Dưới tác dụng của lực, các vật chuyển động như thế nàoA. Quán tính là tính chất của mọi vật bảo toàn vật tốc của mình khi không chịu lực nào tác dụng hoặc khi chịu tác dụng của các lực c
Trang 1Bài 9: LỰC TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC.
Câu 1: Điều nào sau đây là ĐÚNG khi nói về phép tổng hợp lực?
A Tổng hợp lực là phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như toàn bộ các lực ấy
B Phép tổng hợp lực có thể thực hiện bằng quy tắc hình bình hành
C Về mặt toán học, phép tổng hợp lực thực chất là phép cộng tất cả các vectơ lực thành phần
D Các phát biểu A, B và C đều đúng.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về khái niệm lực?
A Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
B Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi vận tốc
C Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
D Trong hệ SI, đơm vị của lực là niutơn
Câu 3: “I Dưới tác dụng của lực, vật sẽ thu gia tốc hoặc biến dạng”.
Vì “II Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác Kết quả là truyền gia tốc cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng
A I đúng và II đúng, hai mệnh đềø có tương quan. C I đúng, II sai
B I đúng và II đúng, hai mệnh đề không tương quan D I sai, II đúng
Câu 4: Phép phân tích lực cho phép ta:
A thay thế một lực bằng một lực khác B thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần.
C thay thế nhiều lực bằng một lực duy nhất D thay thế các vectơ lực bằng các vectơ gia tốc
Câu 5: Gọi F là hợp lực của hai lực F1 và F2, độ lớn tương ứng của các lực là F, F1 và F2 Biểu thức nào sau đây là đúng trong mọi trường hợp?
A FF1F2 B F = F1 + F2 C 2 2
F F F D F = F1 = F2.
Bài 10 BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN.
Câu 1: Định luật I Niu-tơn cho biết:
A Nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.
B Mối liên hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của vật
C Nguyên nhân của chuyển động
D Dưới tác dụng của lực, các vật chuyển động như thế nào
Câu 2: Trường hợp nào sau đây có liên quan đến quán tính?
A Thùng gỗ được kéo trượt trên sàn B Vật rơi trong không khí
C Học sinh vẩy bút cho mực văng ra. D Vật rơi tự do
Câu 3: “I Quán tính là tính chất của mọi vật bảo toàn vật tốc của mình khi không chịu lực nào tác dụng
hoặc khi chịu tác dụng của các lực cân bằng nhau”
Vì “II Vật nào có khối lượng lớn thì có quán tính lớn và ngược lại”
A I đúng và II đúng, hai mệnh đềø có tương quan C I đúng, II sai
B I đúng và II đúng, hai mệnh đề không tương quan. D I sai, II đúng
Câu 4: Quán tính là tính chất của mọi vật bảo toàn ……… của mình khi không chịu tác dụng của lực nào
hoặc khi chịu tác dụng của các lực cân bằng nhau
Câu 5: Tại thời điểm nào đó, một vật đang chuyển động với vận tốc tức thời là 5m/s Nếu bỗng nhiên các
lực tác dụng vào nó mất đi, khi đó vật đó sẽ:
C chuyển động nhanh dần đều D chuyển động thẳng đều với vận tốc 5m/s Câu 6: Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v Kết luận nào sau đây là ĐÚNG?
A Vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực
B Không có lực nào tác dụng lên vật, hoặc có các lực tác dụng lên vật nhưng chúng đã cân bằng nhau.
C Vật không chịu tác dụng của lực ma sát
D Gia tốc của vật không đổi
Câu 7: “I Vật nào có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc”.
Trang 2Vì “II Khối lượng của vật đặc trưng cho mức quán tính của vật ấy”.
A I đúng và II đúng, hai mệnh đềø có tương quan C I đúng, II sai
B I đúng và II đúng, hai mệnh đề không tương quan D I sai, II đúng
Câu 8: Trường hợp nào sau đây KHÔNG liên quan đến tính quán tính của vật?
