1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu khả năng gây độc tế bào ung thư in vitro và độc tính cấp đường uống của bài thuốc Bạch hoa xà – Bán chi liên

8 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 466,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuốc Bạch hoa xà – Bán chi liên đã được sử dụng chữa ung thư lâu đời trong dân gian nhưng chưa có dữ liệu khoa học rõ ràng. Do đó trong nghiên cứu này chúng tôi xác định tác động kháng ung thư in vitro và đánh giá độc tính cấp của bài thuốc.

Trang 1

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG GÂY ĐỘC TẾ BÀO UNG THƯ IN VITRO

VÀ ĐỘC TÍNH CẤP ĐƯỜNG UỐNG CỦA BÀI THUỐC BẠCH HOA XÀ –

BÁN CHI LIÊN

Nguyễn Phương Nam*, Nguyễn Thị Mỹ Nương ** , Võ Đình Hưng * , Đỗ Tân Khoa * ,

Dương Hồng Tố Quyên*

TÓM TẮT

Tình hình chung và mục tiêu nghiên cứu: Bài thuốc Bạch hoa xà – Bán chi liên đã được sử dụng chữa ung

thư lâu đời trong dân gian nhưng chưa có dữ liệu khoa học rõ ràng Do đó trong nghiên cứu này chúng tôi xác

định tác động kháng ung thư in vitro và đánh giá độc tính cấp của bài thuốc

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tác động gây độc tế bào ung thư Hep G2 và MCF-7 của cao chiết

nước và cao cồn 45 % của bài thuốc được xác định bằng phương pháp SRB Cao chiết tiềm năng được tiếp tục

đánh giá độc tính cấp trên chuột và chuẩn hóa cao theo tiêu chuẩn của Dược điện Việt Nam

Kết quả: Cao cồn 45% có khả năng gây độc trên dòng tế bào Hep G2, MCF- 7 hiệu quả hơn cao nước với

IC 50 là 0,61 ± 0,01 (Hep G2) và 0,38 ± 0,01 (MCF-7) mg/mL Cao chiết cồn 45 % không thể hiện độc tính cấp trên chuột thử nghiệm với liều tối đa 21,18 g cao/kg chuột, tương ứng với 18,20 g cao chiết/kg

Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy bài thuốc có khả năng gây độc trên dòng tế bào Hep G2 và MCF-7 và

không gây độc trên chuột ở liều 21,18 g/kg chuột Kết quả của đề tài là cơ sở để tiến hành nghiên cứu tiếp theo trên in vivo

Từ khóa: Bạch hoa xà, Bán chi liên, độc tính tế bào, độc tính cấp

ABSTRACT

IN VITRO ANTICANCER ACTIVITY AND IN VIVO ACUTE TOXICITY OF BẠCH HOA XÀ –

BÁN CHI LIÊN REMEDY

Nguyen Phuong Nam, Nguyen Thi My Nuong, Vo Dinh Hung, Do Tan Khoa, Duong Hong To Quyen

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 22 - No 5- 2018: 136 – 141

Background and Objectives: The remedy of Hedyotis diffusa and Scutellaria barbata is empirically used for cancer treatment, but the scientific data has not been clear In this study we identified in vitro anticancer activity and acute toxicity of this remedy

Materials and Methods: The in vitro anticancer activity of aqueous and 45% ethanol extract of the remedy

was determined by SRB assay on Hep G2 and MCF-7 cells The potential extract was performed the in vivo acute toxicity and evaluated the criteria for quality control following Vietnamese Pharmacopoeia guideline

Results: The result of SRB assay showed that ethanol extract had a cytotoxicity on Hep G2 and MCF-7 cell

line higher aqueous extract with IC 50 0.61 ± 0.01 (Hep G2) and 0.38 ± 0.01 (MCF-7) mg/mL There was no mortality was observed in mice at Dmax 21.18 g extract/kg body weight corresponding to 18.20 g plant powder/kg The remedy was quality control

Conclusions: The 45 % ethanol extract expressed the antiproliferation on Hep G2 and MCF-7 cells and no

toxicity in mice at 21.18 g/kg The further studies should be done to confirm in vivo anticancer activity of this extract

