1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG Sinh 12 B

3 513 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nghiên cứu một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền xác định được: tỉ lệ người có nhóm máu A chiếm 35%, nhóm máu B chiếm 24%, nhóm máu AB chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O..

Trang 1

Môn thi: SINH HỌC - THPT BẢNG A

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1 (3điểm) Ở người, gen quy định nhóm máu gồm 3 alen: IA, IB, IO, trong đó IA và IB trội hoàn toàn so

với IO, còn IA và IB đồng trội Qua nghiên cứu một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền xác định được: tỉ lệ người có nhóm máu A chiếm 35%, nhóm máu B chiếm 24%, nhóm máu AB chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O

a Xác định tần số tương đối của mỗi loại alen

b Một người có nhóm máu A kết hôn với một người có nhóm máu B Tính xác suất sinh con nhóm

máu O của cặp vợ chồng này

c Nêu ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbec

Câu 2 (3điểm) Cho lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng: mắt đỏ, thân đen với mắt trắng, thân xám, thu được

F1toàn mắt đỏ, thân xám Cho F1 x F1, ở F2 thu được kết quả như sau:

Giới cái: 75% mắt đỏ, thân xám: 25% mắt đỏ, thân đen

Giới đực: 37,5% mắt đỏ, thân xám: 37,5% mắt trắng, thân xám: 12,5% mắt đỏ, thân đen: 12,5% mắt trắng, thân đen

Biện luận để xác định quy luật di truyền, kiểu gen của P và kiểu gen của F1

Câu 3 (2,5điểm) Trong một loài, phát hiện có hai loại giao tử của một cơ thể với kí hiệu gen trên NST

thường và gen trên NST giới tính là: AB DE HI XM và ab de hi Xm

a Hãy cho biết tên của loài này

b Trong trường hợp xảy ra rối loạn trong giảm phân II, cặp NST giới tính không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường Số loại giao tử mang đột biến số lượng NST tối đa của cơ thể trên là bao nhiêu?

c Có 4 tế bào sinh giao tử (tế bào sinh dục chín) của cơ thể trên giảm phân bình thường, số loại giao

tử tạo ra tối đa là bao nhiêu?

Câu 4 (2,5điểm) a Cho biết F1 dị hợp hai cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên NST

thường, trội lặn hoàn toàn Nêu hai phép lai thích hợp để phân biệt các trường hợp: hai cặp tính trạng phân li độc lập, liên kết gen hoàn toàn và liên kết gen không hoàn toàn

b Từ thời cổ người ta đã thực hiện các phép lai khác nhau tạo ra con la dai sức, leo núi giỏi và con bác-đô thấp hơn con la, móng bé Hãy viết các phép lai tạo ra con la và con bác-đô, giải thích tại sao

có sự khác nhau đó

Câu 5 (3điểm) a Phân biệt các khái niệm sau liên quan đến đột biến điểm: đột biến cùng nghĩa, đột biến sai

nghĩa, đột biến vô nghĩa và đột biến dịch khung

b Quá trình nhân đôi ADN, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào? Nêu ý nghĩa của các nguyên tắc đó

Câu 6 (3điểm) a Liên kết gen là gì? Hoán vị gen là gì? Nêu cơ sở tế bào học của hai hiện tượng này.

b Một người có kiểu hình như sau: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn, si đần và không có con Nêu cơ chế hình thành bộ NST của người này

Câu 7 (3điểm) Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là: I, II, III, IV, V, VI

Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là: a,b,c,d Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:

a Xác định tên gọi của các thể đột biến trên

b Nêu cơ chế hình thành các dạng đột biến đó (mỗi dạng đột biến chỉ cần nêu một cơ chế)

Trang 2

Môn thi: SINH HỌC - THPT BẢNG B

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3điểm).

a Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính

b Nêu các hiện tượng làm thay đổi vị trí gen trong phạm vi một cặp NST tương đồng

c Hiện tượng hoán vị gen trong quá trình giảm phân có ý nghĩa gì?

Câu 2 (3,5điểm).

Quá trình nhân đôi ADN, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào? Nêu ý nghĩa của các nguyên tắc đó

Câu 3 (3điểm).

Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định Bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Hãy tính xác suất để cặp bố mẹ này sinh được:

a Một đứa con gái bị bệnh

b Hai đứa con bình thường

c Một đứa con bình thường và một đứa con bị bệnh

d Một đứa con trai bị bệnh và một đứa con gái bình thường

Cho biết không có hiện tượng đồng sinh

Câu 4 (2,5điểm).

Cho quần thể cây giao phấn có kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:

0,2 DD + 0,4 Dd + 0,4 dd = 1 Người ta cho quần thể này ngẫu phối qua 3 thế hệ.

Hãy xác định:

a Tần số tương đối của alen D và alen d trong quần thể ở thế hệ cuối cùng

b Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ cuối cùng

Câu 5 (4,0điểm).

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là: I, II, III, IV, V, VI Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là: a,b,c,d Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:

Thể đột biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp

a Xác định tên gọi của các thể đột biến trên

b Nêu cơ chế hình thành các dạng đột biến đó (mỗi dạng đột biến chỉ cần nêu một cơ chế)

Câu 6 (4điểm).

Cho lai giữa hai giống cây thuần chủng thu được F1 đồng nhất cây cao, quả tròn Cho F1 lai phân tích thu được: 4495 cây cao, quả dài; 4505 cây thấp, quả tròn; 495 cây cao, quả tròn;

505 cây thấp, quả dài

Biện luận và viết sơ đồ lai Biết mỗi tính trạng do một gen quy định

Hết

Trang 3

-Môn thi: SINH HỌC - BỔ TÚC THPT

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3điểm).

a Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính

b Nêu ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gen

Câu 2 (3,5điểm).

Quá trình nhân đôi ADN, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào? Nêu ý nghĩa của các nguyên tắc đó

Câu 3 (3điểm).

Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định Bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Hãy tính xác suất để cặp bố mẹ này sinh được:

a Một đứa con bị bệnh

b Hai đứa con bình thường

c Một đứa con bình thường và một đứa con bị bệnh

d Một đứa con trai bị bệnh và một đứa con gái bình thường

Cho biết không có hiện tượng đồng sinh

Câu 4 (2,5điểm).

a Thế nào là một nhóm gen liên kết? Tại sao có hiện tượng liên kết gen? Một loài có bộ NST 2n= 24 Xác định số nhóm gen liên kết

b Nêu đặc điểm của thể đa bội

Câu 5 (4điểm).

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín có 6 cặp NST kí hiệu là: I, II, III, IV, V, VI Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là: a,b,c,d Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:

Thể đột biến Số lượng NST đếm được ở từng cặp

a Xác định tên gọi của các thể đột biến trên

b Nêu cơ chế hình thành các dạng đột biến đó (mỗi dạng đột biến chỉ cần nêu một cơ chế)

Câu 6 (4điểm).

Đem lai hai giống cây thuần chủng thu được F1 đồng nhất cây cao, quả tròn Cho F1 lai phân tích thu được: 4495 cây cao, quả dài; 4505 cây thấp, quả tròn; 495 cây cao, quả tròn; 505 cây thấp, quả dài

Biện luận và viết sơ đồ lai Biết mỗi tính trạng do một gen quy định

Hết

-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Ngày đăng: 09/07/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w