc, lòng yêu nớc nồng nàn, quyết tâm giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc
d.Đoạn văn phải đảm bảo các yêu cầu về nội dung và hình thức
*Về hình thức
- Đoạn văn đợc trình bày theo cách diễn dịch ( Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn )
- Đoạn văn có từ 6 đến 8 câu liên kết chặt chẽ, nội dung mạch lạc
- Lời văn trong sáng, giàu cảm xúc
*Về nội dung cần các ý sau:
- Cuộc chiến đấu ngày càng gian khổ, ác liệt ( qua hình ảnh những chiếc xe ngày càng méo mó, biến dạng )
- Bất chấp gian khổ, hi sinh, những chiếc xe vẫn thẳng đờng ra tiền tuyến
- Những ngời lính lái xe quả cảm, vững tay lái vì họ có một trái tim tràn đầy nhiệt tình cách mạng, tình yêu Tổ quốc nồng nàn, ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc
Bài tập 20 Cho đoạn thơ:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mơi
Dù là khi tóc bạc
( Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải )
Em hãy viết đoạn văn khoảng 10 dòng diễn tả những suy nghĩ về nguyện ớc chân thành của Thanh Hải trong
đoạn thơ trên
Gợi ý
1.Về hình thức:
- Trình bày thành đoạn văn theo cách tổng - phân - hợp, diễn dịch hoặc qui nạp
- Vì là bài tập tự luận trong một đề thi gồm nhiều phần nên không viết quá 10 dòng
2.Nội dung: Nêu và phân tích đợc những suy nghĩ của bản thân về nguyện ớc chân thành của nhà thơ
Trang 6- Đó là ớc nguyện hoà nhập vào cuộc sống của đất nớc, cống hiến cho cuộc đời chung
- Ước nguyện đó đợc Thanh Hải diễn tả bằng những hình ảnh đẹp, sáng tạo
- Ước nguyện đó vô cùng cao đẹp
- Ước nguyện của nhà thơ cho ta hiểu mỗi ngời phải biết sống, cống hiến cho cuộc đời Thế nhng dâng hiến, hoà nhập mà vẫn giữ đợc nét riêng của mỗi ngời
Bài tập 21 Cho câu thơ
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
( Viếng lăng Bác – Viễn Phơng )
a.Hãy phân tích ý nghĩa hình ảnh ẩn dụ “ mặt trời trong lăng” ở câu thơ trên
b.Chép hai câu thơ có hình ảnh ẩn dụ mặt trời trong một bài thơ mà em đã học ( ghi rõ tên và tác giả của bài thơ )
Gợi ý
a.Phân tích để thấy:
- Hai câu thơ sóng đôi hình ảnh thực và ẩn dụ “ mặt trời” Điều đó khiến ẩn dụ “ mặt trời trong lăng” nổi bật ý nghĩa sâu sắc
- Dùng hình ảnh “ mặt trời trong lăng ” để viết về Bác, Viễn Phơng đã ca ngợi sự vĩ đại của Bác, công lao của Bác với non sông đất nớc
- Đồng thời hình ảnh ẩn dụ “ mặt trời trong lăng ” cũng thể hiện sự tôn kính, lòng biết ơn của nhân dân
đối với Bác, niềm tin Bác sống mãi với non sông đất nớc
b.Hai câu thơ có hình ảnh ẩn dụ mặt trời:
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lng
( Khúc hát ru…) ng mẹ – Nguyễn Khoa Điềm )l
Bài tập 22
a.Chép chính xác bốn câu thơ đầu bài thơ “ Viếng lăng Bác” của Viễn Phơng
b.Viết đoạn văn khoảng 8 câu phân tích hình ảnh hàng tre trong khổ thơ trên, trong đoạn văn có dùng phần phụ chú ( Gạch chân phần phụ chú đó )
Gợi ý
a.Học sinh chép chính xác bốn câu thơ đầu trong bài thơ “ Viếng lăng Bác ”
b.Đoạn văn gồm có các ý sau:
- Hàng tre bát ngát trong sơng là hình ảnh thực, hết sức thân thuộc của làng quê Việt Nam – hàng tre bên lăng Bác
- Hàng tre xanh xanh Việt Nam là hình ảnh ẩn dụ, biểu tợng của dân tộc với sức sống bền bỉ, kiên c-ờng
