Mỗi trường dữ liệu sẽ có tên trường và các thuộc tính của nó, mỗi trường phải được định kiểu.. Xây dựng cấu trúc bảng những bảng không có trường khóa có thể bỏ qua bước này Chọn các
Trang 1Tin học ứng
dụng
Microsoft Access
2000
Trang 2 Bắt đầu
nhé
Trang 3Bài mở đầu:
2000.
Trang 41 Giới thiệu Access
Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu, rất phù hợp với các bài toán quản lý vừa và nhỏ
Trang 63 Khởi động
trường làm việc.
Blank Access Database:
Tạo một cơ sở dữ liệu mới
Access database wizard,
page, project
Open an existing file
mở tập tin đã tồn tại
Trang 73 Tạo một tập tin mới
Tập tin trong Access có phần mở rộng
*.MDB, có 5 thành phần chính trong một tập tin:
Tables : Chứa toàn bộ các bảng dữ liệu
Queries: Chứa toàn bộ các truy vấn đã được thiết kế.
Forms : Chứa các giao diện phần mềm.
Reports: Chứa các báo cáo
Macro: Chứa các Macro lệnh
Modules: Chứa các khai báo, các chương trình
con.
Trang 83 Tạo tập tin mới
Database hộp thoại yêu cầu chọn nơi lưu tên tập tin và nơi lưu.
Trang 94 Môi trường làm việc
Khi một file của Access được mở thì môi
Trang 116 Thoát khỏi Access
Có nhiều cách để thoát khỏi Access:
đang mở
Trang 141 Bảng dữ liệu
Mô tả Bảng trạng thái ở dạng Datasheet
Trang 151 Bảng dữ liệu
Mô tả Bảng ở trạng thái Design View
Trang 16Tên bảng, trường dữ liệu
Tên bảng:
Mỗi bảng sẽ có một tên, tên bảng được đặt sau khi khai báo cấu trúc của bảng.
Trường dữ liệu:
Mỗi cột của bảng là một trường dữ liệu.
Mỗi trường dữ liệu sẽ có tên trường và các thuộc tính của nó, mỗi trường phải được
định kiểu.
Trong Access có các kiểu dữ liệu của các
trường như sau:
Trang 17Tên bảng, trường dữ liệu
liệu:
Trang 18Bảng ghi, trường khóa
chính
Bảng ghi (Record):
Mỗi dòng dữ liệu của bảng được gọi là một bảng ghi.
Mỗi bảng ghi có con trỏ bảng ghi đó, có thể sửa lại nội dung của bảng ghi.
Bảng ghi cuối cùng của mỗi bảng được gọi là EOF.
Trường khóa (Primary key):
Có tác dụng phân biệt các bảng ghi trong một bảng.
Có thể chỉ có một trường hoặc nhiều trường (bộ
trường khóa).
Ví dụ: bảng HANGBAN của CSDL BANGHANG có hai trường khóa hangID và hoadonID là một bộ
trường khóa.
Trang 19Liên kết các bảng dữ liệu
Là mối liên kết giữa các bảng dữ liệu theo thiết
kế để đảm bảo được mục đích lưu trữ dữ liệu
của ứng dụng
Tồn tại hai kiểu liên kết:
Liên kết 1 – 1: mỗi bảng ghi của bảng này chỉ liên kết với duy nhất một bảng ghi của bảng kia và
ngược lại
Ví dụ:
Liên kết 1 – n: mỗi trường ở bảng 1 liên kết với
một hoặc nhiều bảng ghi ở bảng nhiều (n) Ngược lại, mỗi bảng ghi của bảng nhiều chỉ liên kết với duy nhất một trường trong bảng 1.
Ví dụ:
Trang 202 Xây dựng cấu trúc
bảng
mục Tables, chọn mục Design view, rồi chọn Ok
Trang 222 Xây dựng cấu trúc
bảng
Field Name và thuộc tính dữ liệu cho các trường trong mục Data Type.
Trang 232 Xây dựng cấu trúc
bảng
Tên trường không nên có dấu cách, không
gõ tiếng Việt có dấu.
Để chọn kiểu dữ liệu có thể dùng chuột để chọn vào các ô hoặc có thể gõ ký tự đầu
tiên của kiểu dữ liệu.
