Nung A với xúc tác được hỗn hợp khí B trong B có 20% NH3 theo thể tích.. Bật tia lửa điện để phân hủy hết NH3 được hỗn hợp có thể tích 125 lít trong đó H2 chiếm 75% thể tích các thể tíc
Trang 110 Amoniac phản ứng được với nhóm các chất nào sau đây (điều kiện coi như có đủ)
A) HCl, KOH, FeCl3, Cl2. B) KOH, HNO3, CuO, CuCl2
C) HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3 D) H2SO4, PbO, FeO, NaOH
11 Hòa tan hoàn toàn 2,4g kim loại M vào dung dịch HNO3 lấy dư thu được 0,448 lít
N2 (dkc) Kim loại M là:
12 Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrat nào sau đây cho sản phẩm rắn là kim loại:
A) Ca(NO3)2, NaNO3, Cu(NO3)2
B) AgNO3, Hg(NO3)2
C) Al(NO3)3, Zn(NO3)2, Mg(NO3)2
D) Cu(NO3)2, AgNO3
13 Đốt hỗn hợp gồm 3,36 lít khí O2 và 3,5 lít khí amoniac (đo cùng điều kiện nhiệt
độ và áp suất) Sau phản ứng thu được các nhóm chất là:
A) Khí nitơ và H2O
B) Khí amoniac, khí nitơ và H2O
C) Khí O2, khí N2 và H2O
D) Khí Nitơ oxit và H2O
Đun nóng 20g hỗn hợp gồm canxi và photpho trong điều kiện không có không khí tạo thành chất rắn X Để hòa tan hết X cần 690ml dung dịch HCl 1M tạo thành khí Y
Trả lời câu 14 và 15
14 Thành phần X gồm:
A) Canxi photphua
B) Canxi photphua và canxi
C) Canxi photphua và photpho
D) Canxi photphua, photpho và canxi
15 Thành phần Y gồm:
16.Cho 10g dung dịch H3PO4 19,6% tác dụng với 22g dung dịch NaOH 10% thu được muối nào sau đây?
A) Na3PO4 và Na2HPO4
B) Na2HPO4 và NaH2PO4
C) Na3PO4
D) Na2HPO4
17.Hỗn hợp X gồm 2 khí CO2 và N2 có dX/H2 = 18 Phần trăm khối lượng N2 trong hỗn hợp X là:
18 Hỗn hợp A gồm 2 khí N2 và H2 có tỉ lệ mol N2 : H2 = 1 : 4 Nung A với xúc tác được hỗn hợp khí B trong B có 20% NH3 theo thể tích Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là:
19 Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là: amoni sunfat, amoni clorua, natri sunfat
và axit nitric Chỉ dùng 1 thuốc thử có thể nhận biết được 4 lọ mất nhãn đó Thuốc thử đó là:
Trang 2C) Dung dịch BaCl2 D) Dung dịch Ba(OH)2
20 Nhiệt phân hoàn toàn 9,4g muối nitrat của kim loại M thu được 4g chất rắn là oxit kim loại Kim loại M là:
21 Nhiệt phân a (mol) muối vô cơ X được 3a (mol) hỗn hợp khí và hơi chứa 3 chất khác nhau có tỉ lệ thể tích 1 : 1 : 1 Khối lượng phân tử của X là Mx = 79 đvC X là:
22 Nung nóng 66,2 g chì nitrat được 55,4g chất rắn Hiệu suất phản ứng phân hủy là:
23 Cho a (mol) NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a (mol) NaOH thu được dung dịch có pH là:
24 Phản ứng Al + HNO3 -> Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O Hệ số cân bằng của HNO3 và H2O là:
25 Phản ứng Al + HNO3 -> Al(NO3)3 + N2O + H2O có tỉ lệ số mol 2
2
2 3
N O N
n
n thì
sau khi cân bằng tỉ lệ số mol của n Al:n N O2 :n là: N2
26 Có 100 lít hỗn hợp khí thu được trong quá trình tổng hợp amoniac gồm: NH3, N2 dư,
H2 dư Bật tia lửa điện để phân hủy hết NH3 được hỗn hợp có thể tích 125 lít trong đó H2
chiếm 75% thể tích ( các thể tích đo cùng điều kiện nhiệt độ áp suất) Hiệu suất tổng hợp
NH3 ban đầu là:
27 Cho dung dịch amoniac cho đến dư vào dung dịch X chứa hỗn hợp nhôm clorua và kẽm clorua được kết tủa Y Nung kết tủa Y đến khối lượng không đổi được chất rắn Z Cho luồng khí CO đi qua chất rắn Z đun nóng ta thu được chất rắn nào sau đây:
CHƯƠNG III: NHÓM CACBON
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
3.1 Khi cho 22,4 lít (dkc) hỗn hợp 2 khí CO và CO2 đi qua thanh nóng đỏ ( không có mặt không khí) thể tích hỗn hợp khí tăng lên 5,6 lít (dkc)
Khi cho hỗn hợp khí sản phẩm này đi qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 20,25g muối axit Tìm % thể tích CO, CO2 trong hỗn hợp ban đầu
3.2 Có 18g hỗn hợp 2 khí CO và CO2 có thể tích 11,2 lít (dkc) Xác định thể tích khí
CO sau khi cho 18g hỗn hợp khí đó qua than nóng đỏ ( biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Trang 33.3 Cho 5.6 lít (dkc) khí CO2 đi qua than đốt nóng đỏ rồi cho sản phẩm khí thu được
đi qua ống sứ đựng 72g oxit kim loại hóa trị II đốt nóng Chất rắn thu được sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HNO3 32% ( d = 1,2g/ml) tao ra khí NO Biết rằng trong oxit kim loại hóa trị II có chứa 20% oxi về khối lượng Tìm thể tích dung dịch HNO3 tối thiểu cần dùng
3.4 Có 5,6 lít CO2 (dkc) đi qua 164 ml dung dịch NaOH 20% ( d = 1,22 g/ml) Xác định nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch thu được
3.5 a) Làm thế nào tách riêng từng khí CO và CO2 ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hóa học?