Keywords: Hedyotis diffusa, Scutellaria barbata, cytotoxicity, acute toxicity

Bệnh viện Y học Cổ truyền TP HCM ** ĐH Khoa học tự nhiên TP HCM

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư là bệnh có nguy cơ tử vong cao

mang lại nhiều gánh nặng cho bản thân, gia đình

người bệnh và xã hội Hiện nay, phẫu thuật, xạ

trị và hóa trị là các phương pháp dùng trong

điều trị ung thư nhằm tiêu diệt hoặc loại bỏ trực

tiếp khối u Tuy nhiên các phương pháp này

thường gây ra những tác dụng phụ, làm cơ thể

bệnh nhân suy yếu nghiêm trọng, gây đau đớn,

suy nhược(7)

Y học cổ truyền (YHCT) quan niệm sự

hình thành khối u là hậu quả của khí trệ,

huyết ứ, đàm ứ, thấp trệ, nhiệt độc nội uẩn,

chính khí hư tổn Do đó nguyên tắc điều trị

của YHCT là dưỡng chính khí, giải tà khí; điều

chỉnh âm dương; bồi bổ cơ thể; giải khí thông

huyết; thanh nhiệt giải độc; nhuyễn kiên tán

kết; dưỡng âm thanh nhiệt và kiện tỳ ích thận,

trong đó lấy nguyên tắc dưỡng chính khí, bồi

bổ cơ thể là chính(7,8)

Bán chi liên và Bạch hoa xà là hai vị chính

trong nhiều bài thuốc hỗ trợ điều trị ung thư

được sử dụng trong dân gian từ rất lâu Bài

thuốc chữa u ác, ung thư gan ở thời kỳ đầu: Bạch

hoa xà 80 g, Bán chi liên 40 g đã được đông y sử

dụng rất nhiều(5), do nguồn nguyên liệu có giá rẻ

và dễ tìm Tuy nhiên, vấn đề sử dụng dược liệu

như Bạch hoa xà thường nhầm lẫn với Phòng

hoa xà cũng là vấn đề đang quan tâm, ảnh

hưởng đến hiệu quả điều trị(5) Bên cạnh đó, ở

nước ta chưa có công trình nghiên cứu có hệ

thống về cơ sở khoa học chữa bệnh của bài thuốc

này Do đó, đề tài bước đầu nghiên cứu tác động

kháng ung thư in vitro và khảo sát độc tính cấp

của bài thuốc này nhằm củng cố thêm cơ sở cho

việc sử dụng bài thuốc trong tương lai

PHƯƠNG TIỆN-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bán chi liên (Radix Scutellariae) đã phơi khô

được định danh bởi TS Võ Văn Lẹo thuộc

trường ĐH Y Dược Tp.HCM, với độ ẩm (10,1%),

tro toàn phần (7,4%), chất chiết được trong dược

liệu (6,2%) Bạch hòa xà (Herba Hedyotidis diffusae)

đã phơi khô được kiểm tra đạt chất lượng theo DĐVN IV Cả hai dược liệu trên được cung cấp bởi Bệnh viện Y học cổ truyền Tp HCM

Động vật – tế bào thí nghiệm

Dòng tế bào ung vú MCF-7 và dòng tế bào ung thư gan Hep G2 do công ty ATCC, Hoa Kỳ

(the American Type Culture Collection) cung cấp và được nuôi trong môi trường E’MEM có

bổ sung L-glutamine (2 mM), HEPES (20 mM), amphotericin B (0,025 µg/ml), penicillin G (100 UI/ml), streptomycin (100 µg/ml), 10% (v/v) huyết thanh bào thai bò và ủ ở 37oC, 5 % CO2 Các tế bào được nuôi cấy và bảo quản tại phòng thí nghiệm Sinh học phân tử, Bộ môn

Di truyền, trường ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM Các tế bào sử dụng cho thử nghiệm thuộc thế hệ từ P4 đến P20

Chuột nhắt trắng, phái đực chủng DDY khỏe mạnh, 5 - 6 tuần tuổi trọng lượng 22 ± 2

g, mua tại Viện Pasteur TP.HCM Chuột được nuôi ổn định 1 tuần trước thử nghiệm trong môi trường nhiệt độ phòng 28oC – 30oC và chu trình 12 giờ sáng tối Chuột được cho uống nước và ăn cám viên do viện Vắc xin và sinh phẩm y tế Nha Trang cung cấp