Trang 242 Xây dựng cấu trúc
bảng
(những bảng không có trường khóa có thể bỏ qua bước này)
Chọn các trường để tạo trường khóa, dùng chuột và phím Shift để chọn các trường.
Vào menu Edit chọn Primary key hoặc
nhấp vào biểu tượng trên thanh công cụ
Những trường khóa sau khi thiết lập có
dạng như sau:
Trang 25 Chọn biểu tượng trên thanh công cụ
Hộp thoại yêu cầu đặt tên cho bảng
Đặt tên bảng và nhấn Ok.
Trang 262 Xây dựng cấu trúc
bảng
Với những bảng không đặt trường khóa chương trình sẽ xuất hiện hộp thoại
Nếu chọn Yes thì chương trình tự tạo
một trường mới ID làm trường khóa,
chọn No nếu không muốn, chọn Cancel
Trang 27* Một số thuộc tính của trường
dl thường dùng
Thuộc tính Field Size: kích thước dữ liệu, chỉ
áp dụng cho trường kiểu Text và kiểu Number.
thị dữ liệu kiểu ngày và số.
dữ liệu cho các trường.
Thuộc tính Default Value: Thiết lập giá trị mặt định cho mỗi trường mỗi khi ra lệnh thêm mới.
Thuộc tính Caption: thiết lập tiêu đề cho mỗi cột dữ liệu
Trang 28* Một số thuộc tính của trường
dl thường dùng
Thuộc tính Validation Rule: Thiết lập kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu khi được nhập vào:
những ngày >=01/01/75 thì trong thuộc
tính validation rule của trường Ngaysinh phải ghi rằng: >=#01/01/75#.
Thuộc tính Required: Thiết lập chế độ bắt buộc phải nhập dữ liệu cho trường
dữ liệu ( thiết đặt Yes)
Trang 293 Thiết lập quan hệ
Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng:
Các bước thiết lập:
Bước 1: Mở cửa sổ thiết lập quan hệ :
chọn menu Tools Relationship…
Bước 2: chọn các bảng tham gia thiết lập quan hệ trong thộp thoại Show tables
(nếu chưa thấy chọn Relationship -> Show table)
Trang 303 Thiết lập quan hệ
Hộp thoại Show table:
Chọn bảng tham gia thiết lập quan hệ
Chọn nút Add để chọn
Chọn close để đóng lại
Trang 313 Thiết lập quan hệ
Bước 3: Thực hiện kết nối:
Dùng chuột chọn và kéo trường cần liên kết của bảng này thả lên trường liên kết
ở bảng kia, lúc đó hộp thoại Edit
Relationship xuất hiện
Trang 323 Thiết lập quan hệ
: Đồng ý thiết lập thuộc tính đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu khi xóa dữ liệu giữa các bảng liên quan
: Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu khi cập nhật dữ liệu giữa các
bảng liên quan
: Chọn kiểu quan hệ giữa hai bảng
Trang 344 Các lỗi khi nhập dữ
liệu:
Lỗi thứ nhất: lỗi do nhập sai kiểu dữ liệu
Lỗi thứ hai: không nhập giá trị cho trường khóa:
Lỗi thứ 3: Giá trị trường khóa trùng nhau:
Trang 36menu Edit\ Delete Record hoặc nhấn
vào nút xóa bảng ghi trên thanh công cụHộp thoại xác nhận xóa bảng ghi xuất
hiện
Trang 37Một số thao tác với DL
trên bảng
Trang 38Một số thao tác với DL
trên bảng
Trang 39Thuộc tính Lookup
Giúp giải quyết một phần khó khăn khi
nhập dữ liệu trong các bảng quan hệ nhiều
Được thiết lập tại trường tham gia liên kết trên bảng quan hệ nhiều
Ví dụ: trường khachID của bảng HOADON
phải thiết lập thuộc tính Lookup đến trường
khachID trong bảng KHACH
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Mở bảng có trường cần thiết lập
thuộc tính Lookup ở chế độ Design view.