b) Làm thế nào để loại các tạp chất là hơi nước và khí CO2 có trong khí CO? c) Làm thế nào để chuyển NaHCO3 thành Na2CO3 ; Ca(HCO3)2 thành CaCO3 và ngược lại?
d) Tại sao dung dịch Na2CO3, K2CO3 làm đổi màu chất chỉ thị phenolphtalein? 3.6 Có các chất rắn màu trắng đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn: CaCO3, Na2CO3,
NaNO3
a) Dùng quỳ tím và H2O hãy nhận biết các chất đó
b) Dùng 1 thuốc thử khác hãy nhận biết các chất đó
3.7 Cho dãy biến hóa sau:
X XO2 Na2XO3 H2XO3 XO2 X
Viết các phản ứng khi cho X là C và X là Si
3.8 Nhận biết các bột rắn sau được đựng trong các lọ mất nhãn: Na2CO3, NaNO3,
Na3PO4, Na2SiO3.
3.9 Hỗn hợp 2 khí CO và CO2 có tỉ khối hơi đối với H2 là 16 Hỏi khi cho 1 lít hỗn hợp đó đi qua 56g dung dịch KOH 1% thì thu được muối gì, khối lượng bao nhiêu? 3.10 Đốt cháy 36 g Mg trong bình dung tích 56 lít đựng đầy CO2 (dkc) Làm lạnh bình đến 0oC và cho không khí vào bình để bù lượng khí CO2 đã phản ứng
a) Xác định phần trăm khối lượng sản phẩm rắn trong bình
b) Xác định phần trăm thể tích hỗn hợp trong bình sau khi đã thêm không khí 3.11 Khí đun nóng 25,8 gam muối khan của 1 kim loại hóa trị II thu được muối khác, khí CO2 và hơi nước Cho lượng khí này qua than nóng đỏ, thể tích khí tăng lên 2,24 lit Tìm tên của muối đó
3.12 Khi đung nóng 200g muối, thu được oxit kim loại hóa trị II chứa 71,43% kim loại và 1 khí có tỉ khối hơi với H2 là 22 Hòa tan oxit kim loại đó trong nước được dung dịch hidroxit, cho hidroxit này tác dụng với khí Clo được hỗn hợp muối có khả năng tẩy trắng giấy và vải Tìm công thức của muối Viết các phản ứng
3.13 Có một hỗn hợp gồm 3 muối NH4HCO3, NaHCO3, Ca(HCO3)2. Khi nung 48,8g hỗn hợp đó đến khối lượng không đổi thu được 16,2g bã rắn Chế hóa bã rắn đó với dung dịch HCl được 2,24 lit khí (dkc) Tìm phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu 3.14 Hỗn hợp X gỗm Si, Zn, Fe
+ Cho 14,9g hỗn hợp X tác dụng dung dịch NaOH có dư thu được 6,72 lit khí (dkc)
+Cho 14,9g hỗn hợp X tác dụng dung dịch HCl dư thu được 4,48 lit khí (dkc) Tìm % khối lượng các chất trong hỗn hợp X
3.15 Hỗn hợp Y gồm Si, Al, CaCO3
- Cho một lượng Y tác dụng với dung dịch NaOH dư được 17,92 lít khí (dkc)
Trang 4- Cũng lượng Y này tác dụng với dung dịch HCl có dư được 17,92 lít khí (dkc) và lượng khí này tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo ra 16,2 g Ca(HCO3)2
Tìm % khối lượng các chất trong Y
BÀI TẬP HỖN HỢP
3.16 a) Thông thường để dập tắt đám cháy người ta dùng bình chứa khí CO2 Cho biết trường hợp đám cháy nào không thể dùng bình khí CO2 để dập tắt ngọn lửa? Nêu dẫn chứng cụ thể
b) Đốt cháy hoàn toàn một dây kim loại trong bình khí CO2 thu được oxit có khối lượng 16g Cũng lượng kim loại trên cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 ta được 2,24 lít khí H2 bay ra (dkc) Tìm kim loại đó