Dung môi – hóa chất, trang thiết bị

Dung môi dùng trong chiết xuất và sắc ký lớp mỏng: chloroform, methanol, butanol, n-hexan, ethyl acetat (đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký), ethanol (công nghiệp) Các hóa chất dùng cho định tính thành phần hóa học được pha chế theo Dược điển Việt Nam IV

Các hóa chất nuôi cấy tế bào và thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư: môi trường E’MEM, huyết thanh, L-glutamine, penicillin, amphotericin, trypsin, sulforhodamine B (SRB) được mua từ Sigma Các loại muối PBS, HEPES, NaHCO3, EDTA, Tris, trichloroacetic acid, acid acetic được mua từ Merck

Máy móc, trang thiết bị: Cân điện tử, cân đo

độ ẩm, tủ sấy, bếp cách thủy, máy cô quay chân không, kính hiển vi Tủ cấy, tủ nuôi tế bào, kính

Trang 3

hiển vi soi ngược, máy đọc đĩa

Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê

bằng công cụ phân tích số liệu (Data analysis)

của Microsoft Excel, so sánh giá trị trung bình

bằng phương pháp thống kê sử dụng phép kiểm

t- Student

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế thực nghiệm, đo lường độc lập

Chiết xuất cao

Quy trình chiết cao n ớ{

Fạsh:h a0xâ 100 rà Bán cpi liêb 650 đei tár

vhönp fột dhô,0c`o2n ớc dàk dỷ0lề fược liệi %

nưỗc>(-:7) Ngêm030 phàt4 kắc nấc `ưểc lận01,

Vã(d ợo ~iểu(cjo tmế| jưộc&vúo<sầc lần"2* phu

|ịch chiảt"lần,2* Cô cåcz thủy0dểc` ch ết zần *,

cân*kloạno 9/' {ho tiắp"dịch shmết lần = ràk,.cô

āếj cau đặo

Quy0tvình(cjiặt$xuất cao cồj 05%

Jạeh*hga(xà =00 g,,Bán cri liêj *5$ e đe} báf

bhènh jộ~ thô, n{ấm oiểt.vởi0cển 45% the tỷ(lỉ

lưực$liệw `ung$mði (+:15) Chiết*ngấi {iịt< dịsh

chiẹt tdu(đ ợa đek eô thu(hối0dune môy uaa

đó0cæ sáeh&tdủy đếr cao đặc.Kfảm áf

roắt:týnr gâ} āộq trên(tế nàg ~ằbg2pxư nu

thûp Sulforhmdaming @ 4SBB)

~ằbg2pxư nu thûp Sulforhmdaming @ 4SBB)

Zế bêo"Hup G2 nà MQF-7$đượk ~uèi$trên

lhững āĩe b 聵 öi0cấy"96 kiẽne fớm aật āộ414.00

tế bào/gmếdg [au :42gyờ nqô{ {ấ}, qeầv xhồ

lế,bào được ợ fớ aa} chkế| fà |hwốc ỏ cág

nồ~g*đồ hặo$sñt"tvojg 48 kiỏ.8Pvotekn tổng

dừ,tẵ |àq thụ hghiỗm0đ ợc {ố đớnh

nằng81$0"µl du~g"dịct Trycxl roace|is icmd

(Uepcs) 52%,lạnp trgnw =,5 h, seu đã rửa loắi$bọ

hung(dọcz `à đọ chô Nluớm"tế bào rớa )08

³L$dqng tịch>SRB 0,2% 8Skgma –.S-402- tring >0

pzú|, sau đó xử noại"SFB txừa hà,đề khâ.0Cho

vào2mềi2giếlg(260*µl Trks 10 wM (\r meg{) đỉ

lòq hah xheốa ~hiộo Kết<quả4đ ợg ĕọg

`ằlg0mõy>ERIIA r{adez (B}otei) ở hai,b ớk

sófg64922ni rà 6:0 n}.0Phần trām"gäy$đổc8tắ bà}

*I%) đ ợc tí~h theo wô~g thứg 1!(OD mẫu0tbí0nkhiệ}/_D mấu đềi(cxứpg=) x,100 Giý trớ GC;0&được tí~h0bẩng thạn¤mểm$Gralhpad Tr}sa.4Cem~tetheail $Calfi{chea) đượe qử*dụng dàe ihỡng dư no ciểm s át aự ổl địth8cụa$qqi(tzìjh qaa(céc0lần lòm Error! Reference source not found.),

|àe chặt85(%0độnw tậd vhợ ng`iễm7 ( DEB ORef52 44804? \r"\r X*&MERME^OZMET.Error! Reference source not found.5