- Hình ảnh ẩn dụ cũng gợi liên tởng đến hình ảnh của cả dân tộc bên Bác đoàn kết, kiên cờng thực hiện lí tởng của Bác, của dân tộc
Bài tập 23 Những cảm xúc và suy nghĩ của em khi đọc khổ thơ:
Mai về miền Nam thơng trào nớc mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đoá hoa toả hơng đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này
( Viếng lăng Bác – Viễn Phơng )
Gợi ý
- Học sinh trình bày những suy nghĩ về tâm trạng lu luyến của nhà thơ muốn đợc ở mãi bên lăng Bác, muốn hoá thân hoà nhập vào cảnh vật bên lăng Đặc biệt muốn làm “ cây tre trung hiếu” nhập vào cùng “ hàng tre xanh xanh Việt Nam” Nghĩa là nguyện sống đẹp, trung thành với lí tởng của Bác, của dân tộc
- Học sinh nên nói về cảm xúc suy nghĩ của mình khi đọc đoạn thơ, về tình cảm của nhà thơ, của nân dân Việt Nam đối với Bác
Bài tập 24
Bằng đoạn văn khoảng 8 câu, hãy phân tích sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ về biến chuyển trong không gian lúc sang thu ở khổ thơ;
Bỗng nhận ra hơng ổi
Phả vào trong gió se
Sơng chùng chình qua ngõ
Hình nh thu đã về
( Sang thu – Hữu Thỉnh )
Gợi ý
1.Hình thức
- Trình bày bài tập bằng một đoạn văn khoảng 8 câu, có thể dùng đoạn văn diễn dịch, qui nạp, hay tổng phân hợp
- Đoạn văn diễn đạt mạch lạc, tự nhiên, không mắc lỗi về chính tả
2.Nội dung
- Phân tích để thấy biến chuyển trong không gian đợc nhà thơ cảm nhận tinh tế qua qua hơng ổi chín
đậm, nồng nàn phả vào trong gió se, lan toả trong không gian và qua làn sơng mỏng “chùng chình” chuyển
động chầm chậm, nhẹ nhàng đầu ngõ, đờng thôn
- Trạng thái cảm giác về mùa thu đến của nhà thơ đợc diễn tả ở các từ “ bỗng”, “ hình nh” mở đầu và kết thúc khổ thơ, đó là sự ngạc nhiên thú vị nh còn cha tin hẳn
Trang 7Bài tập 25
Viết đoạn văn khoảng 6 câu trình bày cách hiểu của em về hai câu thơ cuối bài “ Sang thu” của Hữu Thỉnh
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
Gợi ý Trong đoạn văn cần trình bày đợc cách hiểu hai câu thơ cả về nghĩa đen và nghĩa bóng;
- Tầng nghĩa thứ nhất ( nghĩa cụ thể ) diễn tả ý: sang thu, ma ít đi, sấm cũng bớt Hàng cây không còn
bị giật mình vì những tiếng sấm bất ngờ nữa Đó là hiện tợng tự nhiên
- Tầng nghĩa thứ hai ( nghĩa ẩn dụ ): suy ngẫm của nhà thơ về dân tộc, về con ngời, khi đã từng trải, con ngời đã vững vàng hơn trớc những tác động bất ngờ của ngoại cảnh, của cuộc đời
Bài tập 26 Cho khổ thơ
Sông đợc lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
( Sang thu – Hữu Thỉnh )
Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình ảnh “ đám mây mùa hạ” trong khổ thơ trên Gợi ý
Đoạn văn có thể gồm các ý sau:
- Hình ảnh đợc cảm nhận tinh tế kết hợp với trí tởng tợng bay bổng của nhà thơ
- Diễn tả hình ảnh đám mây mùa hạ còn sót lại trên bầu trời thu trong xanh, mỏng, kéo dài nhẹ trôi rất hững hờ nh còn vơng vấn, lu luyến không nỡ rời xa, cảnh có hồn
- Đó là hình ảnh gợi rõ cảm giác giao mùa, hạ đã qua mà thu cha đến hẳn
Bài tập 27
Cảm nhận của em về những câu thơ mở đầu trong bài thơ “ Nói với con” của nhà thơ Y Phơng
Chân phải bớc tới cha
Chân trái bớc tới mẹ
Một bớc chạm tiếng nói
Hai bớc tới tiếng cời
Gợi ý
Có thể nêu các ý sau về những câu thơ mở đầu trong bài thơ:
- Đó là hình ảnh một mái ấm gia đình rất hạnh phúc
