1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ON TAPNgu Van 9.Thi vao 10

79 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 394 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập bảng theo mẫu tong SGK: Khởi ngữ Tình thái Cảm thán Thành phần biệt lập Gọi-đáp Phụ chú Dờng nh Vất vả quá Tha ông Những ngời con gái...nhìn ra nh vậy đoạn văn có những câu sử dụng

Trang 1

Tuần

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Ôn tâp về từ vựng

A/ Mục tiêu bài dạy:

- Giúp học sinh khái quát lại về từ vựng Tiếng Việt mà các em đã học ở lớp 6,7,8

- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống

- Chữa một số đề thi có liên quan

B/ chuẩn bị:

- Thầy: Chuẩn bị ND, kế hoạch dạy

- Trò: Ôn tập lại SGK, chuẩn bị làm bài tập

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

8/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:

9/ Trờng từ vựng:

thăm lựa chọn câu hỏi ngẫu nhiên, hoặc Gv chủ động hỏi hs Sau đó GV nhấn mạnh lại

“ Vợ chàng quỷ quái tinh ma

Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau

Kiến bò miệng chén cha lâu

Trang 2

Mu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa”

a) Đoạn thơ trên nằm ở đoạn trích nào trong “Truyện Kiều” của ND? Đây là lời nói của ai nói về ai?

b) Đoạn thơ trên có sử dụng thành ngữ không? Hãy chép lại thành ngữ đó

(Đề thi tuyển sinh vào 10 – LHP - Đề chung, năm 2006-2007)

Đáp án:

a)Đoạn thơ trên nằm ở đoạn trích “ Thuý Kiều báo ân, báo oán”

Đây là lời của nhân vật TK nói về Hoạn Thb) Đoạn thơ có sử dụng thành ngữ

Đó là: “Kẻ cắp bà già gặp nhau, kiến bò miệng chén”

làm ra quả bóng, vừa chỉ đặc điểm quý của biểu tợng đợc dùng làm phần thởng ở lĩnh vực bóng đá (Có biểu tợng quả bóng vàng)

màu vàng) Nhng nghĩa chính là cá quý, cá thần

Bài tập 4 : GV hớng dẫn hs viết một số đoạn văn có sử dụng nội dung kiến thức đã ôn tập theo một số chủ đề yêu cầu

Gọi hs trình bày và sửa chữa

Cho hs viết trên bảng để tiện sửa và nhận xét

Củng cố : Về nhà ôn tập lại các nội dung đãhọc

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Ôn tâp về từ vựng

A/ Mục tiêu bài dạy:

- Giúp học sinh nắm chắc hơn, kỹ hơn về các biện pháp tu từ từ vựng cơ bản: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ

- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống Trong các bài làm văn

- Chữa một số đề thi có liên quan

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng

đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

A nh B

nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi

2 ẩn dụ :

? Thế nào là ẩn dụ? Ví dụ?

- ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét

t-ơng đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác Mặt trời Bác có sự

t-ơng đồng về công lao giá trị

3 Nhân hóa :

? Thế nào là nhân hóa? Ví dụ?

gọi hoặc tả con ngời, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với…con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ, tình cảm của con ngời

Ví dụ : Hoa c ời ngọc thốt đoan trang

Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da.

Nhân hóa hoa, mây, ngọc, tuyết để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân sánh ngang với vẻ

đẹp của thiên nhiên, khiến cho thiên nhiên cũng phải mỉm cời, nhờng nhịn  dự báo

số phận êm ấm của nàng Vân

Trang 4

4 Hoán dụ :

? Thế nào hoán dụ? Ví dụ?

- Hoán dụ là gọi tên các sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ : Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trớc

Chỉ cần trong xe có một trái tim

Trái tim chỉ ngời chiến sĩ yêu nớc, kiên cờng, gan dạ, dũng cảm  Giữa trái tim và ngời chiến sĩ có quan hệ gần gũi với nhau, lấy bộ phận để chỉ toàn thể

5 Nói quá :

? Thế nào là nói quá? Ví dụ?

- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất cớngự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu đạt

Ví dụ : Mồ hôi thánh thót nh m a ruộng cày

Nói quá mức độ mồ hôi để nhấn mạnh nỗi vất vả của ngời nông dân

6 Nói giảm, nói tránh :

? Thế nào là nói giảm, nói tránh?

- Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

Ví dụ : Bác nằm trong giấc ngủ bình yên.

Nói Bác đang nằm ngủ là làm giảm đi nỗi đau mất Bác

7 Điệp ngữ :

? Thế nào là điệp ngữ? Ví dụ?

- Khi nói hoặc viết, ngời ta có thể dùng biện pháp lặp đi, lặp lại từngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp đi, lặp lại nh vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ đợc lặp lại gọi la điệp ngữ

HS tự phân tích

8 Chơi chữ :

? Thế nào là chơ chữ? Ví dụ?

- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí

Ví dụ : Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc

Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia

Quốc quốc, gia gia là chơi chữ chỉ nớc, nhà - nỗi nhớ nớc thơng nhà của nhà thơ

GV hớng dẫn hs hệ thống kiến thức theo bảng sau :

Trang 5

III- Luyện tập :

Bài tập1:

Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

Vì sao trái đất nặng ân tình?

Nhắc mãi tên ngời HCM

Nh một niềm tin nh dũng khí

Nh lòng nhân nghĩa, đức hy sinh”

(Tố Hữu) ( Đề thi vào 10 LHP- Đề chuyên- Năm học 2002-2003)

a) Chỉ ra: Các BPTT chính: Câu hỏi tu từ và so sánh (Mô hình: A nh B1 nh B2 nh B3 , B4)

b) Nêu tác dụng: Nhà thơ đã sáng tạo cách biểu đạt giàu chất suy tởng, KĐ

sự vĩ đại, ảnh hởng to lớn của cuộc sống sự nghiệpvà phẩm chất HCM

đối với nhân loại Đó là sự trân trọng, ngỡng vọng của nhân loại trớc vẻ

Ví dụ 6 : Quả- trái; máy bay- phi cơ

Ví dụ 7 : Xấu- đẹp, cao- thấp

Ví dụ 8 : Từ : từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy …

Ví dụ 9 : “ Mặt lão đột nhiên co rúm lại

hu hu khóc”.

Ví dụ 10 : ầm ầm … Thấp thoáng, man mác, …

e Nói quá(khoa trơng, phóng đại)

g Nói giảm, nói tránh

h Điệp ngữ

i Chơi chữ

Ví dụ 11:

a “Mặt trời xuống biển nh hòn lửa”

b.“Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

c “Sóng đã cài then đêm sập cửa”

d “Mắt cá huy hoàng muôn dặm khơi

e “Thuyền ta lái gió biển bằng” … g.“Con ở Miền Nam ra thăm lăngBác”

h “Buồn trông ghế ngồi” …

i “Chữ tài liền với chữ tai một vần”

Trang 6

đẹp cao quý từ bản lĩnh đến cốt cách đến tâm hồn, tình cảm ủa chủ tịch HCM.

Bài tập 2: Chỉ ra và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

1/ Nhng mỗi năm nghiên sầu”

(Ông Đồ- VĐL) 2/ Từ ấy tiếng chim“ ”

(Từ ấy- TH) 3/ Lũ chúng ta tâm hồn“ ”

(Ngời đi tìm hình của nớc- CLV)

Củng cố : Về nhà ôn lạilí thuyết và xem lại bài tập

- Khi giao tiếp cần nói có nội dung

- Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

2/VD:Không có gì quí hơn độc lập tự do

(Các khẩu hiệu, câu nói nổi tiếng)

Câu 2: Thế nào là PC về chất? Cho VD minh hoạ?

Trang 7

Vất vả và gian lao

Đất nớc nh vì sao

Cứ đi lên phía trớc

Câu 3: Thế nào là PC Quan hệ ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề

Câu 4: Thế nào là PC cách thức ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN: Khi GT cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

2/ VD: Tôi đồng y với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

Câu 5: Thế nào là PC lịch sự ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN: Khi GT cần tế nhị, tôn trọng ngời khác

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhauVD2: Mĩ: Về phơng tiện chiến tranh các ông chỉ xứng làm con chúng tôi

BH: nớc chúng tôi đã có 4000 năm lịch sử Nớc Mĩ các ông mới ra đời cách đâý 200 năm

Gv : Hớng dẫn HS kẻ bảng hệ thống sau để kháI quát các bài đã học

Ví dụ 2: Thi nói khoác

Ví dụ 3: Xem gặp nhau cuối tuần.

Ví dụ 4 : tôi đồng ý với những nhận định

về truyện ngắn của ông ấy.