A Khi áo có bụi ta giũ mạnh, áo sẽ sạch bụi B Bút tắc máy, ta vẩy cho ra mực
C Khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc. D Khi đang chạy nếu bị vấp, người sẽ ngã về phía trước
Câu 9: Điều nào sau đây là SAI khi nói về quán tính của một vật?
A Quán tính là vật chất của mọi vật bảo toàn vận tốc của mình khi không chịu lực nào tác dụng hoặc chịu tác dụng của những lực cân bằng
B Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động do quán tính
C Những vật có khối lượng rất nhỏ thì không có quán tính.
D Nguyên nhân làm cho các vật tiếp tục chuyển động thẳng đều khi các lực tác dụng vào nó mất đi chính là tính quán tính của vật
II ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN:
Câu 1: Điều nào sau đây là ĐÚNG khi nói về sự cân bằng lực?
A Khi vật đứng yên, các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau
B Khi vật chuyển động thẳng đều, các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau
C Hai lực cân bằng nhau có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều
D Các phát biểu A, B và C đều đúng.
Câu 2: Định luật II Niu-tơn cho biết:
A Mối liên hệ giữa lực tác dụng, khối lượng riêng và gia tốc của vật
B Mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật
C Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
D Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động
Câu 3: Điều nào sau đây là SAI với tính chất của khối lượng ?
A là đại lượng vô hướng, dương B có tính chất cộng được
C có thể thay đổi đối với mỗi vật. D đo bằng đơn vị kg
Câu 4: Trọng lực tác dụng lên một vật có:
A điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng chiều từ trên xuống
B điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương nằm ngang
C điểm đặt tại trọng tâm của vật, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
D độ lớn luôn thay đổi
Câu 5: “I Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động”.
Vì “II Theo định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó”
A I đúng và II đúng, hai mệnh đềø có tương quan C I đúng, II sai
B I đúng và II đúng, hai mệnh đề không tương quan D I sai, II đúng.
Câu 6: Vectơ lực có hướng trùng với hướng của vectơ ……… mà lực đó truyền cho vật.
Câu 7: Hai lực ……… là hai lực cùng tác dụng vào một vật, cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.
Câu 8: Trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều gọi chung là trạng thái …………
Câu 9: Khi một vật thay đổi ……… thì luôn có thể chỉ ra được những vật khác đã tác dụng lên nó.
Câu 10: Điều nào sau đây là SAI khi nói về trọng lực?
A Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg
B Trọng lực tác dụng lên vật thay đổi theo vị trí của vật trên Trái Đất
C Trọng lực tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
D Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
Câu 11: Hai lực cân bằng không thể có:
Trang 3A cùng hướng. B cùng phương C cùng giá D cùng độ lớn.
Câu 12: Không thể dùng Định luật II Niu-tơn để tính gia tốc trong trường hợp:
Câu 13: “I Khi nhiều vật được ghép thành một hệ vật thì khối lượng của hệ vật bằng tổng khối lượng của
các vật đó.”
Vì “II Khối lượng có đơn vị là kilôgam.”
A I đúng và II đúng, hai mệnh đềø có tương quan C I đúng, II sai
B I đúng và II đúng, hai mệnh đề không tương quan. D I sai, II đúng
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 14 và 15.
Một vật có khối lượng m = 20kg, đang đứng yên thì chịu tác dụng của hai lực có giá vuông góc nhau và có độ lớn lần lượt là F1 = 30N, F2 = 40N
Câu 14: Độ lớn hợp lực của hai lực trên là:
Câu 15: Thời gian cần thiết để vật đạt đến vận tốc 30m/s là:
Câu 16: Một vật có khối lượng 800g, chuyển động với gia tốc 0,05 m/s2 Lực tác dụng vào vật là:
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 17 và 18.
Dưới tác dụng của lực F , vật có khối lượng 100g, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau khi đi được quãng đường 10m thì đạt vận tốc 25,2 km/h Chọn chiều dương là chiều chuyển động
Câu 17: Gia tốc của vật là :
A a = 2,45 m/s2 B a = 4,9 m/s2 C a = 7 m/s2 D a = 14 m/s2
Câu 18: Lực kéo tác dụng vào vật có giá trị :
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 19 và 20.