- Ngời con đợc nuôi dỡng, chở che trong vòng tay ấm áp của cha mẹ
- Lời thơ rất đặc biệt: nói bằng hình ảnh, cách hình dung cụ thể để diễn tả ý trìu tợng của ngời miền núi khiến câu thơ mộc mạc mà gợi cảm ( bớc chân chạm tiếng cời tiếng nói )
- Cha nói với con lời đầu tiên đó để nhắc nhở con về tình cảm gia đình ruột thịt, về cội nguồn của mỗi ngời
Bài tập 28
Ngời đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Ngời đồng mình tự đục đá kê cao quê hơng
Còn quê hơng thì làm phong tục
( Nói với con – Y Phơng )
Viết đoạn văn ngắn có dùng dẫn chứng trực tiếp để nêu suy nghĩ của em về những điều ngời cha nói với con trong các câu thơ trên
Gợi ý
Nội dung đoạn văn cần làm rõ các ý sau:
- Ngời cha đã ca ngợi đức tính cao đẹp của ngời đồng mình bằng những hình ảnh đầy ấn tợng
+ Đó là ngời đồng mình thô sơ da thịt; những ngời con chân chất, khoẻ khoắn Họ mộc mạc mà không nhỏ bé về tâm hồn, ý chí, họ tự chủ trong cuộc sống
+ Đó là những ngời tự đục đá kê cao quê hơng, lao động cần cù, không lùi bớc trớc khó khăn Họ giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc
+ Họ yêu quê hơng, lấy quê hơng làm chỗ dựa tinh thần
- Nói với con về những điều đó, ngời cha mong con biết tự hào về truyền thống quê hơng, tự hào về dân tộc
để tự tin trong cuộc sống
Bài tập 29
Truyện ngắn “ Bến quê” của Nguyễn Minh Châu đã gợi cho em những suy nghĩ gì về con ngời và cuộc đời? Hãy trình bày những suy nghĩ đó trong một đoạn văn khoảng 8 câu, trong đoạn có câu hỏi tu từ Gợi ý
- Trong đoạn văn, câu hỏi tu từ có thể đặt ở kết đoạn, để nhấn mạnh nội dung đã trình bày Đừng nhầm với câu hỏi thông thờng cần sự trả lời của ngời đọc
- Nội dung đoạn văn gồm các ý:
+ Qua những tình huống xảy ra đối với nhân vật Nhĩ, ta hiểu: Cuộc sống và số phận con ng ời có những
điều ngẫu nhiên, vợt qua khỏi những dự định và ớc muốn, hiểu biết, tính toán của con ngời Có những điều giản dị nhng không dễ nhận ra
Trang 8+ Cuộc sống thật đẹp, cái đẹp bình dị gần gũi và tình yêu của con ngời với quê hơng, cuộc sống thật bền chặt
+ Từ đó câu chuyện thức tỉnh ta đừng xa vào những điều vòng vèo, chùng chình để hớng tới những giá trị đích thực vốn rất giản dị, gần gũi và bền vững của cuộc sống
Bài tập 30
Viết đoạn văn khoảng 10 câu theo cách diễn dịch hoặc tổng phân hợp
Nội dung nói về những cảm nghĩ của em về tuổi trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” ( Lê Minh Khuê )
Gợi ý
1 Đoạn văn trình bày nội dung theo cách tổng phân hợp Câu mở đoạn nêu nhận xét chung về tuổi trẻ Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ cứu nớc qua hình ảnh các cô gái thanh niên xung phong trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê
2 Nội dung xoay quanh các ý
- Họ sống trong sáng, hồn nhiên, không tính toán nhỏ nhen ích kỉ
- Họ là những con ngời lãng mạn, mơ mộng, đáng yêu
- Họ vợt qua mọi gian khổ hi sinh, dũng cảm chiến đấu, hoàn thành nhiệm vụ để bảo vệ Tổ quốc
Bài tập 31
Viết đoạn văn khoảng 8 câu theo cách diễn dịch để phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Phơng
Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê
Gợi ý
Về nhân vật Phơng Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê, có thể phát biểu cảm nghĩ về những điểm sau:
