1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề thi học kỳ 2 (cực hay)

3 330 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi quả cầu cân bằng, một phần ngập trong thuỷ ngân, một phần trong nước.. Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.. Sau bao lâu thì hai xe cách nhau 32km.. Người ta thả vào nhiệt l

Trang 1

Phòng GD&ĐT Huyện Đăk Mil

Trường THCS Nguyễn Tất Thành

ĐẾ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN : VẬT LÝ 8 ( Thời gian : 90 phút)

Năm học : 2009 - 2010

Câu 1 : ( 5 điểm )

Một quả cầu bằng đồng đặc có khối lượng riêng 8900 kg/m3 và thể tích 10cm3 được thả trong một chậu thuỷ ngân bên trên là nước Khi quả cầu cân bằng, một phần ngập trong thuỷ ngân, một phần trong nước Tìm thể tích của phần quả cầu chìm trong thuỷ ngân,và thể tích phần quả cầu chìm trong nước.Cho Dn = 1000kg/m3 ,

DHg = 13600kg/m3

Câu 2 : ( 6 điểm )

Lúc 10h hai xe máy cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 96km đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 36km/h của xe đi từ B là 28km/h

a Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau

b Sau bao lâu thì hai xe cách nhau 32km

Câu 3 : (6 điểm )

Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m1 = 100g chứa m2 =400g nước ở nhiệt độ t1 =100C

Người ta thả vào nhiệt lượng kế một thỏi hợp kim nhôm và thiếc có khối lượng m

=200g được nung nóng đến nhiệt độ t2 =1200C Nhiệt độ cân bằng của hệ thống là

140C Tính khối lượng nhôm và thiếc có trong hợp kim Cho nhiệt dung riêng của nhôm, nước và thiếc lần lượt là

C1 =900J/kg.K, C2=4200J/kg.K, C3=230J/kg.K

Câu 4 ( 3 điểm )

Một người nhìn vào một vũng nước nhỏ trên mặt đường ở cách chỗ mình đứng 1,5m thấy ảnh của một ngọn đèn treo trên cột cao Vũng nước cách chân cột đèn 4m và mắt người cao hơn mặt đường 1,5m Tính độ cao của đèn

………HẾT ………

Trang 2

ĐÁP ÁN : VẬT LÝ 8

Câu 1 :

Lực đẩy Ắimet tác dụng lên quả cầu là : F = P1 + P = d1 V1 + d2 V2

Trọng lượng của quả cầu ngoài không khí là : P =d V

Vật lơ lửng : P = FA dV = d1 V1 + d2 V2 (1)

Mặt khác : V = V1 + V2 (2)

Giải hệ (1) và (2) ta có :

Thể tích phần ngập trong nước là :

V1 =

1 2

2

d

d

d

d

V =

1000 13600

8900 13600

V = 3,73 cm3

Thể tích phần ngập trong thuỷ ngân là: V2 = V - V1 = 6,27 cm3

Câu 2 :

A, Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau là :

Đường đi của hai xe : S1 = v1 t = 36 t

S2 = v2 t = 28 t

Vị trí hai xe đối với điểm A là : x1 = S1 = 36 t

x2 = AB - S2 =96 -28 t

Lúc hai xe gặp nhau : x1 = x2

36 t = 96 - 28 t → 64 t = 96 → t = 1,5h

x1 = S1 = 36 t = 54 km

Hai xe gặp nhau lúc 10h + 1,5 h = 11,5 h

Vị trí hai xe gặp nhau cách A 54km

b, Sau bao lâu hai xe cách nhau 32km

Trước khi gặp nhau : x2 - x1 = l → 96 -28 t1 -36 t1 = 32→ 64 t1 = 64 →t1 = 1h Thời điểm đó là 10 h+ 1h = 11h

Sau khi gặp nhau x1 - x2 = l → 36 t2 - ( 96 -28 t2 ) = 32 → 64t2 = 128 → t2

= 2 h

Thời điểm lúc đó là 10h + 2 h = 12 h

Câu 3 :

Gọi m3 và m4 là khối lượng nhôm và thiếc có trong hợp kim, ta có :

m3 + m4 = 200g = 0,2kg (1)

Nhiệt lượng do hợp kim nhôm toả ra để giảm nhiệt độ từ 1200C xuống đến 140C là

Q = (m3 C3 + m4 C4 ) ( t2 -t3 ) = 106 ( 900 m3 +230 m4 ) = 1060 (9 m3 +2,3 m4 ) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 100C đến 14 0C

là : Q = (m1 C1+ m2C2 ) ( t3 -t1 )

Q’ = (0,1 900 + 0.4 4200 ) (14 -10 ) = 7080 ( J )

Trang 3

Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước thu vào bằng nhiệt lượng hợp kim toả ra, do

đó : Q = Q’ hay : 1060 (9 m3 +2,3 m4 ) = 7080

9 m3 +2,3 m4 =

1060

708

(2)

thay (1) vào (2) ta được : m3 = 31 g m4 = 169 g

Câu 4 :

Mắt nhìn thấy ảnh của đèn ở trong vũng nước I chứng tỏ tia sáng DI phản xạ tới mắt M, như hình vẽ

Theo định luật phản xạ ánh sang góc I1 = I2 do đó :góc I3 =I4

Tam giác MIC có CM =CI , góc C = 900 ( tam giá vuông cân )

I3 = 450 vậy I4 =450

Tam giác DIH cũng là vuông cân DH =IH = 4m

Vậy đèn cao DH = 4m

Ngày đăng: 08/07/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w