Trang 40Thuộc tính Lookup
Bước 2: Kích hoạt chương trình Lookup wizard tại trường cần đặt thuộc tính Lookup từ danh sách thả xuống của cột Data Type
Trang 41Thuộc tính Lookup
Hộp thoại Lookup Wizard xuất hiện:
Nhấn nút Next để tiếp tục
Trang 42Thuộc tính Lookup
Chọn dữ liệu cho danh sách:
Nhấn nút Next hộp thoại xuất hiện
Trang 43Thuộc tính Lookup
Chọn những trường sẽ hiện trên danh sách:
Nhấn nút Next để tiếp tục
Trang 44Thuộc tính Lookup
Trang 45Thuộc tính Lookup
Trang 48Bài tập
Yêu cầu:
Thiết kế cấu trúc bảng hợp lý: Tên các trường, kiểu của các trường, trường khóa, thuộc tính Lookup, các thuộc tính khác
Thiết lập quan hệ các bảng đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
Trang 49 Thực chất của Query là thực hiện câu lệnh SQL (Structured Queries Language).
Trang 50Select Queries
Dùng để trích – lọc – kết xuất dữ liệu từ những nguồn dữ liệu khác nhau trong CSDL ra một bảng kết quả.
Ví dụ: Đưa ra thông tin chi tiết bảng lương tháng 8
Trang 51Select Queries
Hoặc nhấp vào biểu tượng Create Query in Design View
Trang 53Select Queries
Bước 3: khai báo các thông tin cần thiết cho Query
Mục Field: chọn các trường sẽ hiện kết quả, 2 loại:
hsluong*450000
Trang 54Select Queries
Bước 4: sử dụng Query vừa tạo
Nhấp đúp lên Query hoặc
Trong cửa sổ Design View chọn nút View hoặc chọn nút
Trang 55Select Queries
Một số thiết lập cho truy vấn
Dùng Sort : Dùng để sắp xếp dữ liệu trên truy vấn
Dùng Show: Dùng để chỉ định những trường được hiển thị kết quả
Trang 56Select Queries – Lọc dữ
liệu
Query cung cấp khả năng lọc dữ liệu khá mạnh, có thể lọc với điều kiện phức tạp, chấp nhận lọc có chứa tham số
Điều kiện lọc được thiết lập trong mục Criteria của Query
Ví dụ: lọc ra những cán bộ là trưởng phòng và có thực lĩnh <=1000000
Trang 57Select Queries – Lọc dữ
liệu
Điều kiện trên cùng một dòng thì điều kiện
là And, khác dòng thì điều kiện là Or
Ví dụ: lọc ra những cán bộ là trưởng phòng khoonglaf đảng viên hoặc những cán bộ nữ là đảng viên.
Trang 58Select Queries – Lọc dữ
liệu
Điều kiện lọc tương đối
Toán tử Like: Để biểu diễn những giá trị mang tính tương đối.
Cú pháp: Like ‘<giá trị tương đối>’
Dùng hai ký tự đại diện
Ký tự * đại diện cho một chuỗi bất kỳ
Ký tự ? đại diện cho một ký tự bất kỳ
Ví dụ: lọc những cán bộ có tên là Nam
Trang 59Select Queries – Lọc dữ
liệu
Điều kiện lọc tương đối
Toán tử Between … And … : Để lọc ra những mẫu tin nằm trong một khoảng nào đó.
Cú pháp: Between <giá trị nhỏ> And <giá trị lớn>
<=2000000
Thiết lập giá trị lọc có chứa tham biến
Cú pháp: [gõ nội dung trong dấu ngoặc vuông]
nhập từ bàn phím.
Trang 60Select Queries – Lọc dữ
liệu
Điều kiện lọc tương đối
Khi thực hiện Query một hộp thoại yêu cấu nhập tham số cho Query
Trang 61Total Queries
Tổng hợp là cách xử lý dữ liệu khá phổ biến, Total query là công cụ xử lý khá tốt việc này
Ví dụ xử lý dữ liệu sau:
Trang 63Total Queries
Bước 3: Thiết lập các trường tham gia Total
Các trường cần thống kê chọn Group By trong dòng Total
Các trường dùng để thống kê thì chọn chức năng thống kê tương ứng
Trang 64Crosstab Queries
Trong một số trường hợp thống kê dữ liệu Total Query không thể đáp ứng được vì thế cần một công cụ khác đó là Crosstab Query
Ví dụ:
Trang 65Crosstab Queries
Cấu trúc của một Crosstab query
liệu của trường dùng để thống kê, có tối thiểu một trường trong Crosstab query.