- Nhân vật Phơng Định là cô gái có cá tính nhng sống chân thực
- Tâm hồn trong sáng, giàu tình cảm: yêu mến những ngời trong tổ và cả đơn vị; yêu mến và cảm phục những ngời lính mà cô gặp họ qua trọng điểm vào chiến trờng
- Cô hồn nhiên đầy nữ tính nhng cũng rất can đảm Cô nhạy cảm và kín đáo Trong cảnh phá bom, Phơng
Định thể hiện rõ lòng tự trọng, ý thức trách nhiệm và sự dũng cảm một cách tự nhiên bởi đó là bản chất của cô
- Qua nhân vật Phơng Định để hiểu về thế hệ trẻ Việt Nam trong chống Mĩ cứu nớc
Bài tập 32 Viết đoạn văn khoảng 6 câu giới thiệu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Chế Lan
Viên và bài thơ Con cò Trong đoạn có dùng câu ghép ( gạch chân câu ghép đó )
Gợi ý
Về nội dung, cần có các ý sau ( theo SGK )
- Chế Lan Viên ( 1920 – 1989 ) tên khai sinh là Phan Ngọc Hoan, quê ở Cam Lộ – Quảng Trị nh ng lớn lên
ở Bình Định
- Trớc cách mạng tháng 8 – 1945 ông đã nổi tiếng trong phong trào Thơ mới với tập thơ Điêu tàn ( 1937 )
- Trong 50 năm sáng tác, có nhiều tác phẩm gây đợc tiếng vang trong công chúng
- Ông là tên tuổi hàng đầu trong nền thơ hiện đại Việt Nam thế kỉ XX
- Năm 1996 ông đợc Nhà nớc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
- Bài thơ Con cò đợc sáng tác năm 1962 In trong tập “ Hoa ngày thờng – Chim báo bão” ( 1967 ) của Chế Lan Viên
Bài tập 33
Bằng đoạn văn khoảng 8 câu, có câu trần thuật ( gạch chân câu đơn trần thuật đó ), em hãy giới thiệu
về bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phơng
Gợi ý
Về nội dung, đoạn văn cần có các ý sau:
- Năm 1976, một năm sau khi đất nớc đợc thống nhất, nhà thơ Viễn Phơng, ngời con của miền Nam, ra thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ
- Bài thơ đợc sáng tác trong dịp đó và in trong tập Nh mây mùa xuân ( 1978 )
- Bài thơ có giọng điệu tha thiết trang trọng, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm; ngôn ngữ bình dị mà cô
đúc
- Bằng cảm xúc chân thành, Viễn Phơng đã thể hiện đợc trong bài thơ lòng thành kính thiêng liêng, niềm xúc
động sâu sắc của nhà thơ và của nhân dân với Bác
Bài tập 34 Hãy tóm tắt truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê bằng một đoạn văn khoảng
20 câu Trong đoạn đó có câu dùng thành phần tình thái ( gạch chân thành phần tình thái đó )
Gợi ý
*Đoạn tóm tắt truyện gồm các ý
- Tổ trinh sát mặt đờng tại một trọng điểm trên tuyến đờng Trờng Sơn gồm ba nữ thanh niên xung phong rất trẻ là Định, Nho và tổ trởng là chị Thao
- Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom, đo khối lợng đất đá phải san lấp do địch gây ra, đánh dấu vị trí các trái bom cha nổ và phá bom
- Công việc của họ là nguy hiểm, thờng xuyên đối mặt với thần chết
- Cuộc sống của họ gian khổ, hiểm nguy nhng họ vẫn có những niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, những giây phút mơ mộng thanh thản và dù một ngời một tính, họ vẫn rất yêu thơng nhau
- Phơng Định là cô gái mơ mộng, hồn nhiên và dũng cảm
- Sau đó tác giả tập trung miêu tả một lần phá bom nổ chậm: hầm bị sập, Nho bị vùi trong cát, Thao và Ph ơng
Định đã lao tới moi đất cứu bạn đa về hang
Trang 9- Phần cuối truyện kể về hành động và tâm trạng của các nhân vật trong lúc chăm sóc Nho bị thơng khi phá bom