Dưới tác dụng của lực 20N, một vật chuyển động với gia tốc 40cm/s2
Câu 19: Khối lượng của vật là:
Câu 20: Nếu vật đó chịu tác dụng một lực bằng 50N, gia tốc của vật là:
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 21 và 22.
Một vật có khối lượng 50kg, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50cm thì có vận tốc 0,7m/s
Câu 21: Gia tôùc của vật là:
A a = 49 m/s2 B a = 4,9 m/s2 C a = 0,98 m/s2 D a = 0,49 m/s2
Câu 22: Lực đã tác dụng vào vật có giá trị:
Câu 23: Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc a1, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc a2 Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 một gia tốc là:
A a = a1 +a2. B a = a12a2 C a = a a a11.a22 D a = a a a11. a22
III ĐỊNH LUẬT III NIUTƠN:
Câu 1: Điều nào sau đây là ĐÚNG khi nói về sự tương tác giữa các vật?
A Tác dụng của hai vật bao giờ cũng có tính hai chiều
B Khi vâït chuyển động có gia tốc, thì đã có lực tác dụng lên vật
C Khi vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A
D Các phát biểu A, B và C đề đúng.
Câu 2: Lực tác dụng và phản lực luôn:
A khác nhau về bản chất B xuất hiện và mất đi đồng thời.
Trang 4C cùng hướng với nhau D cân bằng nhau.
Câu 3: “I Lực tương tác giữa hai vật luôn là lực hút.”
Vì “II Những lực tương tác giữa hai vật là hai lực đối, nghĩa là chúng cùng độ lớn, cùng giá nhưng ngược chiều nhau.”
A I đúng và II đúng, hai mệnh đềø có tương quan C I đúng, II sai
B I đúng và II đúng, hai mệnh đề không tương quan D I sai, II đúng.
Câu 4: “I Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời”.
Vì “II Lực và phản lực bao giờ cũng cùng loại”
A I đúng và II đúng, hai mệnh đềø có tương quan C I đúng, II sai
B I đúng và II đúng, hai mệnh đề không tương quan. D I sai, II đúng
Câu 5: Theo Định luật III Niu-tơn thì những lực tương tác giữa hai vật luôn:
A Cùng độ lớn. B Cân bằng nhau C Vuông góc nhau D Cùng chiều
Câu 6: Lực và phản lực luôn là hai lực ………
Câu 7: “I Trong tương tác giữa hai vật, gia tốc mà chúng thu được bao giờ cũng ngược chiều nhau và có
độ lớn tỷ lệ thuận với khối lượng của chúng”
Vì “II Theo Định luật III Niu-tơn Những lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối nghĩa là chúng cùng độ lớn, cùng giá nhưng ngược chiều”
A I đúng và II đúng, hai mệnh đềø có tương quan C I đúng, II sai
B I đúng và II đúng, hai mệnh đề không tương quan D I sai, II đúng.
Câu 8: “I Lực và phản lực có thể cân bằng nhau”.
Vì “II Lực và phản lực có cùng độ lớn, cùng giá nhưng ngược chiều”
A I đúng và II đúng, hai mệnh đềø có tương quan C I đúng, II sai
B I đúng và II đúng, hai mệnh đề không tương quan D I sai, II đúng.
Bài 11: LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN.
Câu 1: Lực hấp dẫn KHÔNG THỂ bỏ qua trường hợp nào sau đây?
A Chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời. B Va chạm giữa hai viên bi
C Chuyển động của hệ vật liên kết nhau bằng lò xo D Những chiếc tàu thủy đi trên biển
Câu 2: Lực hấp dẫn giữa hai vật phụ thuôïc vào:
A thể tích các vật B khối lượng và khoảng cách giữa các vật.
C môi trường giữa các vật D Khối lượng riêng của các vật
Câu 3: Gọi R là bán kính Trái Đất, g là gia tốc trọng trường, G là hằng số hấp dẫn Biểu thức nào sau đây
cho phép xác định khối lượng trái đất?
g R
M
G
2
g R M
G
2
gR M G
g R M
G
Câu 4: Trong các giá trị sau đây, giá trị nào đúng với hằng số hấp dẫn?