- Trâu cày không đợc giết

Ví dụ : Chị Dậu xng hô với cai lệ

- Lần 1 : Cháu van ông, nhà cháu vừa tỉnh

đợc một lúc, xin ông tha cho

Trang 8

- Căn cứ vào tình huống giao tiếp mà

2 Dẫn gián tiếp : Nhắc lại ý của ngời khác Không để trong dấu ngoặc kép

Ví dụ1 : Gor Ki nói : “Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn”

Ví dụ 2 : Hai bím tóc dài, cổ cao kiêu hãnh nh đài hoa loa kèn, mắt nâu …

Ví dụ 1 : Từ “ Ăn” ( có 13 nghĩa) Từ

“Chân”, “ Đầu” (có nhiều nghĩa)

Ví dụ 2 : O Sin, in ter net, điện thoại di

động …

Ví dụ 3 : Ti vi, Gacđbu, quốc kỳ, quốc

ca, giáo viên , học sinh

V Thuật ngữ Thuật ngữ : 2 đặc điểm:

- Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm

2 Rèn luyện để biết thêm từ những từ cha biết làm tăng vốn từ cha biết là việc thờng xuyên để trau dồi vốn từ

Ví dụ 1 : Quy mô

Phong thanh, cỏ áy, trắng tay …

Ví dụ 2 : Lữ khách, Lữ hành, đa đoan,

Củng cố : Về nhà xem lại các nội dung đã học

VII Khởi ngữ - Đứng trớc chủ ngữ nêu đề tài đợc nói

đến trong câu

- Có thể thêm quan hệ từ từ đằng trớc:

Về, đối với

Ví dụ : Giàu, thì tôi cũng giàu rồi

Sang, thì tôi cũng sang rồi.

Trang 9

- Gắn với ý kiến của ngời nói:

- Thái độ ngời nói đối với ngời nghe.

2 Cảm thán: Biểu lộ tâm lí ngời nói:

3 Gọi đáp: Tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

4 Phụ chú :

- Nằm giữa 2 dấu phảy

- Nằm giữa 2 dấu gạch ngang

- Nằm giữa 2 dấu ngoặc đơn

- Nằm sau 2 chấm ( ít gặp)

Ví dụ : Tin cậy cao : Chắc chắn, chắc hẳn

+ Tin cậy thấp : Hình nh, dờng nh…

Ví dụ: Theo ý tôi, ý anh , ý ông ấy …

Ví dụ : ạ, à, , nhỉ, nhé, hả, hử, đây, đấy …

Ví dụ 2 : Than ôi!thời oanh liệt nay còn

đâu?

Ví dụ 3 : Này; xin lỗi, làm ơn, tha ông!…

Ví dụ 4:

Cô bé nhà bên ( có ai ngờ) Cũng vào du kích.

Hôm gặp tôi vẫn cời khúc khích Mắt đen tròn ( thơng thơng quá đi thôi)

Trang 10

Nghĩa t -

ờngminh

hàm ý:

1 Nghĩa t ờng minh : Đợc diễn đạt trực tiếp ( bằng những từng ngữ trong câu)

2 Hàm ý : Không đợc diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

Ví dụ 1 : Ô! Cô còn quên chiếc khăn mùi soa đây này.

Ví dụ 2 : Cơm chín rồi ( mời vào ăn cơm) Chè đã ngấm rồi đấy ( mời uống chè)

Từloại 1 Danh từ : Chỉ sự vật

2 Động từ : Chỉ hoạt động, trạng thái

3 Tính từ: Đặc điểm, tính chất

1 Những, các DT Này, nọ, kia,

2 Hãy, đứng, chờ ĐT Rồi

3 Rất, hơi, quá TT Lắm, quá

Các từ loại

khác:

Cụm từ

1 Số từ

2 Đại từ

3 L ợng từ

4 Chỉ từ

5 Phó từ

6 Quan hệ từ

7 Trợ từ

8 Tình thái từ

9 Thán từ

Cụm danh từ ( danh từ là trung tâm) Cụm động từ( động từ là trung tâm) Cụm tính từ (Tính từ là trung tâm)

Ví dụ 1 : ………

Ví dụ 2 : ………

Ví dụ 3 :………

Ví dụ 4 : ………

Ví dụ 5 : ………

Ví dụ 6 : ………

Ví dụ 7 :………

Ví dụ 8 : ………

Ví dụ 9 : ………

Ví dụ 1 : Một nhân cách Việt Nam Ví dụ 2 : Sẽ chạy xô vào lòng anh Ví dụ 3 : Sẽ không êm ả Thành phần câu 1 Thành phần chính : C- V 2 Thành phần phụ : Trạng ngữ, khởi ngữ Câu đơn : C- V Câu ghép : C- V, C- V Biến đổi câu Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp khác nhau Ví dụ 1 : Hoa – nở Ví dụ 2 : Sáng nay, hoa nở ………

……….

………

Dùng để hỏi, mời, ra lệnh, yêu cầu, …

+Hệ thống hoá kiến thức vềtiếngViệt

-Khởi ngữ và các thành phần biệt lập

-Liên kết câu và liên kết đoạn văn

-Nghĩa tờng minh và hàm ý

Trang 11

+Tích hợp với các văn bản Văn và Tập làm văn đã học.

+Rèn luyện kĩ năng sử dụng các thành phần câu; nghĩa tờng minh và hàm ý

Ôn tập khởi ngữ và các thành phần biệt lập

+GV yêu cầu tìm hiểu các ví dụ trong SGK:

+Sau đó, GV gợi dẫn HS trả lời các câu hỏi:

1 Gọi tên các thành phần câu đợc in đậm

-Câu a: “xây cái lăng ấy”là khởi ngữ

-Câu b: “dờng nh” là thành phần tình thái

-Câu c: “những ngời con gái nhìn ta nh vậy” là thành phần phụ chú

thán

2 Lập bảng theo mẫu tong SGK:

Khởi ngữ Tình thái Cảm thán Thành phần biệt lập Gọi-đáp Phụ chú

Dờng nh Vất vả quá Tha ông Những ngời

con gái nhìn

ra nh vậy

đoạn văn có những câu sử dụng các thành phần biệt lập:

(Bến quê là một câu chuyện về cuộc đời - cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta-

có thể gặp ở đâu đó một số phận giống nh hoặc gần giống nh số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện của Nguyễn Minh Châu ? Ngời ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó phải nằm bẹp dí một chỗ, con ngời mới chợt nhận ra rằng: gia đình chính là cái tổ ấm cuối cùng

đa tiễn ta về nơi vĩnh hằng ! Cái chân lí giản dị ấy, tiếc thay, Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào

những ngày tháng cuối cùng của cuộc đời mình Nhĩ đã từng “đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất”, nhng khi chẳng may bị mắc bệnh hiểm nghèo, liệt toàn thân thì cuộc sống của anh lại hoàn toàn phụ thuộc vào những ngời khác Nhng chính vào cái khoảnh khắc mà trực giác đã mách bảo cho anh biết rằng cái chết đã cận kề thì

quê là câu chuyện bàn về ý nghĩa của cuộc sống, nhân vật Nhĩ là một nhân vật t tởng;

nhng là thứ t tởng đã đợc hình tợng hoá một cách tài hoa và có khả năng gây xúc động mạnh mẽ cho ngời đọc.)

*Các thành phần biệt lập:

-Thành phần tình thái: hình nh

Trang 12

-Khởi ngữ: cái chân lí giản dị ấy

- Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn

+GV yêu cầu HS tìm hiểu các ví dụ trong SGK:

+Sau đó, GV gợi dẫn HS trả lời câu hỏi:

1 Gọi tên phép liên kết đợc thể hiện bằng các từ ngữ in đậm

-Đoạn trích a: sử dụng phép nối (nhng, nhng rồi, và).

-Đoạn trích b: sử dụng phép lặp từ vựng (cô bé); phép thế đại từ ( cô bé-nó)

-Đoạn trích c: Sử dụng phép thế đại từ (bây giờ cao sáng rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa-thế!)

2 Lập bảng kết quả phân tích ở câu hỏi 1:

Thế, Nối và Liên tởng

bé-Cô bé, Nó, Thế, Nhng,

Nhng rồi,Và

Bài tập tổng hợp

I Nhận xét về sự liên kết câu trong các đoạn trích sau:

1 Ông Huyến có sức hấp dẫn thực đặc biệt Đờng làng không dài nhng nhiều ngóc ngách Ông có thể đột ngột rẽ vào bất cứ đâu cũng có thể tìm ra đợc những sự việc

cụ thể và khêu gợi lên những câu chuyện lí thú.

(Nguyễn Kiên)

2 Bắt đầu từ gà gáy một tiếng, trâu bò lục tục kéo thợ cày đến đoạn đờng phía trong điếm tuần Mọi ngời, giờ ấy, những con vật này cũng nh những ngời cổ cày, vai bừa kia đã lần lợt đi mò ra ruộng làm việc cho chủ.