* Có thể viết tóm tắt nội dung truyện nh sau:
Ba nữ thanh niên xung phong làm thành một tổ trinh sát mặt đờng tạ một trọng điểm trên tuyến đờng Trờng Sơn Họ gồm có hai cô gái rất trẻ là Định và Nho , còn tổ trởng là chị Thao lớn tuổi hơn một chút Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom, đo khối lợng đất đá phải san lấp do bom địch gây ra, đánh dấu vị trí các trái bom cha nổ và phá bom Công việc của họ hết sức nguy hiểm vì thờng xuyên phải chạy trên cao
điểm giữa ban ngày và máy bay địch có thể ập đến bất cứ lúc nào Đặc biệt họ phải bình tĩnh đối mặt với thần chết trong mỗi lần phá bom, mà công việc này diễn ra hằng ngày, thậm chí mấy lần trong một ngày Họ ở trong một cái hang, dới chân cao điểm, tách xa đơn vị Cuộc sống của ba cô gái ở nơi trọng điểm giữa chiến trờng dù khắc nghiệt và nguy hiểm nhng vẫn có những niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, những giây phút thanh thản, mơ mộng và đặc biệt là họ rất gắn bó và thơng yêu nhau trong tình đồng đội, dù mỗi ngời một cá tính Phơng Định, nhân vật kể chuyện và cũng là nhân vật chính, là một cô gái giàu cảm xúc, hay mơ mộng, hồn nhiên và luôn nhớ về những kỉ niệm của tuổi thiếu nữ, với gia đình và thành phố thân yêu của mình ở phần cuối, truyện tập trung miêu tả hành động và tâm trạng của các nhân vật, mà chủ yếu là của Phơng Định, trong một lần phá bom, Nho bị thơng và sự lo lắng chăm sóc của hai đồng đội
Bài tập 35
Tóm tắt truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu trong một đoạn văn khoảng 10 câu Chú ý sử dụng câu có thành phần khởi ngữ ( gạch chân thành phần khởi ngữ đó )
Gợi ý Nội dung phần tóm tắt:
- Nhân vật chính của truyện: Nhĩ đã từng đi nhiều nơi trên trái đất nh ng cuối đời lại bị cột chặt vào giờng bởi căn bệnh hiểm nghèo Nhĩ không thể tự mình dịch chuyển lấy mơi phân trên chiếc giờng hẹp kê bên cửa sổ
- Cũng chính thời điểm ấy, Nhĩ đã phát hiện ra vẻ đẹp bình dị, quyến rũ của vùng đất bên kia sông, nơi bến quê quen thuộc Và cũng lúc nằm liệt giờng, đợc vợ chăm sóc chu đáo, anh mới cảm nhận đợc hết nỗi vất vả,
sự tần tảo và đức hi sinh của vợ
- Nhĩ vô cùng khao khát đợc một lần đặt chân lên bờ bên kia sông – nơi gần gũi nhng đã trở nên xa vời với anh
- Và Nhĩ đã chiêm nghiệm đợc qui luật, ý nghĩa của cuộc đời một cách sâu sắc
Truyện kể những giờ phút cuối cùng của Nhĩ khi anh ngồi bên khung cửa sổ nhìn ra bến quê Con ng ời
đã từng in gót chân khắp mọi chân trời xa lạ
cái bờ bên kia sông Hồng ngay sát cửa sổ nhà mình – mà lại trở nên xa lắc Bị buộc chặt vào giờng bệnh,
Nhĩ đành phải nhờ đứa con trai sang bên ấy hộ mình Nhng đứa con còn chùng chình, sà vào một đám ngời
chơi phá cờ thế trên hè phố Khi chiếc đò ngang sang quá nửa sông, Nhĩ tởng tợng chính mình đang chậm“
rãi đặt từng bớc chân lên cái mặt dất dấp dính phù sa” Và chính lúc đó, Nhĩ cố thu hết mọi chút sức lực
cuối cùng còn sót lại để đu mình nhô ngời ra ngoài nh muốn đến với cái miền khao khát đó trớc khi anh từ giã cõi đời
Bài tập 36
Viết đoạn văn khoảng 8 câu giới thiệu về nhà văn Nguyễn Minh Châu và truyện ngắn Bến quê Trong
đoạn đó có câu dùng thành phần khởi ngữ ( gạch chân dới thành phần khởi ngữ )
Gợi ý