A G = 6,76.1011
2 2
Nm
kg B G = 6,67.10-21
2 2
Nm
kg C G = 6,67.10-11
2 2
Nm
kg D G = 66,7.1011
2 2
Nm
kg
Câu 5: Gọi R là bán kính Trái Đất, gia tốc rơi tự do của vật là g Ở độ cao h, gia tốc rơi tự do là gh = g/2 Giá trị của h là:
Câu 6: Để lực hấp dẫn giữa hai vật tăng 3 lần, khoảng cách giữa hai vật phải:
Câu 7: Hai vậtđặt cách nhau một khoảng R1, lực hấp dẫn giữa chúng là F1 Để lực hấp dẫn tăng lên 4 lần thì khoảng cách R2 giữa hai vật bằng:
Câu 8: Hai tàu thủy có khối lượng bằng nhau và bằng 150.000 tấn Khi chúng ở cách nhau 1km, lực hấp
dẫn giữa chúng có giá trị là:
Bài 12: LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO ĐỊNH LUẬT HOOKE.
Câu 1: Lực đàn hồi KHÔNG CÓ đặc điểm nào sau đây:
A ngược hướng với biến dạng B tỉ lệ với độ biến dạng
Trang 5C không có giới hạn. D xuất hiện khi vật bị biến dạng.
Câu 2: Khi lò xo bị dãn, độ lớn của lực đàn hồi:
A không phụ thuộc vào độ dãn B càng giảm khi độ dãn giảm
C có thể tăng vô hạn D không phụ thuộc vào bản chất lò xo
Câu 3: Lực đàn hồi xuất hiện khi:
C vật đặt gần mặt đất D vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
Câu 4: Nội dung của Định luật Húc cho biết: Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi sẽ:
A tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của vật đàn hồi
B tỉ lệ thuận với độ biến dạng của vật đàn hồi.
C tỉ lệ với bình phương độ biến dạng của vật đàn hồi
D tỉ lệ với căn bậc hai độ biến dạng của vật đàn hồi
Câu 5: Lò xo k1 khi treo vật 6kg thì giãn 12cm Lò xo k2 khi treo vật 2kg thì giãn 4cm Lấy g = 10m/s2 Các độ cứng k1 và k2 thỏa mãn:
A k1 = k2 B k1 = 2k2. C k1 = 12 k2 D k1 = 2 k2.
Bài 13: LỰC MA SÁT.
Câu 1: Khi nói về hệ số ma sát trượt, điều nào sau đây là SAI?
A có thể nhỏ hơn 1 B phụ thuộc vào áp lực của vật lên mặt phẳng giá đỡ.
C không có đơn vị D phụ thuộc vào tính chất của các mặt tiếp xúc
Câu 2: Khi một vật lăn trên bề mặt vật khác, lực ma sát lăn không phụ thuộc vào:
A độ nhám mặt tiếp xúc B áp lực của vật
Câu 3: Lực ma sát trượt xuất hiện khi:
A vật đặt trên mặt phẳng nghiêng B vật chịu tác dụng của ngoại lực nhưng nó vẫn đứng yên
C vật bị biến dạng D vật trượt trên bề mặt nhám của một vật khác.
Câu 4: Lực ma sát trượt có thể đóng vai trò là:
A Lực phát động B Lực hướng tâm C Lực quán tính D Lực cản.
Câu 5: Khi tác dụng lên một vật đứng yên, lực ma sát nghỉ luôn:
A cân bằng với thành phần ngoại lực theo phương song song với mặt tiếp xúc.
B cân bằng với trọng lực
C có giá trị xác định và không thay đổi
D cùng hướng với ngoại lực
Câu 6: Nguyên nhân xuất hiện lực ma sát là do:
C mặt tiếp xúc sần sùi, lồi lõm hoặc bị biến dạng. D các vật có khối lượng
Câu 7: Điều nào sau đây là ĐÚNG khi nói về lực ma sát nghỉ?
A Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi một vật chịu tác dụng của ngoại lực có xu hướng làm cho vật chuyển
động nhưng thực tế vật vẫn đứng yên
B Lực ma sát nghỉ luôn nhỏ hơn ngoại lực tác dụng vào vật
C Lực ma sát nghỉ luôn có hướng vuông góc với mặt tiếp xúc
D Lực ma sát nghỉ cân bằng với trọng lực
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 8 và 9.
Một vật m = 0,5kg đặt trên mặt bàn nằm ngang được kéo bằng lực 2N theo phương ngang Cho hệ số ma sát bằng 0,25 Lấy g = 10 m/s2
Câu 8: Gia tốc của vật có độ lớn là:
A a = 1,5 m/s2 B a = 4m/s2 C a = 6,5m/s2 D a = 2,5 m/s2
Câu 9: Tại thời điểm t = 2s, lực F ngừng tác dụng Vật sẽ dừng lại sau khi đi thêm quãng đường s bằng:
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 10, 11, 12 và 13.
Một ôtô có khối lượng m = 2,8 tấn bắt đầu rời bến Lực phát động bằng 2000N Hệ số ma sát giữa bánh
xe với mặt đường là 0,06 Lấy g = 10m/s2
Câu 10: Lực ma sát có độ lớn là:
Trang 6A 1,68N B 16,8N C 168N D 1680N.
Câu 11: Gia tốc của xe có độ lớn là:
Câu 12: Sau 3 phút, vận tốc của ôtô đạt được là:
Câu 13: Trong 3 phút đầu tiên, xe đi được quãng đường là:
Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM.
Câu 1: Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là:
A Một trong các lực tác dụng lên vật
B Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật.
C Thành phần của trọng lực theo phương hướng vào tâm quỹ đạo
D Nguyên nhân làm thay đổi độ lớn của vận tốc
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 2 và 3.
Một ôtô có khối lượng 1500kg chuyển động đều qua đoạn cầu cong vồng lên có bán kính cong là 80m, với vận tốc là 36km/h.Lấy g = 10m/s2
Câu 2: Gia tốc hướng tâm của xe là:
A aht = 1,25m/s2 B aht = 16,2m/s2 C aht = 0,125m/s2 D aht = 0,162m/s2
Câu 3: Aùp lực của xe lên cầu khi xe qua điểm cao nhất có giá trị là:
Câu 1: Phương pháp động lực học dùng để:
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 2 và 3.
Một vật được ném ngang với vận tốc 30m/s ở độ cao h = 80m Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10m/s2
Câu 2: Tầm bay xa của vật có giá trị là:
Câu 3: Khi chạm đất, vận tốc của vật là:
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 4, 5, 6 và 7.
Một vật đựơc ném theo phương ngang với vâïn tốc v0 từ độ cao h so với măt đất Chọn hệ tọa độ (xOy) sao cho gốc O trùng với vị trí ném, Ox theo hướng của v , Oy thẳng đứng xuống dưới; gốc thời gian là lúc0
ném
Câu 4: Phương trình quỹ đạo của vật là :
0
2
g
v
0
2
g
v
với x 0
0
g
v
0
g
v
, với x 0
Câu 5: Độ lớn vận tốc của vật tại thời điểm t xác đinh bằng biểu thức :
A v = v0 + gt B v v02g t2 2 C v = v0 + 12 gt. D v v0 g t
Câu 6: Thời gian chuyển động của vật từ lúc ném đến lúc chạm đất xác định bằng biểu thức:
Câu 7: Tầm ném xa tính theo phương ngang xác định bằng biểu thức:
h v
2h
v
2
h v
g Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu 3, 4 và 5.
Một chất điểm chịu tác dụng của các lực có hợp lực là Fhl Xét các trạng thái của chất điểm biểu thị bởi các hệ thức sau:
(1) v 0. (2) a 0. (3) F hl 0.
Trang 73 Hệ thức nào đặc trưng cho trạng thái cân bằng của chất điểm?
4 Hệ thức nào đặc trưng cho trạng thái đứng yên của chất điểm?
5 Hệ thức nào biểu thị ĐKCB của chất điểm?