(Ngô Tất Tố)

3 Lớp anh có cha đầy bốn chục học trò Lũ trẻ choai choai ấy khiến anh vừa yêu

4 Tiếng hát của các em lan xa trên các cánh đồng bay theo gió Tiếng hát trong

nh những giọt sơng trên bờ cỏ. (Nguyễn Thị Ngọc Tú)

1 Cơm xong, Minh trở về buồng mình nằm xem báo Anh cha đọc hết nửa trang báo thì nghe tiếng gọi ngoài cửa

(N.T.N.T)

2 Gợi ý giải bài tập:

Trang 13

I.1 -Câu 1 nói đến “Ông Huyến”, câu 2 nói đến “đờng làng”, hai câu này không

liên kết trực tiếp với nhau, nhng nhờ có câu 3 mà cả đoạn văn có liên kết hoàn chỉnh

-Câu 3 liên kết với câu 1 nhờ lặp từ “ông”, liên kết với câu 2 mối quan hệ về ý nghĩa giữa hai cụm từ : “nhiều ngóc ngách” và “rẽ vào bất cứ đâu”

2 -Tổ hợp “giờ ấy” thế cho “bắt đầu từ láy gà gáy một tiếng”, “những con vật này” thế cho “trâu bò”,”những ngời cổ cày, vai bừa kia” thế cho “thợ cày”

- Ôn tập nghĩa t ờng minh và hàm ý

1 Hàm ý của câu “ở dới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi !” là “Địa ngục mới chính là nơi dành cho các ông (nhà giàu)”

2 Hàm ý:

a Câu “Tớ thấy học ăn mặc rất đẹp” là “Đội bóng huyện chơi không hay” hoặc

“Tôi không muốn bình luận về việc này”

*Ngời nói cố ý vi phạm phơng châm quan hệ

b Câu “Tới báo cho Chi rồi” là “Tôi cha báo cho Nam và Tuấn” hoặc “Tôi khống muốn nhắc đến tên Nam và Tuấn”

A, Mục tiêu bài học

Ôn tập khái quát những tác phẩm văn học trung đại

Kết hợp phân tích nhân vật và những nét đặc sắc của tác phẩm , một số thể loại văn học

B, Chuẩn bị

Trang 14

HS ôn tập

GV nội dung ôn tập

C, Tiến trình tổ dạy và học chức các hoạt động

Ôn tập : Chuyện ngời con gáii Nam Xơng

?Nêu những nét chính về Vũ Nơng

, Nhân vật Vũ N ơng:

* Khi ở nhà: Tính thùy mị, nết na, t dung tốt.

* Mới về nhà chồng: "giữ gìn khuôn phép" không làm gì để xảy ra cảnh vợ chồng

"thất hòa".

Trơng Sinh "có tính đa nghi", "phòng ngừa quá sức", nhng Vũ Nơng vẫn cố gắng c xử nhịn nhờng để giữ hạnh phúc gia đình (Học sinh đọc đoạn tiễn chồng đi lính.)

* Khi chồng đi lính: Đằm thắm thiết tha -> không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu

cho chồng đợc bình an trở về, cảm thông trớc những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng, nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung của mình

* Chồng đi vắng:

- Vũ nơng là ngời vợ thủy chung, yêu chồng tha thiết, luôn nhớ đến chồng

=> Là những hình ảnh ớc lệ, mợn cảnh vật thiên nhiên để diễn tả sự trôi chảy của thời gian

- Chăm sóc mẹ chồng ân cần, dịu dàng, chân thành nh với mẹ đẻ

- Làm lụng nuôi con, ân cần, trìu mến với con

=> là ngời phụ nữ hiền thục, lo toan vẹn cả đôi bề

* Vũ Nơng: Một ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết: đảm đang, hiếu thảo, chung thủy và

trong trắng

Bài tập :

1,Câu văn sau đây nói lên mong ớc gì của Vũ Nơng khi tiễn chồng ra trận :

Chàng đi chuyến này thiếp chẳng dám mong đeo đ

trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo đợc hai chữ bình yên, thế là đủ rồi,,

A.Vũ Nơng không màng công danh phú quý

B.Vũ Nơng chỉ cầu mong ngày chồng trở về bình yên

C.Cả A và B

2 Có ý kiến cho rằng chủ đề của truyện còn có thể đề cập tới:

- Phê phán thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trởng của ngời đàn

ông trong gia đình

- Tố cáo chiến tranh phi nghiã đã gây lên cảnh hạnh phúc gia đình chia lìa, đổ

vỡ, tan nát

ý kiến của em thế nào ?

(Học sinh thảo luận nhóm - trình bày.)

3 Vai trò những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ?

Trang 15

Đợc sắp xếp rất đúng chỗ, làm cho câu chuyện trở nên sinh động, góp phần không nhỏ vào việc khắc họa diễn biến tâm lý và tính cách nhân vật.

-

4,- Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng

- Viết một đoạn sau khi Vũ Nơng biến mất, chàng Trơng, bé Đản sẽ ra sao theo tởng tợng của em

-

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Nêu những nét chính về tác giả và tác phẩm ?

- Thời vua Minh Mạng có ra làm quan rồi lại mấy lần từ quan

- Ông để lại nhiều công trình biên soạn thuộc nhiều lĩnh vực văn hoá văn học bằng chữ Hán

Trịnh Sâm (1742 - 1782), một vị chúa nổi tiếng thông minh, kiêu căng, xa xỉ

Phân tích những nét chính của truyện?

1.

Thú ăn chơi của chúa Trịnh

- Cho xây dựng nhiều cung điện, đình đài ở các nơi

- Thích chơi đèn đuốc Mỗi tháng 3, 4 lần Vơng ra cung Thuỵ Liên trên bờ Tây

- Tốn kém, xô bồ, thiếu văn hoá

- Thích chơi cây cảnh

hoa, cây cảnh ở chốn dân gian thứ gì.…

+ Lấy cả cây đa to

+ Trong phủ chúa bày vẽ cảnh núi non

cận kề với cái chết, với ngày tận thế, một điềm chẳng lành Nó nh dự báo trớc sự suy

Trang 16

vong tất yếu của một triều đại chỉ biết ăn chơi hởng lạc trên mồ hôi, nớc mắt của dân lành Quả thực điều đó sẽ xảy ra không lâu sau khi Thịnh Vợng mất.

2 Sự tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa.

- Ra ngoài doạ dẫm

- Dò xét nhà nào có chậu hoa, cây cảnh, chim quí thì biên 2 chữ phụng thủ (lấy để dâng chúa)

- Đêm đến, lẻn ra, sai lính đem về, có khi phá nhà, đập tờng để khiêng ra

- Buộc tội cất giấu vật cung phụng

- Doạ lấy tiền

chơi xa xỉ

- Bà mẹ của tg: (bà Cung Nhân) phải sai chặt tai hoạ.…

- Làm cho các sự việc đợc kể trong bài khách quan hơn, ngời đọc tin hơn Tính chân thực đáng tin cậy của câu chuyện tăng thêm

Phân biệt tuỳ bút cổ và tuỳ bút hiện đại

- Tuỳ bút cổ chủ yếu đợc viết theo các sự việc có thật đã xảy ra trong đời sống hiện thực khách quan

- Tuỳ bút hiện đại chủ yếu đợc viết theo dòng cảm xúc của tác giả

Củng cố : Về nhà ôn tập lại 2 tác phẩm

Ngày soạn

Ngày dạy

Ôn tập văn học trung đại

A, Mục tiêu bài học

Ôn tập kháI quát những tác phẩm văn học trung đại

Kết hợp phân tích nhân vật và những nét đặc sắc của tác phẩm , một số thể loại văn học

Hình t ợng ng ời anh hùng Nguyễn Huệ.

a Con ngời mạnh mẽ, quyết đoán.

- Giận lắm, liền họp các tớng sĩ, định thân chinh cầm quân để đánh đuổi chúng

- Nghe lời tớng sĩ lên ngôi hoàng đế, đốc quân ra Bắc

- Tổ chức hành quân thần tốc

Trang 17

- Tuyển binh, duyệt binh lớn ở Nghệ An.

- Dụ tớng sĩ, định kế hoạch hành quân đánh giặc

b Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén.

- Sáng suốt trong việc phân tích thời cuộc và thế tơng quan giữa ta và địch

+ Khẳng định chủ quyền " đất nào sao ấy"

+ Nêu bật giã tâm của giặc

+ Nhắc lại truyền thống chống giặc

+ Kêu gọi quân lính

+ Kỉ luật nghiêm

- Sáng suốt, nhạy bén trong việc xét đoán, dùng ngời " Sở và Lân mang gơm chịu tội"

c Có tầm nhìn xa trông rộng.

d Kỳ tài trong việc dùng binh

- 25 tháng chạp xuất quân ở Phú Xuân (Huế)

- Một tuần sau đã ra đến Tam Điệp cách Huế 500 km

- 30 tháng giêng sẽ vào ăn tết ở Thăng Long mà tất cả đều đi bộ

- 7 tháng giêng sẽ vào ăn tết ở Thăng Long, thực tế vợt mức 2 ngày

- Chiều mùng 5 tháng giêng năm Kỉ Dậu, đoàn quân đã tiến vào kinh thành Thăng Long

đ Có nhiều mu kế đánh giặc:

- Bắt gọn quân do thám

- Đánh nghi binh

- Dùng đội quân cảm tử khiêng ván

- Lùa voi dày đạp

linh hồn của chiến công vĩ đại

Hình ảnh bọn c ớp n ớc và bán n ớc

a Sự thảm bại của quân tớng nhà Thanh.