Nội dung cần đạt đợc:
*Tác giả
- Nguyễn Minh Châu ( 1930 – 1989 ) quê ở huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An
- Ông gia nhập quân đội năm 1950 tham gia kháng chiến chống Pháp và trở thành nhà văn
- Nguyễn Minh Châu là một trong những cây bút văn xuôi tiêu biểu của Văn học Việt Nam thời kì chống Mĩ
- Sau năm 1975, sáng tác của ông, đặc biệt là truyện ngắn, đẫ thể hiện những tìm tòi quan trọng về t tởng nghệ thuật, góp phần đổi mới văn học nớc nhà từ những năm 80 của thế kỉ XX đến nay
- Năm 2000, ông đợc Nhà nớc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
- Tác phẩm chính: Cửa sông (1967), Dấu chân ngời lính (1972), Miền cháy (1977), Những vùng trời khác nhau ( 1976 ), Ngời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành ( 1983 ), Bến quê ( 1985 ), Cỏ lau ( 1989 )
- Các tác phẩm của Nguyễn Minh Châu, một số đợc chuyển thể thành kịch bản phim
*Truyện ngắn Bến quê
Truyện ngắn Bến quê in trong tập truyện cùng tên của Nguyễn Minh Châu xuất bản năm 1985 Qua một cốt truyện giản dị, một tình huống nghịch lí nhng cũng rất đời thờng, nhà văn đã phát hiện ra những chiều sâu mới của đời sống với bao qui luật và nghịch lí, vợt ra khỏi giới hạn chật hẹp của những cách nhìn, cách nghĩ trớc đó của cảu cả xã hội và của chính tác giả Triết lí trong Bến quê muốn góp phần chứng minh cái cuộc đời đa sự, con ngời thờng đa đoan và có ý nghĩa tổng kết cuộc đời của một con ngời
Bài tập 37 Cho câu thơ sau:
“ Lận đận đời bà biết mấy nắng ma”
a.Hãy chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo
b.Đoạn thơ vừa chép nằm trong bài thơ nào và ai là tác giả?
c.Từ “ nhóm” trong đoạn thơ vừa chép có những nghĩa nào?
d.Hình ảnh “bếp lửa” và hình ảnh “ngọn lửa” đợc nhắc đến nhiều lần trong bài thơ có ý nghĩa gì ?
Gợi ý
a.Học sinh chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo để hoàn chỉnh khổ thơ
Trang 10b.Đoạn thơ trên trích trong bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt Bài thơ đợc sáng tác năm 1963 khi tác giả
đang là sinh viên học ngành luật tại Liên Xô ( cũ )
c.Từ “ nhóm ” trong đoạn thơ đợc nhắc đi nhắc lại tới 4 lần với cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng
- Nghĩa đen: nhóm là làm cho lửa bắt vào, bén vào chất đốt để cháy lên
- Nghĩa bóng: khơi lên, gợi lên trong tâm hồn con ngời những tình cảm tốt đẹp
d.*Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ có ý nghĩa:
- Bếp lửa luôn gắn liền với hình ảnh ngời bà Nhớ đến bếp lửa là ngời cháu nhớ đến ngời bà thân yêu ( bà là ngời nhóm lửa ) và cuộc sống gian khổ
- Bếp lửa là bàn tay bà nhen lên mỗi sớm mai là nhó lên niềm yêu thơng, niềm vui sởi ấm san sẻ
- Bếp lửa là tình bà ấm nóng, tình cảm bình dị mà thân thuộc, kì diệu thiêng liêng
*Hình ảnh ngọn lửa trong bài thơ có ý nghĩa:
- Ngọn lửa là những kỉ niệm ấm lòng, niềm tin thiêng liêng, kì diệu nâng bớc cháu trên suốt chặng đờng dài
- Ngọn lửa là sức sống, lòng yêu thơng, niềm tin mà bà truyền cho cháu
Bài tập 38 Cho các câu văn sau:
“ Bài thơ “ Đồng chí” kết thúc bằng hình ảnh đặc sắc Đây là bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của ngời lính, là biểu tợng đẹp về cuộc đời ngời chiến sĩ ”
a.Chép chính xác 3 câu thơ cuối của bài thơ
