BẢN CHI LIÊN Tên khác: Vị thuốc Bán liên chi còn gọi Nha loát thảo, Tinh dầu thảo, Hiệp diệp, Hàn tín thảo Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách,Hoàng cầm râu Tên khoa học:... Lá mọc đố
Trang 1BẢN CHI LIÊN
Tên khác:
Vị thuốc Bán liên chi còn gọi Nha loát thảo, Tinh dầu thảo, Hiệp diệp, Hàn tín thảo (Thường Dụng Trung Thảo Dược Thủ Sách),Hoàng cầm râu
Tên khoa học:
Trang 2Scutellaria barbata don = Scutallaria rivulars Wall Họ Labiatae
Mô tả:
Cỏ đa niên thân 4 góc, bò ở gốc, mảnh ở ngọn, cao 0,15-0,20m Lá mọc đối, lá trên không cuống, lá dưới có cuống mảnh, phiến lá hình trứng hẹp đến hình mũi mác, dài 1-2cm, toàn mép môi trên mang một cái khiên rụng sớm, môi dưới tồn tại Tràng màu xanh 2 môi, môi trên 3 thùy, môi dưới tròn, 4 nhị không thò ra ngoài Ra hoa vào mùa xuân thường sống ở hai bên bờ ruộng, rãnh nước, nơi ẩm thấp gần nước Có ở miền bắc nước ta
Phần dùng làm thuốc: Dùng toàn cây
Thu hái, sơ chế:
Thu hái vào mùa xuân hạ, rửa sạch phơi nắng cất dùng
Tính vị:
Vị hơi đắng, tính mát
Tác dụng sinh lý:
Thanh nhiệt, giải độc, trị ung thư (Cancer), tiêu viêm giảm đau
Trang 3Chủ trị:
Dùng để kháng ung thư, có hiệu quả cải thiện chứng trạng ung thư Trị viêm ruột thừa viêm gan, xơ gan cổ trướng, rắn trùng thú độc cắn, chấn thương
Trang 4Bàn long sâm
Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc
Còn có tên gọi là sâm cuốn chiếu, thao thảo, mễ dương
sâm,
Tên khoa học Spiranthes sinensis (Pers) Ames, (Spiranthes australis Lindl)
Thuộc họ lan Orchidaceae
Ta dùng toàn cây cả rễ của cây bàn long sâm
A Mô tả cây
Loại cỏ sống lâu năm Thân rễ ngắn, có những rễ củ mẫm mọc toả ra từ gốc Thân nhỏ nhưng dài, cao tới 15-45cm Lá mọc từ gốc, hình lưỡi mác dẹp và dài, dài ngắn không đều nhau, dài nhất có thể lên tới 15cm Những là phía trên thường thoái hoá, chỉ còn như bẹ ôm lấy thân Hoa trên mọc thành bông, xoắn ốc, dài 5-10cm màu trắng phớt hồng hoặc đỏ Quả hơi hình trứng có lông mịn, Mùa hoa vào mùa hè
B Phân bố, thu hái và chế biến
Trang 5Mọc ở khắp những đồng cỏ miền núi ở Việt Nam Có mọc cả ở Trung Quốc, Châu Úc
Mùa thu đào cả cây lấy rễ phơi khô mà dùng
C Thành phần hoá học
Chưa thấy có tài liệu nghiên cứu
D Tác dụng dược lý
Chưa thấy có tài liệu nghiên cứu
E Công dụng và liều dùng
Chưa được phổ cập lăm Nhưng những nơi quen dùng coi là một vị thuốc
bổ như sâm Dùng trong những trường hợp cơ thể suy nhược, thổ huyết, bệnh về thận
Theo kinh nghiệm của nhân dân Trung Quốc dùng trong trường hợp không muốn ăn uống, miệng đầy dãi, nói năng khó, thở khó v.v