dùng thống kê, chỉ có duy nhất một trường làm
trường làm value và các phép tổng hợp dữ liệu: count, max, min, AVG, sum…
Trang 66Crosstab Queries
Các bước tạo Crosstab query
Bước 1: Tạo một Select query có đầy đủ các trường có liên quan đến thống kê
Bước 2: Tạo Crosstab query bằng cách chọn menu Query\Crosstab Query
Trang 67Crosstab Queries
Bước 3: Thiết lập các thuộc tính Total và Crosstab trên các trường một cách thích hợp.
Trang 68Make table Queries
Để lưu lại kết quả tại một thời điểm nào đó dùng Make table query.
Các bước tạo Make table query
Bước 1: Mở Select Query ở chế độ Design View
Bước 2: Tạo Make table query bằng cách chọn menu Queries\ Make table query Hộp thoại make table xuất hiện: nhập tên bảng cần tạo tại mục Table Name
nội dung thỏa mãn điều kiện truy vấn.
nội dung đã có trong bảng.
Bước 3: Thi hành truy vấn để nhận được kết quả:
Trang 69Make table Queries
Khi đó hộp thoại cảnh báo có sự thanh đổi dữ liệu xuất hiện
Chọn Yes để tiếp tục, chọn No để hủy bỏ lệnh.
Nếu truy vấn tạo ra bảng trùng tên với bảng đã
có hộp thoại xác nhận xuất hiện
Chọn Yes để tiếp tục
Chọn No để hủy bỏ lệnh
Trang 70Make table Queries
Cuối cùng một hộp thoại xuất hiện xác nhận lần cuối có quyết định tạo ra bảng có chứa các bảng ghi thỏa mãn điều kiện truy vấn hay không?
Chọn Yes để xác nhận, chọn No để hủy bỏ
Trang 71Delect Queries
Là một Action Query, làm thay đổi dữ liệu
Dùng để xóa các bảng ghi thỏa mãn điều kiện
Các bước tạo Delect Query
Bước 1: Tạo Select Query Ví dụ tạo Query thỏa điều kiện sau:
Trang 72Delect Queries
Bước 2: Thiết lập Delect Query như sau: Chọn menu Queries\Delect Query
Trang 73Delect Queries
Bước 3: Thực thi Delect Query
Xuất hiện hộp thoại xác nhận
Chọn Yes để xác nhận, chọn No để hủy bỏ
Trang 74Update Queries
Là một Action Query, làm thay đổi CSDL
Cập nhật dữ liệu ở một số trường trong CSDL
Các bước tạo Update Query
Bước 1: Tạo một truy vấn chứa bảng dữ liệu cần Update, sau đó chuyển thành Update Query: Chọn menu Queries\Update Query
Trang 75Update Queries
Bước 2: Thiết lập các trường cần thiết cho dữ liệu:
Update to
Ví dụ:
Trang 76Update Queries
Bước 3: Thi hành truy vấn
hiện hộp thoại cảnh báo
Trang 80Chương III: Form (Biểu
Mẫu)
Form là giao diện của chương trình với người dùng
Với những người thiết kế Form là đối tượng mà
họ phải tạo ra để chương trình thân thiện, dễ dùng
Có hai môi trường thiết kế
Sử dụng chương trình Form Wizard
Sử dụng chương trình Form Design View.
Trang 81 Các bước tạo Form
Bước 1: Ở thẻ Form nhấn nút New, chọn Design View hoặc chọn mục
Lúc đó giao diện thiết kết Form xuất hiện
Trang 82Sử dụng Form Design
View
(1) Cửa sổ Form: Nơi sẽ thiết kế và xây dựng các thông tin theo yêu cầu của bài toán, gồm 3 phần:
Form header: Tiêu đề From
Form footer: tiêu đề cuối Form
Detail : thân Form
(2) Thanh công cụ Toolbar: Chứa các đối tượng, các công cụ có thể đưa lên form để thiết kế giao diện, điều khiển dữ liệu
(3) Cửa sổ Properties: nơi thiết đặt các thuộc tính cho Form và các đối tượng khác trên Form.