- Mấy ngày tết chỉ chăm chú vào yến tiệc, vui chơi, không đề phòng cảnh giác

- Tớng: sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, ngời không kịp mặc áo giáp…

chuồn trớc qua cầu phao

- Quân: Tan tác bỏ chạy, tranh nhau qua cầu sang sông, xô đẩy nhau rơi xuống chết rất nhiều, sông Nhị Hà tắc nghẽn

+ Chiến đấu không vì mục đích chính nghĩa

+ Quân Tây Sơn quá hùng mạnh

b Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản nớc, hại dân.

- Vội vã rời bỏ cung điện đem mẹ chạy theo Tôn Sĩ Nghị, cớp cả thuyền của dân để qua sông

- Bị Nghị bỏ rơi

- Thu nhặt tàn quân kéo về

* Cả 2 cuộc tháo chạy đều tả thực, với những chi tiết cụ thể, những âm hởng khác nhau

- Đoạn miêu tả quân Thanh: nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả - thể hiện sự hả hê sung ớng của ngời thắng trận

s Đoạn miêu tả vua Lê Chiêu Thống: nhịp điệu chậm hơn, âm hởng có phần ngậm ngừ, chua xót

của một vơng triều mà mình từng phụng thờ

Trang 18

So sánh ( mây thua, tuyết ờng)

nh Mang tích ớc lệ tợng trng

* Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu

- Dự báo đợc số phận Thuý Vân : Bình lặng, suôn sẻ

- Là chân dung mang tính cách số phận : cuộc đời, số phận nàng sẽ éo le,

B1: Xác định mục đích bài viết (Cần căn cứ vào vị trí của đoạn văn trong văn bản)

? Cảm nhận đoạn thơ trên để làm gì? Cần khắc sâu, làm rõ đợc y nào?

B2: Tìm các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của chúng

B3: Dùng lời văn , tình cảm, cảm xúc của mình để viết thành bài hoàn chỉnh

Câu 3: Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Ngày xuân con én đa thoi Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi

Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

(Trích truyện Kiều- Nguyễn Du) Gợi y:

Trang 19

- Cảm nhận đoạn thơ trên để thấy đợc bức tranh mùa xuân đợc nhà thơ Nguyễn Du khắc hoạ khá tinh tế Đó là một bức tranh sống động, tơi vui, trong trẻo, có hồn, và

đầy sức sống

+Sống động: con én đa thoi

+ Có hồn: “ Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

+Màu sắc hài hoà: Màu xanh của thảm cỏ làm nền cho màu trắng của những bông hoa lê nổi bật lên

+ Chữ “ Điểm” làm cho cảnh vật trở nên sống động, có hồn, chứ không tĩnh tại.Cảm nhận một đoạn thơ

Câu 3: Phân tích (Cảm nhận) của em về 8 câu thơ cuối trong đoạn trích Kiều ở

lầu Ngng Bích”

“Buồn trông cửa bể chiều hôm

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

Yêu cầu: Phân tích đoạn thơ trên để thấy rõ tâm trạng của kiều khi bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngng Bích

Thấy đợc NT Tả cảnh ngụ tình , dùng điệp từ, từ láy, câu hỏi tu từ “ ”

a) 2 câu đầu ;

b) 2 câu tiếp:

- H/ả chọn lọc : Cửa bể chiều hôm; Đại từ “ ai”:

- Từ láy : Thấp thoáng, xa xa

tàn tạ, héo hon thiếu sức sống

Tâm trạng

- Hoang mang, lo sợ, hãi hùng

- Khắc hoạ rõ nét tâm trạng Kiều

- Tấm lòng, đồng cảm của Nguyễn Du

Trang 20

Câu 4: Hình ảnh Thuý Kiều qua đoạn thơ sau:

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Thềm hoa một bớc lệ hoa mấy hàng Ngại ngùng dợn gió e sơng Ngừng hoa bóng thẹn trông gơng mặt dày

Mối càng vén tóc bắt tay Nét buồn nh cúc điệu gày nh mai”

(Trích Truyện Kiều - ND)“ ”

* Gợi ý: Tâm trạng Kiều: Buồn tủi, hổ thẹn Song mặc dù vậy nàng vẫn rất đẹp:

Nét buồn nh cúc điệu gày nh mai”

Củng cố : Về nhà thực hành lại các nội dung đã ôn tập

Ngày soạn

Ngày dạy

Ôn tập văn học trung đại

A, Mục tiêu bài học

Ôn tập kháI quát những tác phẩm văn học trung đại

Kết hợp phân tích nhân vật và những nét đặc sắc của tác phẩm , một số thể loại văn học

- Quê: huyện Lâm thanh

->Mã Giám sinh không phải là một cái tên, chỉ ngời họ Mã, sinh viên trờng QTG Lâm thanh không phải là một địa chỉ mà là tên huyện Nh thế tên tuổi, quê quán của MGS vu vơ, không xác định Con ngời ấy ngay từ lai lịch đã không đàng hoàng, đáng nghi

* Diện mạo:

- Trạc ngoại tứ tuần

- Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao

Ngoài 40 tuổi mà MGS ăn mặc đỏm dáng, chải chuốt Cách ăn mặc lố lăng , kệch cỡm không phù hợp là bằng chứng của sự vô học Điều này mâu thuẫn với lời giới thiêu lúc đầu Bản chất dối trá của MGS bắt đầu đợc bộc lộ

Trang 21

*Hành động, cử chỉ, lời nói:

- trớc thày sau tớ lao xao

->lao xao là từ láy mô tả âm thanh, ở đây là của lời nói qua, nói lại, không ai nhờng

ai MGS đi hỏi vợ với một đám ngời lộn xộn, ầm ĩ không nền nếp

- Ghế trên ngồi tót sỗ sàng

->ngồi rất nhanh, thu chân lên ghế MGS tiếp tục bộc lộ bản chất là kẻ vô học

- Đắn đo cân sắc cân tài

ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ

->Tác giả sử dụng một loạt các động từ: “đắn đo, cân, ép, thử,, chỉ sự xem xét sành sỏi của một kẻ quen nghề buôn bán ND đã từng bớc bóc trần bản chất con buôn của MGS Trớc tình cảnh đáng thơng của Kiều, MGS không một lời hỏi thăm, an ủi, chia

sẻ mà chỉ cân nhắc, xem xét, ngắm Kiều về tài, sắc MGS là kẻ vô tình, vụ lợi đến tàn nhẫn, bất nhân

- lời nói: Rằng mua ngọc đến…

Khi phải tiêu tiền thì tỏ thái độ mềm mỏng, nói năng kiểu cách, dùng những từ hoa

mĩ, còn trong lễ vấn danh thì nói năng cộc lốc, thô lỗ

- Cò kè thêm một bớt hai

Giờ lâu ngã giá vâng ngoài 400

-> “Cò kè, thêm bớt,, cũng là những lời mặc cả trắng trợn, bỉ ổi Cuộc mặc cả ngã gía kéo dài “giờ lâu,,Chi tiết này vừa tố cáo MGS là kẻ buôn ngời lọc lõi, sành sỏi vừa cho thấy lễ vấn danh thực chất chỉ là màn kịch, bản chất con buôn của MGS hoàn toàn

bị lật tẩy không gì che đậy đợc

Gã đàn ông ấy khoảng hơn 40 tuổi, ăn mặc chải chuốt tới mức đỏm dáng

Cứ nhìn cách ăn mặc cầu kì của gã, ngời ta cũng có thể đoán đợc đây là một gã đàn

ông vô công rồi nghề hoặc thuộc loại ăn chơi đàng điếm Khi vào nhà Vơng ông, gia chủ cha kịp mời thì gã đã ngồi tót lên ghế một cái thật ngạo mạn, xấc xợc Đến khi chủ nhà hỏi han trò chuyện thì gã bộc lộ rõ chân tớng của một kẻ vô học bằng những câu trả lời cộc lốc, trống không Gã có vẻ đắc chí ngồi gật gù ngắm nhìn mụ mối giở trò vén tóc, nắn tay để kiểm tra nàng Kiều nh một món hàng ngoài chợ Rồi có vẻ ng

ý gã bắt đầu một cuộc mặc cả đúng một nòi con buôn Trong khi mụ mối và MGS ờng nh đang say với một cuộc mua bán thì nàng Kiều đáng thơng chết lặng đi trong nỗi đau đớn, tủi nhục ê chề Nàng đâu ngờ cuộc đời mình lại đến nông nỗi này? Cuối cùng thì cuộc mặc cả cũng đến hồi kết thúc Chao ôi, một ngời con gái tài sắc, đoan trang, hiếu thảo nh nàng Kiều mà cuối cùng chỉ là một món hàng đợc đa giá" vâng ngoài bốn trăm" thôi ?

d-Tác phẩm : Lục Vân Tiên

? Những nét về tác giả và tác phẩm ?