3.17 Có 5 lọ ghi số thứ tự (1) (2) (3) (4) (5), mỗi lọ chứa một dung dịch trong số các dung dịch sau: Ba(NO3)2, Na2CO3, MgCl2, K2SO4, Na3PO4 Xác định lọ nào chứa dung dịch gì? Biết rằng :
- Lọ (1) tạo kết tủa trắng với lọ (3) và (4)
- Lọ (2) tạo kết tủa trắng với lọ (4);
- Lọ (3) tạo kết tủa trắng với lọ (1) và (5)
- Lọ (4) tạo kết tủa trắng với lọ (1) (2) và (5)
- Kết tủa sinh ra do lọ (1) tác dụng với lọ (3) ở nhiệt độ cao cho oxit kim loại Viết các phản ứng minh họa
3.18 a) Trình bày phương pháp điều chế Na2CO3 trong công nghiệp, người ta có thể dùng phương pháp này để điều chế K2CO3 được không, tại sao?
b) Trình bày 3 cách điều chế Na2CO3 từ Na2SO4.
3.19 Viết các phản ứng sau:
a) CO2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaOH, NaAlO2
b) Cho từ từ dung dịch NaHSO4 và dung dịch Na2CO3 theo tỉ lệ mol 1 : 1 rồi đun nóng
c) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch Ca(OH)2
d) Chỉ có bơm khí CO2, dung dịch NaOH không rõ nồng độ, 2 cốc thủy tinh chia
độ Hãy điều chế dung dịch Na2CO3 không lẫn NaOH hoặc NaHCO3 mà không dùng thêm phương tiện hoặc nguyên liệu nào khác,
3.20 Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3 Hòa tan A trong lượng nước dư, được dung dịch D và phần không tan B Sục khí CO2 dư vào D, phản ứng tạo kết tủa Cho khí CO dư qua B nung nóng được chất rắn E
Cho E tác dụng dung dịch NaOH có dư thấy tan một phần còn lại chất rắn G Hòa tan hết
G trong lượng dung dịch H2SO4 loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4.Viết các phương trình phản ứng xảy ra
3.21 a) Tiến hành hai thí nghiệm sau:
TN1 Cho từ từ từng giọt (và khuấy đều) dung dịch HCl đến dư vào dung dịch
Na2CO3
TN2 Cho từ từ từng giọt (và khuấy đều) dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl Nêu hiện tượng và viết các phản ứng
b) Hỗn hợp A gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO Cho khí CO dư qua A nung nóng được chất rắn B Hòa tan B vào dung dịch NaOH được dung dịch C và chất rắn D Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch C
Hòa tan chất rắn D vào HNO3 loãng ( chỉ tạo khí NO) Viết các phản ứng xảy ra
Trang 53.22 a) Khi phân hủy (nhiệt phân) 1 mol muối A cho 3 chất khí khác nhau mỗi chất ứng với 1 mol Biết rằng A bị nhiệt phân ở nhiệt độ không cao và MA=79 Tìm A
b)Viết phản ứng xảy ra khi cho dung dịch muối Ca(HCO3)2 lần lượt tác dụng với BaCl2, Na2CO3, KOH và HNO3
c) Cho khí CO2 vào dung dịch amoniac được hỗn hợp 2 muối X và Y Đun nóng hỗn hợp X, Y để phân hủy hết muối, thu được hỗn hợp khí và hơi, trong đó CO2 chiếm 30% thể tích Tính tỉ lệ số mol của X và Y trong hỗn hợp
3.23 a) Từ hỗn hợp rắn MgCO3, BaCO3, K2CO3 trình bày cách điều chế riêng biệt 3 kim loại Mg, Ba, K Viết các phản ứng
b) Thực hiện dãy biến hóa sau:
3 3
3
t
CaCO
3.24 Cho một số muối cacbonat trung hòa vào H2O, lắc kĩ sau đó lọc, thu được dung dịch A và một phần không tan B Lấy 1 ít dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nhẹ, khí bay ra làm giấy quỳ tím ướt hóa xanh