Trang 83Sử dụng Form Design
View
Bước 2: Thiết lập nguồn dữ liệu cho cho Form
ở thuộc tính Record Source
Ví dụ:
Trang 84Sử dụng Form Design
View
Bước 3: Mở cửa sổ Field list
Chứa danh sách các trường dữ liệu đưa lên Form
Hỗ trợ cho việc đưa dữ liệu lên trên Form và hiển thị dữ liệu, nhập dữ liệu trên Form.
Nếu chưa thấy bảng Field List thì chọn View -> Field List
Bước 4: Đưa những trường trong Field List lên Form
Kéo những trường có trong
thiết kế đặt lên Form.
Trang 85Các ô điều khiển
Ô nhãn (label): dùng để tạo ra những dòng chữ mô tả những đối tượng khác trên Form, chọn nút Label trên thanh công cụ rồi định vị tại vị trí thích hợp trên Form.
Ô Text Box: Dùng nhập dữ liệu vào trường, biến hoặc hiển thị giá trị của biểu thức, có hai loại Text Box
truy vấn, dùng để nhập dữ liệu hoặc trình bày dữ liệu của trường Tạo bằng cách chọn trường trong Field list và kéo thả vào Form.
nhập giá trị trung gian Tạo bằng cách chọn Text box trên thanh công cụ rồi đặt vào Form.
Trang 86Các ô điều khiển
Ô điều khiển check box, Toggle button, Option button: dùng để nhập giá trị dạng Yes, No ví dụ: Để tạo kéo trường thuộc kiểu này vào Form hoặc chọn trên thanh công cụ.
Ô điều khiển lựa chọn trong nhóm (Option Group):
Toggle button, Option button.
được lựa chọn
Trang 87người dùng sử dụng nút điều khiển vì vậy ít tốn chỗ trên Form.
Cách tạo ô list box và combo box dùng Wizard.
thanh công cụ.
Form.
Trang 95Các ô điều khiển
Bước 2: Chọn hành động cho nút lệnh, dựa trên hai mục chọn
Categories: chứa các nhóm thao tác
Actions: chứa các lệnh tương ứng với nhóm thao tác.
Trang 96Các ô điều khiển
Bảng liệt kê danh sách các lệnh trong các nhóm:
Trang 97Các ô điều khiển
Bảng liệt kê danh sách các lệnh trong các nhóm:
Trang 98Các ô điều khiển
Bảng liệt kê danh sách các lệnh trong các nhóm:
Trang 99Các ô điều khiển
Ví dụ: tạo nút lệnh đóng Form
Trong mục Categories: Chọn Form Operations
Trong mục Actions: chọn lệnh Close Form
Bước 3: chọn cách hiển thị cho nút lệnh trong hộp thoại
* Ghi tiêu đề cho nút lệnh trong mục Text.
* Chọn hình ảnh cho nút lệnh trong mục
* Chọn nút Finish để kết thúc
Trang 100Kỹ thuật Sub - Form
Là kỹ thuật xử lý giao diện rất mạnh, đáp ứng được những yêu cầu xử lý dữ liệu phức tạp
Sub – Form là Form này lồng trong Form kia
(có thể lồng nhiều lớp)
Form chứa các Form khác gọi là Form mẹ
(main Form) Form được đưa vào các Form
khác gọi là Form con (sub Form)
Việc xử lý dữ liệu trên các Form có thể là độc lập hoặc có sự liên hệ với nhau
Dùng đề nhập dữ liệu hoặc để trình bày dữ liệu
Trang 101Kỹ thuật Sub - Form
Thiết kế Sub – Form để nhập dữ liệu cho bài toán nhập thông tin cho hóa đơn bán hàng như sau:
Form 1: Form con hiển thị và nhập các thông tin về hàng bán
Form 2: Form mẹ nhập thông tin về hóa đơn bán
hàng
Kết nối Form con với Form mẹ thông qua trường
hoadonID
Trang 102Kỹ thuật Sub - Form
Bước 1: Tạo Form con
Tạo form mới ở chế độ Design View
Chọn thuộc tính Default View cho Form con là Datasheet
Nhấp chuột phải chọn Properties cho form con
để thiết lập nguồn dữ liệu cho Form con ở thuộc tính Record Source