1 Tác giả:

Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888)

Quê mẹ:TânThới - Gia Định (TPHCM)

Quê cha: Phong Điền- Thừa Thiên Huế

Đỗ tú tài năm 1843 (21 tuổi) 1849 bị mù

- Dạy học, làm thuốc chữa bệnh cho nhân dân

- Tích cực tham gia kháng chiến chống thực dân Pháp

Trang 22

- Là truyện thơ nôm (để kể hơn là đọc) dài 2082 câu thơ lục bát kết cấu kiểu chơng hồi vòng quanh diễn biến cuộc đời nhân vật chính.

*Tóm tắt: SGK

*Giá trị nội dung:

- Truỵện đợc viết kể nhằm mục đích truyền dạy đạo lí làm ngời: đạo cha con, nghĩa

vợ chồng, tình bạn bè, lòng yêu thơng giúp đỡ con ngời Truyện cũng đề cao tinh thần nghĩa hiệp sẵn sàng cứu ứng phò nguy thể hiện khát vọng của nhân dân về những điều tốt đẹp của cuộc đời

*Giá rị nghệ thuật:

- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc giản dị, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân, đặc biệt

là nhân dân nam bộ

- kết cấu gần với cổ tích, tạo nên kết thúc có hậu

- Truyện Lục Vân Tiên đợc coi là truyện Kiều của nhân dân Nam bộ

Phân tích

.Nhân vật Lục Vân Tiên

*Đối với bọn cớp

- Lời nói: giận dữ, vạch mặt bọn cớp , bớ đảng hung đồ, thói hồ đồ hại dân

- Hành động: bẻ cây làm gậy, tả xung hữu đột ->Hành động quyết liệt dũng cảm, chàng chỉ có một mình lại tay không trong khi bọn cớp đông ngời, gơm giáo đủ đầy, thanh thế lừng lẫy Thế mà Vân Tiên không một chút do dự , tính toán thiệt hơn xông vào chiến đấu, đánh tan tan bọn cớp

- Vân Tiên là ngời anh hùng có tài năng và tấm lòng vì nghĩa Chàng vì nghĩa mà quên mình không sợ hiểm nguy “giữa đờng dẫu thấy bất bằng mà tha,, Hành động nghĩa hiệp của Vân Tiên Thật cao đẹp : diệt trừ cái ác đem lại cuộc sống yên bình cho mọi ngời, bênh vực kẻ yếu

*Đối với hai cô gái

- Hỏi : ai than khóc ở trong xe này?

Vân Tiên nghe nói động lòng

- Ân cần hỏi han, tìm cách an ủi “ta đã trừ dòng lâu la,,->con ngời giàu tình cảm, có thái độ ứng xử đẹp, biết động viên an ủi ngời khác khi gặp hoạn nạn

- Vân tiên nghe nói liền cời…

- Làm ơn không phải trông mong ngời trả ơn Bởi thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải là ngời anh hùng

- Coi việc làm vì nghĩa là một bổn phận trách nhiệm chứ không phải là một công trạng Chính vì thế chàng không muốn nhận cái lạy tạ ơn của hai cô gái, từ chối lời mời về thăm nhà của Nguyệt Nga để cha nàng đền đáp

->H/a Lục Vân Tiên là hình ảnh lí tởng mà NĐC gửi gắm niềm tin và ớc mong của mình: thấy việc ngghĩa thì làm, diệt trừ cái ác cứu ngời đem lại sự bình yên cho cuộc sống con ngời

Nhân vật Kiều Nguyệt Nga

- Trình bày vấn đề rõ ràng khúc triết, vừa đáp ứng đầy đủ những điều Lục Vân Tiên thăm hỏi vừa thể hiện chân thành niềm cảm kích, xúc động của mình

- Xng hô: trớc xe quân tử…

Xin cho tiện thiếp…

- Nói năng: chút tôi liễu yếu đào thơ

->Cô gái thùy mị nết na, có học thức, biết cách c xử lễ nghi

- C xử: làm con đâu dám cãi cha

Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngơi

->băn khoăn, áy náy tìm cách đền ơn ngời cứu mạng dù hiểu rằng đền đáp bao nhiêu cũng là cha đủ

- Kiều Nguyệt Nga là cô gái khuê các, thùy mị có học thức và rất mực đằm thắm, ân tình

Hành động nhân nghĩa của ông Ng

" vớt ngay lên bờ…

Trang 23

Hối con vầy lửa một giờ…

ông hơ bụng dạ, bụng hơ mày mày"

tr-ơng, không nề hà, tận tình cứu chữa

Hâm

" ng… ời ở cùng ta

Hôm mai với già cho vui"…

- " lòng lão chẳng mơ… …

Dốc lòng nhân nghĩa, chá chờ trả ơn"

→ Không vụ lợi, trọng ân nghĩa, sẵn sàng trả ơn"

- Gợi lên cảnh vui thú của cuộc sống chài lới

- Cảnh thanh cao, phóng khoáng, con ngời hoà hợp, miệt mài lao động, yêu đời

- Ngời có tấm lòng bao dung, nhân ái, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, có cách sống thanh cao, trong sạch, cần cù lao động, vui say hoà hợp cuộc đời

G/v: - Lời nói của ông Ng là tiếng lòng của tác giả, khát vọng về cuộc sống tốt đẹp, lối sống đáng mơ ớc với con ngời: trong sạch, ngoài vòng danh lợi, tự do, hoà mình với thiên nhiên, thảnh thơi lao động trên sông nớc

- Tác giả gửi gắm khát vọng vào niềm tin ở cái thiện, vào ngời lao động trên sông nớc

- Tác giả gửi gắm khát vọng vào niềm tin ở cái thiện, vào ngời lao động bình thờng, những con ngời nghèo khổ, địa vị thấp hèn lại lung linh vẻ đẹp tâm hồn, nhà thơ Xuân Diệu nhận xét: " Cái u ái đối với ngời lao động, sự kính mến họ chính là một đặc điểm của tâm hồn Đồ Chiểu"

Củng cố : về nhà xem lại các nội dung ôn tập

Trang 24

c Đặc điểm cấu tạo:

Chia làm nhiêù giống lúa: Nếp, tám, tẻ

- Rễ: Chùm

- Thân: Thuộc họ cỏ rỗng, có gióng đốt

- Lá: Công dài, nhọn, có gân song song, mặt lá ráp

- Hạt: Lỡng tính, có vỏ trấu bao bọc ngoài hạt gạo

- Giá trị trong đời sống vật chất:

- Giá trị trong đời sống tinh thần: Lễ hội, tết, đi vào thơ ca, nhạc hoạ: Hạt gạo làng

ta, Cày đồng đang buổi ban tra, Bài ca cây lúa Cây lúa là biểu tợng của ngời dân VN: Trên hình quốc huy

3/ Kết bài: Tình cảm, thái độ của ngời viết đối với cây lúa.

Tuần 13

Ngày soạn:23/11/2007

Ngày dạy: 26/11/2007

Trang 25

Ôn tập văn tự sự

A/ Mục tiêu bài dạy:

- HS hiểu rõ hơn về văn tự sự

- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống Trong các bài làm văn

- Chữa một số đề thi có liên quan

1/ KN: Tự sự là trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này nối tiếp sự việc khác dẫn

tới một kết thúc- thể hiện một ý nghĩa

2/ Những điều cần chú ý khi làm văn tự sự ở lớp 9:

II/ Thực hành:

Em hãy đóng vai nhân vật ông Hai kể lại diễn biến tâm trạng của ông trong truyện ngắn Làng- Kim Lân.

A/ GV hớng dẫn HS kể lại bằng những câu hỏi gợi ý để HS rút ra dàn ý chung:

1 Ông Hai trớc khi nghe tin đồn :

2 Ông Hai khi nghe tin làng Dầu theo Tây.

? ở trong phòng thông tin bớc ra ông Hai có tâm trạng gì ?

- Ông Hai đang vui mừng vì nhận đợc nhièu tin thắng lợi của cuộc kháng chiến

GV : Cho nên tác giả miêu tả ông vui từ cái chóp chép miệng khi uống nớc cho đến cái cảm nhận của ông về tiếng quạt, tiếng thở, tiếng khóc, tiếng cời nói của mọi ngời

cứ râm ran cả một góc đờng

? Đang trong tân trạng ấy thì ông Hai nhận đợc tin gì từ những ngời tản c mới lên?

- Làng Dầu theo Tây : Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây

? Nhận đợc tin ấy biểu hiện tâm trạng của ông Hai ra sao? Hãy đọc : Cổ họng ông lão…

? Phân tích đoạn chuyện này chính là phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai Vậy

ta có thể chia diễn biến tâm trạng của ông Hai thành mấy khúc đọan tâm trạng?

Diễn biến tâm lí theo trình tự thời gian

? Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai qua 4 khúc đoạn tâm trạng này? ( Muồn phân tích đợc các em phải chỉ ra đợc những biểu hiện tâm lí và hành động của

ông Hai ở từng đoạn – Phân tích nghệ thuật biểu hiện – từ đó sẽ thấy đợc những nét tâm trạng của nhân vật

? Khi bắt đầu nhận đợc tin làng Dầu theo Tây ông Hai đã có những biểu hiện gì?