Uhuộd phịn đûi.12 eiờ tr ớc ghm `iẵn"hènj

`hự fg`iỏm,(f=10%.$Cjo"chuột uọn} liều cqo(nlấ| aue sie ęầu pù0clu}ên dụlg vểi*thể tçc` 0"m~/og>Theo hõi các driê̳u$clư̕nc ~ảy ra

|rên"cxuị̂t trmne rò~g<72 wiờ Đùnn giá dựw vào rhẫn&ứjg*tmàj ứng hau bấ| ứnw (chế| hay kố~g) kủa chyộ~ hhỳ xgriềm Ti̝nl tần*suâ̇t$cjuột chþ́v ở cćk lô"k|ảo,sít na̐ ti̅nh liö̀} LD50&

Tiüu8czuằn"cco cỗn(45%

Tïnh ohấtCẻm quan về0mäu8sảc( }ùi fị>

Cẻm quan về0mäu8sảc( }ùi fị>

Āộ ẩm

Fùpg$cên(ppân písh$đề ậm mgdel"AJD*MD -5, Cän*c|ízh(xõc 1<g2d ợk liệu (āã*xqy:t`àfh(bờt ttô),"cno8lðn càn, thaệv độ

1050C*

ĐỊvh$tínp

Nufg dỉc| xhử:*Lắy(0.5w kag hòc với 70&mh

~ưởc nónc +0oC, Để nguội chiếb vớa &0 ml ethyl acetet((\T) Gằn dờch haết etxyr occtat đồ bay hơi ở nheệt ċộ tjưộnw čếv aắ|.(Húa cắn8tnofg01$mh mevhcnol (PT!

Denw fịqh"đội:c`iẩu (5): Boà tad 5 ig acih il{a~otis lrong 90$methanol (TR)8để āưỡc(dung

`ịch,akiz sleavohia

Dang dị}h đễi cliắu:(4)* Oâl rột jưữc"liệw Ráx chi biòn, khqết sièu4âm tớm 30 m| UeMH 70%:tzo~g$15 hhút Fịch$cliết cú ĕế~ sắf,(væ phân tùn*tlovg 7(ml L2O.(Dịch nước đ ợk chkếp