b.Cho biết tên tác giả của bài thơ
c.Viết tiếp câu văn đã cho thành một đoạn văn từ 7 – 10 câu Trong đoạn văn có dùng một câu hỏi tu từ Gợi ý
1.Hình thức
- Viết đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc theo cách tổng phân hợp, lấy câu đã cho làm câu chủ đề
- Đoạn văn viết từ 7 – 10 câu, liên kết chặt chẽ
- Trong đoạn có dùng câu hỏi tu từ ( gạch chân câu hỏi tu từ đó )
2.Nội dung
- Cần làm rõ ba câu thơ cuối bài thơ Đồng chí: là bức tran đẹp về tình đồng chí, đồng đội của ng ời lính, là biểu tợng đẹp về cuộc đời ngời chiến sĩ
+ Ngời lính trong t thế chủ động chờ giặc
+ Sức mạnh của tình đồng chí sởi ấm lòng những ngời lính, giúp họ vợt lên những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn
+ Bên cạnh những ngời lính còn có một ngời bạn thân thiết đó là vầng trăng
- Câu thơ cuối cùng là một hình ảnh đặc sắc
+ Súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trừ tình, chiến sĩ và thi sĩ, chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn
+ Tạo nhịp lắc, gợi một hình ảnh của một cái gì đó lơ lửng, chông chênh trong sự bát ngát
Bài tập 39
Em có suy nghĩ gì về cuộc sống ăn chơi xa xỉ và tệ nhũng nhiễu nhân dân của bọn vua chúa và lũ quan hầu cận trong phủ Chúa qua đoạn trích “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” ?
Trình bày suy nghĩ của em bằng một đoạn văn từ 8 đến 10 câu có cách trình bày qui nạp Trong đoạn có dùng một câu bị động
Gợi ý
1.Hình thức
- Trình bày thành một đoạn văn có độ dài từ 8 đến 10 câu
- Đoạn văn có cách trình bày qui nạp ( câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn )
- Trong đoạn văn có dùng một câu bị động ( câu bị động là câu có chủ ngữ là đối thể của hành động )
VD: Những vật quí trong thiên hạ đều bị chúng cớp đi một cách ngang nhiên
2.Nội dung
- Ngời viết phải bày tỏ thái độ của mình trớc thói ăn chơi xa xỉ trong cung vua phủ Chúa
+ Xây dựng nhiều cung điện, đình đài ở các nơi để thoả ý thích chơi đèn đuốc ngắm cảnh đẹp
+ Những cuộc dạo chơi đầy tốn kém diễn ra liên miên, tháng ba bốn lần, huy động nhiều ngời hầu hạ
- Để phục vụ thói ăn chơi xa hoa ấy, quan lại hầu cận trong phủ Chúa không từ một thủ đoạn nào
+ Cớp đoạt của quí trong thiên hạ bằng cách mợn danh nghĩa phụng thủ
+ Vừa ăn cớp, vừa tống tiền một cách trắng trợn, ních đầy túi tham
- Báo trớc sự suy vong tất yếu của một triều đại
Bài tập 40
Em có suy nghĩ gì về bộ mặt của bè lũ cớp nớc và bán nớc trong hồi thứ 14 tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí
Trình bày ngắn gọn bằng một đoạn văn diễn dịch Chỉ ra một từ mợn gốc Hán trong đoạn
Gợi ý
1.Hình thức
- Trình bày suy nghĩ của mình bằng một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu
- Chỉ ra đợc một từ mợn gốc Hán trong đoạn( ví dụ: bất tài, tự mãn, chủ quan, vong quốc )
2.Nội dung
- Ngời viết cần làm rõ suy nghĩ thái độ của mình trớc bộ mặt thảm bại của bọn quân tớng nhà Thanh:
+ Tớng thì bất tài, kiêu căng, tự mãn, chủ quan, khinh địch Khi lâm trận dễ dàng chấp nhận thất bại
+ Quân ô hợp, vô kỉ luật, hèn nhát, tan vỡ nhanh chóng
- Những kẻ bán nớc cầu vinh: chịu nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh, van xin mất t cách Chịu số phận bi thảm của kẻ vong quốc