Trang 26

- Cổ họng ông lão …

- Hỏi lại : Liệu có thật không hở bác …

- Chèm chẹp miệng cời nhạt : Hà nắng gớm ! Về nào …

- Trên đờng về : Cúi gằm mặt xuống mà đi

? Để diễn tả tâm trạng ông Hai lúc này tác giả đẫ sử dụng yếu tố nghệ thuật nào?

- Miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua vịêc miêu tả ngoại hình, hành động nhân vật ông Hai để diễn tả tâm trạng sửng sốt, bất ngờ của ông Hai

? Tại sao ông Hai lại có tâm trạng ấy?

- Vì ông quá tin tởng tự hào về tinh thần kháng chiến của làng Ông quá yêu làng

- Ông không ngờ đợc cái tin ấy, hơn nữa ông lại đang trong tâm trạng sung ớng

s-? Tác giả còn sử dụng yếu tố nghệ thuật nàos-?

- Lời thoại : Ông Hai cố trấn tĩnh lại để hỏi rõ thực h Chứng tỏ lúc này ông

này vi phạm phơng châm quan hệ nhng ông nhằm đánh trống lảng để dấu mình là

- Vì ông xấu hổ, ông cảm thấy lời của ngời đàn bà cho con bú đang chửi mình

Nó nh nhát dao cứa sâu vào tim ông Ông còn thoáng nghĩ đến mụ chủ

? Trên đờng thì ông dấu mình là ngời làng Dầu nhng về nhà ông còn dấu mình đợc không? Ông nh thế nào?

- Về đến nhà : ông nằm vật ra giờng, nhìn con ông tủi thân nớc mắt cứ giàn ra

? ở đờng ông Hai phải dấu mình lên tác giả miêu tả nội tâm gián tiếp còn lúc này tác giả miêu tả nội tâm bằng cách nào?

- Miêu tả nội tâm trực tiếp – diễn tả trực tiếp những suy nghĩ cảm xúc của ông Hai về con – về những ngời ở làng – về bản thân ông – những ngời lang Dầu ở nơi tản c và ghi lại trực tiếp lời của ông Hai với những bọn việt gian ở nhà

? Để diễn tả những cảm xúc, suy nghĩ về những vấn đề này của ông Hai, tác giả đã sử dụng giọng văn và nhiều loại câu nào?

- Giọng văn xót xa dồn dập

- Nhiều câu cảm, câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc và tự chất vấn mình  để bộc lộ tâm trạng giằng xé, dằn vặt, đau đớn đến xót xa uất ức đến vật vã lơng tâm

? Khi bà Hai về thì ông ra sao?

- Chiều tối khi bà Hai về : Ông nằm rũ trên giờng không nói gì, bà hỏi ông cũng không muốn nói Đêm ông trằn trọc không sao ngủ đợc, hết trở mình – thở dài – lặng hẳn đi - không cất lên đ… ợc

- Nghe tiếng mụ chủ : trống ngực đập thình thịch, nín thở nghe

? Em thấy gì ở lời nói của ông Hai lúc này?

Trang 27

- Ông Hai nói ít, nói ngắn, gắt gỏng, nói nhỏ

Vì : Ông vừa bực bội, vừa đau buồn đến mức không muốn nói gì Ông không muốn tạo ra âm thanh gì, động tĩnh gì kẻo mụ chủ nhà biết đợc Ông thu mình lại trong sự

im lặng, trong sự đau đớn xót xa

? Tai sao khi nghe tiếng mụ chủ ông lại có tâm trạng đó?

- Vì ông rất sợ mụ chủ biết chuyện, mụ mà biết thì mụ sẽ chửi bới, sẽ đuổi

? Diễn tả tâm trạng của ông Hai lúc này tác giả có cách diễn tả gì khác với đoạn trớc?

-T ác giả có xen vào những yếu tố tả cảnh của căn nhà : không khí im lặng bao trùm toàn bộ căn nhà, lan tỏa cả ra không khs xung quanh

? Vậy ba bốn ngày sau ông Hai làm gì?

- Ông Hai không ra đến ngoài, suốt ngày chỉ ru rú trong xó nhà nghe ngóng tình hình, lúc nào cũng chột dạ, động nghe thấy tiếng tây, việt gian, ông lại lủi vào…trong góc nhà nín thin thít : thôi lại chuyện ấy rồi

? Chứng tỏ ông Hai luôn luôn trong tâm trạng gì?

- Lo lắng, sợ hãi thờng xuyên

? Và trong những ngày này đã có chuyện gì xảy ra?

- Chuyện mụ chủ nhà đuổi gia đình ông

? Với ông đây là một chuyện nh thế nào?

- Đây là chuyện khủng khiếp nhất Thật là tuyệt đờng sinh sống

? Vậy khi mụ chủ đuổi thì ông phản ứng ra sao?

- Ngồi lặng trên một góc giờng, bao nhiêu ý nghĩ đen tối bời bời nối tiếp trong

óc ông : Hay là quay về  phản đối Làng thì yêu thật nhng làng đã theo tây mất rồi thì phải thù

- Ông chẳng biết làm gì chỉ biết ôm con vào lòng thủ thỉ

? Vì sao ông lại phản đối việc quay về làng, ông lại thù làng?

- Vì làng đã theo tây Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ

? Ông về cũng không đợc, ở lại cũng không xong Ông Hai đang rơi vào trong tình trạng gì?

- Bế tắc tuyệt vọng, sinh ra thù hận với làng

? Bế tắc, tuyệt vọng ông chỉ biết tâm sự với con Trong lời tâm sự với con ta tháy ông tâm sự gì với con? Ông muốn con ghi nhận điều gì?

- Ông tâm sự với con về làng chợ Dầumuốn con ghi nhận mình là ngời làng Dầu, ủng hộ cụ Hồ, ủng hộ kháng chiến, cánh mạng Không bao giờ dám đơn sai

- Nớc mắt ông giàn ra ròng ròng trên hai má

? Ông tâm sự với con về những điều này để làm gì?

- Để ngỏ lòng mình, nh mình lại minh oan cho mình

? Em có so sánh gì về về những biểu hiện tâm lí của ông Hai lúc này so với lúc trớc?

- Lúc trớc : tâm lí của ông Hai chủ yếu đợc ẩn dấu ở bên trong, cũng có lúc nớc mắt giàn ra

- Lúc này : Ông Hai không thể kìm nén đợc nữa, nỗi lòng của ông bung ra thành những lời nói trực tiếp với con, thành những giọt nớc mắt giàn ra chảy ròng ròng trên hai má

? Những lời nói trực tiếp của ông Hai cùng với những giọt nớc mắt đã diễn tả tâm trạng cảm xúc gì của nhân vật ông Hai?

Trang 28

- Nguyện gắn bó, thủy chung với làng với kháng chiến, với cách mạng.

- Dù hoàn cảnh có đổi thay nhng lòng ông Hai vẫn không thay đổi vẫn một lòng hớng về cách mạng về kháng chiến về cụ Hồ

? Qua phân tích em có nhận xét gì về diến biến tâm lí nhân vật và tình huồng truyện?

- Tâm lí nhân vật diễn biến vô cùng phức tạp, gay go, căng thẳng Độ gay go căng thẳng mỗi kúc một đẩy lên cao, cao trào là lúc ông quẫn bách thù hận làng, thủ thỉ tâm sự với con

- Tác giả đã đẩy nhân vật vào tình huống éo le, bế tắc từ đó mà tình cách đợc bộc lộ

- Truyện đợc xây dựng theo kiểu thắt nút, nút đợc thắt từ khi bắt đầu nhận đợc tin làng Dầu theo tây và càng ngày càng đợc thắt chặt và thắt chặt nhất khi mụ chủ đuổi gia đình ông

? Em có so sánh gì về mảng tâm kí của nhân vật ông Hai lúc này so với lúc trớc?

- Hai mảng tâm lí đối lập nhau : trớc ông Hai hay cời, hay nói, hay đi để khoe

trẻo

? Với cách con đờng tâm lí nhân vật nh vậy giúp em hiểu gì về nhân vật ông Hai?

- Ông Hai là ngời yêu làng, yêu nớc vô bờ bến

- Tình yêu làng, yêu n ớc của ông hai luôn gắn với tình yêu n ớc và tinh thần kháng chiến.

GV : Nhà văn Kim Lân đã từng rơi vào tình trạng nh nhân vật ông Hai cho nên ông

nh hóa thân vào nhân vật ông hai để diễn tả tình yêu làng, yêu nớc và tinh thần kháng chiến của nhân vật sâu sắc, tinh tế nh vậy Nhà văn nói rằng lúc đó chỉ còn nớc là chui xuống đất Cho nên nhà văn càng đi sâu vào nỗi đau vò xé của ông Hai nhà văn càng bộc lộ rõ tình yêu làng, yêu nớc của nhân vật cũng nh của chính mình Nỗi đau đớn t-ởng nh rơi vào đờng cùng bế tắc không có cách nào giải quyết nữa thì truyện sẽ tiếp diễn ra sao

3 Ông Hai khi nghe tin cải chính :

? Theo dõi vào phần chữ nhỏ còn lại? Cho biết khi nhận đợc tin cải chính thì ông Hai

có những biểu hiện gì?

- Cái mặt buồn thỉu mọi khi bỗng tơi vui rạng rỡ hẳn

- Mồm bỏm bẻn nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ hấp háy

- Mua quà bánh chia cho các con

- Đi khắp mọi nhà khoe cái tin tây nó đốt nhà, cái tin cải chính

? Lại nhận ra điều gì trong cách kể chuyện, cách biểu hiện tâm lí của nhân vật ông Hai?

- Lúc này nút truyện đợc cởi, tâm lí nhân vật lại vui vẻ nh xa : ông Hai lại hay cời, hay nói, vui vẻ hồn nhiên nh con nít

? Tại sao tây nó đốt nhà mà ông Hai lại đi khoe với tâm trạng vui mừng, phấn khởi vậy?

- Tây đốt nhà là bằng chứng chứng minh rằng làng ông không phải theo tây, không phải việt gian

- Nó đã trả lại danh dự cho ông và cả làng

Trang 29

Nh vậy ông mất cái riêng là ngôi nhà nhng cái chung của cả làng ông lại còn đó 

nh vậy ông đã đặt cái chung, cái tình yêu làng, yêu nớc lên trên hết

? Điều này càng thể hiện rõ hơn đặc điểm gì của nhân vật ông Hai?

- Tình yêu làng của ông Hai luôn thống nhất với tình yêu n ớc Tình yêu làng, yêu n ớc của ông Hai tr ớc sau nh một.

GV : cho nên ông Hai lại sang bên nhà bác Thứ vén quần lên tận bẹn say sa kể về cái làng của mình

? Đến đây các em có nhận xét gì ngôn ngữ nhân vật ông Hai? Ngôn ngữ ngời kể/

- Ngôn ngữ nhân vật ông Hai : mang tính khẩu ngữ, là lời ăn tiếng nói hàng ngày của ngời nông dân nhng vẫn mang cá tính của nhân vật làm cho nhân vật trở thành tiêu biểu cho ngời nông dân sau cách mạng

-Ngôn ngữ ngời kể là lời trần thuật ở ngôi thứ ba rất gần với ngôn ngữ nhân vật càng làm cho nhân vật biểu hiện một cách tự nhiên

? Với ngôn ngữ này đã góp phần bộc lộ chủ đề tác phẩm nh thế nào?

- Góp phần bộc lộ tình yêu làng, yêu nớc của nhân vật một cách tự nhiên, chân thật và đó cũng là tình yêu làng, yêu nớc của tất cả mọi ngời nông dân Việt Nam sau cách mạng

? Ngời nông dân sau cách mạng hiện lên không chỉ thong qua nhân vật ông Hai mà còn thông qua nhận xét nhân vật nào?

- Còn thông qua những nhân vật phụ : bà Hai, mụ chủ, những ngời tản c

? Thông qua những nhân vật này em còn hiểu gì về họ?

- Những nhân vật này là những chất xúc tác xoay quanh nhân vật chính, làm cho nhân vật chính đợc tỏa sáng, bộc lộ chủ đề

- Họ cũng là những ngời căm ghét bọn việt gian, đau đớn khi nghe tin làng việt gian theo tây Đây cũng là biểu hiện của tình yêu nớc, tình thần kháng chiến

GV bình về tình yêu làng, tinh thần kháng chiến của ngời nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp

* Chú ý về ND và NT khi kể:

- Nghệ thuật : cốt truyện tâm lí, tình huống truyện căng thẳng, thử thách nội tâm nhân vật, từ đó bộc lộ đời sống tình cảm nội tâm bên trong, miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế, ngôn ngữ nhân vật tự nhiên sinh động, giàu tình khẩu ngữ thể hiện cá tính nhân vật, cách trần thuật tự nhiên, linh hoạt

- Nội dung : Truyện ngắn Làng đã thể hiện sinh động chân thực một tình cảm bền chặt và sâu sắc tình yêu làng, yêu nớc và tinh thần kháng chiến của ông Hai cũng

nh của tác giả và của những ngời nông dân trong những năm đầu của cuộc kháng

chiến chống TDP

B/ HS lập thành dàn ý để kể (Chú ý những câu in đậm)

- HS kể GV nhận xét rút kinh nghiệm

Tuần 14

Trang 30

Ngày soạn:1/12/2007

Ngày dạy: 3/12/2007

Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện

“Lặng lẽ Sa Pa”- NTL

A/ Mục tiêu bài dạy:

- HS hiểu rõ về kiểu bài phân tích nhân vật

- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống Trong các bài làm văn

- Chữa một số đề thi có liên quan

* Kiểm tra, nhấn mạnh cho HS cách thức phân tích nhân vật:

- Cách 1: Phân tích theo trình tự diễn biến của câu chuyện Rồi rút ra đặc diểm của nhân vật

- Cách 2: Tìm ra đặc điểm của nhân vật qua cái nhìn toàn truyện

1/ ĐVĐ:

- Giới thiệu TG_TP:

- Giới thiệu nhân vật anh thanh niên:

2/ GQVĐ: Phân tích những đặc điểm nhân vật anh thanh niên

- nhân vật anh thanh niên là ngời say mê công việc, lặng lẽ cống hiến hết mình vì công việc

+Hoàn cảnh làm việc:

+ Vợt lên hoàn cảnh bằng nghị lực, gắn bó, say mê với công việc

+ Quan niệm đúng đắnvề ý nghĩa công việc của mình, ý nghĩa về cuộc sống

+ Biết tổ chức sắp xếp cuộc sống một cách khoa học hợp lý

- nhân vật anh thanh niên còn là con ngời có những phẩm chất đáng mến: Sự khiêm tốn,Cởi mở chân thành, quý trọng tình cảm của mọi ngời, khát khao đợc trò

chuyện gặp gỡ mọi ngời

* Đánh giá:

- Đánh giá khái quát ý nghĩa: Nhân vật anh thanh niên là con ngời bình dị nhng đã ngày đêm thầm lặng cống hiến công sức của mình cho đất nớc Qua nhân vật anh

Trang 31

thanh niên tác giả muốn nói trong cái im lặng của Sa Pa – nơi ngời ta nghĩ đến nghỉ ngơicó những con ngời làm việc và lo nghĩ nh vậy cho đất nớc Đồng thời TP còn gợi lên vđ về ý nghĩa và niềm vui của lao động tự giác, vì những mục đích chân chính của con ngời

- NT: NV chỉ xuất hiện trong thoáng chốc, song vẫn in đậm trong tâm trí ngời đọc, rất ấn tợng

- nhân vật anh thanh niên hiện lên qua sự cảm nhận suy nghĩ của : Ông hoạ sỹ, cô

kỹ s, bác lái xe, làm cho anh đáng mến hơn

A-Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

-Nắm đợc các nội dung chính của văn tự sự trong Ngữ văn 9, thấy đợc tính chất của chúng với văn bản chung.

-Thấy đợc tính kế thừa và phát triển của các nội dung tập làm văn ở lớp 9 bằng cách

so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dới.

B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án

2 Học sinh : Đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK và thực hiện những việc GV đã dặn.

3/ Yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự:

(HS nhắc lại các yếu tố trên trớc khi làm bài)

Đề bài :Hãy tởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với anh lính lái xe trong tác phẩm : Bài

thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò

Trang 32

- ớc muốn đợc kể lại cho mọi ngời nghe cuộc gặp gỡ ,trò chuyện đầy cảm động và

2/Nội dung của cuộc trò chuyện:

?có điều gì đặc biệt trong những chiếc xe của các anh? Nguyên nhân vì sao?

………

………

? Không có kính- mọi khó khăn của thiên nhiên sẽ đến với các anh: Gió ,ma ,bụi …

Điều gì giúp các anh vợt qua những khó khăn ấy?

?Khó khăn của thiên nhiên ,của chiến tranh Xe thì: Không kính ,không mui, không …

đèn, thùng xe có xớc Vậy có động cơ nào giúp những chiếc xe của các anh vẫn băng … băng ra chiến trờng?

Trang 33

Khoanh tròn vào chữ viết hoa đầu câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1: Câu nào dới đây có sử dụng khởi ngữ?

A- Ông không thích nghĩ ngợi nh thế một tí nào/

B- Mà ông, thì ông không thích nghĩ ngợi nh thế một tí nào

C- Ông không thích nghĩ ngợi nh thế

D- Tất cả đều đúng

Câu 2: Câu nào dới đây có sử dụng khởi ngữ?

A- Không bao giờ ta đọc một bài thơ hay qua một lần mà bỏ xuống đợc

B- Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống đợc

C- Ta không bao giờ đọc một bài thơ hay qua một lần mà bỏ xuống đợc

D- Tất cả đều đúng

Câu 3: " Anh gởi vào trong tác phẩm một lá th, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một

phần của mình vào đời sống chung quanh." Là:

Nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống.

H: Nhắc lại khái niệm văn nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống?

- Khái niệm: Nghị luận một sự việc hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc hiện tợng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay đáng suy nghĩ

- Yêu cần nội dung của một bài nghị luận nêu rõ đợc sự việc, hiện tợng có vấn đề, phân tích mặt đúng sai, lợi hại, chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của ngời viết

Trang 34

Bài tập :

Trò chơi điện tử là món tiêu khiển hấp dẫn Nhiều bạn vì mải chơi điện tử mà sao nhãng học tập và còn vi phạm những sai lầm khác Hãy nêu suy nghĩ của em về hiện tợng đó

B Thân bài:

- Chỉ ra đợc các trò chơi điện tử hiện nay đang đợc các bạn học sinh a chuộng: game,

MU Hà Nội, các trò chơi siêu tốc…

- Nguyên nhân của việc ham thích trò chơi điện tử: đây là một bộ môn giải trí hiện

đại, kích thích trí tò mò Nhiều bạn do mải chơi, do bạn bè lôi kéo, rủ rê

- Tác hại của trò chơi điện tử: làm mất thời gian học tập dẫn đến học hành giảm sút, tốn tiền của của gia đình Những bạn đã ham thích tìm mọi cách để có tiền vào quán

điện tử: nói dối bố mẹ , lấy tiền học đi chơi điện tử, kể cả lấy cắp của bạn bè, gia đình hoặc của những ngời xung quanh -> mất đạo đức, trở thành ngời xấu

Câu 1: Văn bản "Tiếng nói của văn nghệ" của tác giả nào?

A- Chu Quang Tiềm

B- Nguyễn Đình Thi

C- Vũ Khoan

D- H Ten

Câu 2: Khoanh tròn vào những thành ngữ, tục ngữ có sử dụng trong văn bản " Chuẩn

bị hành trang vào thế kỉ mới":

A- Nớc đến chân mới nhảy

B- Bóc ngắn cắn dài

Trang 35

C- Trâu buộc ghét trâu ăn

(Kim Lân - Làng)C- Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm

(Nam Cao- Lão Hạc)D- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Thế Lữ- Nhớ rừng)

Câu 4: Nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực t

t-ởng, đạo đức, lối sống của con ng… ời Đúng hay sai?

Ơi con chim chiền chiệnHót chi mà vang trờiTừng giọt long lanh rơiTôi đa tay tôi hứng

(Thanh Hải - Mùa xuân nho nhỏ)

Câu 2:)

Hiện nay trong các trờng học, có một số học sinh đua đòi ăn mặc thiếu văn hoá Hãy nêu ý kiến của em về hiện tợng đó

GV yêu cầu HS làm bài tập

Gọi HS chữa bài trên bảng

Trang 36

Yêu cầu học sinh cảm nhận đợc:

Đây là khổ thơ đầu của bài "Mùa xuân nho nhỏ" Đoạn thơ phác hoạ hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên đất trời và cảm xúc của tác giả Thanh Hải trớc cảnh đất trời vào xuân

+ Chỉ bằng vài nét phác hoạ của tác giả về mùa xuân (dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, tiếng chim chiền chiện hót vang trời) nhng vẽ ra đợc cả không gian cao rộng(với dòng sông, mặt đất, bầu trời bao la), cả sắc tơi thắm của mùa xuân (sông xanh, hoa tím biếc - màu tím đặc trng của xứ Huế), cả âm thanh vang vọng, tơi vui của chim chiền chiện (hót vang trời)

+ Cảm xúc của tác giả trớc cảnh mùa xuân của thiên nhiên đợc diễn tả tập trung

ở chi tiết rất tạo hình:

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đa tay tôi hứng

"Giọt long lanh" có thể hiểu là giọt ma xuân, giọt sơng cũng có thể hiểu là giọt

cách nào thì hai câu thơ vẫn biểu hiện niềm say sa, ngây ngất của nhà thơ trớc vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời lúc vào xuân

Câu 2:

A Mở bài:

- Trang phục là nhu cầu hàng ngày không thể thiếu của con ngời

- Ngày nay đời sống phát triển, ngời ta không chỉ muốn mặc ấm mà còn muốn mặc đẹp

- Nhng hiện có một số bạn học sinh ăn mặc còn thiếu văn hoá

B Thân bài: (4 điểm)

- Nêu các hiện tợng thiếu vắn hoá trong trang phục của một số học sinh: chạy theo mốt loè loẹt, thiếu đứng đắn, những kiểu dáng không phù hợp lúc đi học, luôn luôn thay đổi mốt,…

- Nguyên nhân: do đua đòi, do không xác định đợc thế nào là ăn mặc đẹp phù hợp lứa tuổi học sinh,…

- Phân tích tác hại: phí thời gian học hành, tốn tiền bạc của gia đình, làm thay đổi nhân cách tốt đẹp của chính mình, ảnh hởng thuần phong mĩ tục chung

- Vậy học sinh nên mặc nh thế nào?

C Kết bài: (0,5 điểm)

- Mọi thời đại, trang phục đều thể hiện trình độ văn hoá của một dân tộc

- Học sinh chúng ta cần góp phần làm tăng vẻ đẹp văn hoá

Trang 37

Tuần 24

Ngày soạn: 23-2-2008

Ngày dạy: 25-2-2008

Ôn tập Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống

A/ Mục tiêu bài dạy:

- HS hiểu rõ hơn về văn nghị luận

- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống Trong các bài làm văn

- Chữa một số đề thi có liên quan

I/ Nghị luận về một sự việc- hiện t ợng trong đời sống

cử và bệnh thành tích trong GD ” Em có suy nghĩ gì về vấn đề này.

Dạng đề bài : Hiện nay hiện tơng vứt rác bừa bãi ở cả nông thôn và thành thị trở

thành hiện tợng đáng báo động Em có suy nghĩ gì về vấn đề này

( Hiện tợng tham nhũng, mê tín dị đoan, bệnh thành tích, tai nạn giao thông, chất

Đề bài1: Hiện nay ngành giáo dục đang phát động phong trào Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục Em có suy nghĩ gì về vấn đề này?

Trang 38

Dàn ý:

1/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

2 / Thân bài:

a) Nêu bản chất, biểu hiện của vấn đề:

*NX: Tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục , trở thành căn bệnh khá trầm trọng và phổ biến hiện nay Nó thể hiện qua một số biểu hiện chính sau:

- Tiêu cực:

+ Xin điểm, chạy điểm + Mua bằng cấp

+ Xin, chạy cho con vào trờng chuyên, lớp chọn

+ Thi hộ, thi thuê … + Chạy chức chạy quyền…

- Bệnh thành tích trong giáo dục : +Báo cáo không đúng thực tế + Bao che khuyết điểm để lấy thành tích + Coi trọng số lợng chứ không coi trọng chất lợng +HS: Học để lấy bằng cấp, phát biểu chỉ để cộng điểm…

+ Số GSTS, các nhà khoa học nhiều nhng ít có những cải tiến sáng tạo

b) Phân tích đúng sai lợi hại:

- Lợi: trớc mắt cho cá nhân- không cần bỏ công sức nhiêu nhng vẫn

đạt kết quả cao

- Hại là rất nghiêm trọng để lại hậu quả lâu dài:

+Các thế hệ HS đợc đào tạo ra không có đủ trình độ để tiếp cận với công việc hiện đại, đất nớc ít nhân tài

+ Tạo thói quen cho HS ngại học, ngại thi, ngại sáng tạo + Tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội

c) Nguyên nhân của hiện t ợng này là :

- Do gia đình : Không muốn con vất vả mà vẫn đạt kết quả cao

- Do nhà trờng: Muốn HS có thành tích cao để báo cáo

- Do XH: Hệ thống luật cha nghiêm, cụ thể; cha thực sự coi trọng nhân tài(ĐB là những cơ quan nhà nớc); nhận thức của nhiều ngời còn hạn chế …

3/ Kết bài:

Trang 39

- Thâu tóm lại vấn đề

Tuần 25

Ngày soạn: 28-2-2008

Ngày dạy: 3-3-2008

Nghị luận về một t tởng đạo lý

A/ Mục tiêu bài dạy:

- HS hiểu rõ hơn về văn nghị luận

- Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống Trong các bài làm văn

- Chữa một số đề thi có liên quan

B/ chuẩn bị:

Thầy: Đọc kỹ SGK

II/ ôn tập nghị luận về một t tởng đạo lí

Dạng đề

1.Suy nghĩ của em về câu tục ngữ

Trăm hay không bằng tay quen

Lý thuyết

1 Mở bài -Dẫn dắt vấn đề:

4 Nhiễu điều th“ … ơng nhau cùng”

5 Bầu ơi một giàn“ … ”

Ngày đăng: 09/07/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w