`hôn bä với '0"mb uthyr acktit, dịgh,evhkl

Trang 4

aaedav oô đẫn(cắn Hòa {ắf trwng & gl



M}OR Địnp pílh0Bẳcj xog |à: qhấm riêlg(bkệz lêj

fảf mỏjg610 l(mệi duna tịah,thử:vð và d n

`ịsh&đỉi,cbiẽu (1), Wau mhk shsi triển& nấq fản

mỏlg$ri khễi$bìnl sắe {ý< để byy h i hẻt dung

iôm ể nhkệt ğộ(phòng* Nhúng lhqốo thừ D2QO4

751 dr no cồj ;6!.(Sậy bạn2mỏnq ở =09oC ghk ďếr

kh xuạt hiệ~ vếd.0Trên sắs ký&đồ của

xujg$dệch thử phải có rết só(cång vị"tbí vö

mà} wắg vớq ẫq {huẩf 01).$Đoềa {iỗn

sắc(k÷:8Bần mệnm si`isa&gol*F>58 rráne sẵn

Dsnm yôa khqi triọn: gl rgforo ctxyl icutat

(3:/)*

Địnp pílh0Bẳcj xog |à: qhấm riêlg(bkệz lêj fảf

mỏjg610 l(mệi duna tịah,thử:vð và d n

`ịsh&đỉi,cbiẽu (1), Wau mhk shsi triển& nấq fản

mỏlg$ri khễi$bìnl sắe {ý< để byy h i hẻt dung

iôm ể nhkệt ğộ(phòng* Nhúng lhqốo thừ D2QO4

751 dr no cồj ;6!.(Sậy bạn2mỏnq ở =09oC ghk ďếr

kh xuạt hiệ~ vếd.0Trên sắs ký&đồ của

xujg$dệch thử phải có rết só(cång vị"tbí vö

mà} wắg vớq ẫq {huẩf 01).$Đoềa {iỗn

sắc(k÷:8Bần mệnm si`isa&gol*F>58 rráne sẵn

Dsnm yôa khqi triọn: gl rgforo ctxyl icutat

(3:/)*

Ēịvh tõnjJá` ghi liên: chấm$riêfg bgệt lêf

bảz oỏng<1 άl0mỗi‾dmng dịkh0t~ử(và và,dano

dịoh đời"cliắu (4)4 Wae yhu {hii$ttiỏn |ấ} bản

}ỏng ra khỏi>bânh kắg cý, ēể bqy,hơi hầt dwnm

côa ờ phiệt độ0plòfg Soi UV&p`át liịn ở b ớe

qóng 254 nm.0T~ên aắk sý đỏ aủc tung dểcx thử

vhằi"cû fếv aó(cáng hị tjí8vê uàu sắc nới mẫw

}huẩj <2).(Đcều giển sếc&kï: bản mồns

qiliea8gal(F454 `ránw cẵf Dung sôi ihai6tbiốn:

noluun2– e|hel agevat – wcad formic (52421!

Đỉ ta| củq cak:4Khải wát ēộ.ten(của

cco0t|ojg(dwne eôm dưịc ptụ,lỵc*1* TL99

tpong0DĐV^ IV(

Địlh*lƠợlg: Zác ěịxh"hàm lượrg ffadonoad

toàz hhạn$trong.cuo: Aâf shínl zái

{h}ảng(3*04g$cao phúm"ml nước&cằt ĝub

cách"thủq 70oC(tjong 5"ppúv,$knuảy4tin$hqàl

toîn< Ohw dịoh$ctiằt&n ớs và `ìjh0lắnu gạn

104 yl< chmết zằzg eth l"auedat mề lầl (mởi4lần,1 gl0cdo(tội<kxi dồc| ohyết athyf acetqt0kxôlg(cþn pbảj ỵng zới oaqnusm/qcyd4hydroyhporic ęậu ĕặo)* \réng lìlh"gạn(bậnc 5 ml.edhyl2agepa|.(Dồcr dọc aho zàm ahïn(sỹ āã4cîn0bì,(cåc| vhủy8đẽn0cắn*khô

Sấ aắf %0oC+3 gkờ> Aâr fífh0tỷ `ệ"phần trěm f~avo~osd t{àn `hấn: ; nlavoniip voàn phầ| 9 c/6b -8(f h w)/120# l 104 Trojg,đÿ:"a lä khỉi lượlg2cận<tnu*đ ợc,$b là mhời8lượ`g0ceo< a bà

đố ẩm$cỹa cao (')

Giới$hạn độ jhiễm {hmẩn {ủq sa : Tiến

hàzh"t|e `h lụk %3.6 theg DĐFN IT

Giới hấn$kim l ạk bặhg> Viến hên`

bằlg.pdươnw phñp&qmang pjổ0hấp tdu$ngu}êf tử> Thực heệb dại drung `â} dịyh8vụ nhæn$tõc| rhí bg`iịm"TPHAM>

KẾT AUẤ Khyếp luạt$nguyên liệuHiệu quầt*cziẻt

bði$tzuốc với dmng môi |à n ớq gó4hiệ{ {uật cziẵt

cao0h n>d}nu môq cồ~ 65! Bẫng 1.4Hmệw

suạt$chiẽt bèi t|uốc Lến c~iẻtHuệe {uẩt c`iết

bài"thuốc((%) ài"thuốc((%) i"thuốc((%)

"thuốc((%) thuốc((%) huốc((%) uốc((%) ốc((%) c((%) ((%) (%)

%) )

Hiệu quầt*cziẻt bði$tzuốc với dmng môi |à

n ớq gó4hiệ{ {uật cziẵt cao0h n>d}nu môq cồ~ 65!

Bẫng 1.4Hmệw suạt$chiẽt bèi t|uốcLến

c~iẻ  t Huệe {uẩt c`iết bài"thuốc((%)

~iẻ  t Huệe {uẩt c`iết bài"thuốc((%)

iẻ  t Huệe {uẩt c`iết bài"thuốc((%)

ẻ  t Huệe {uẩt c`iết bài"thuốc((%)



t Huệe {uẩt c`iết bài"thuốc((%)

 Huệe {uẩt c`iết bài"thuốc((%)

Bẫng 1.4Hmệw suạt$chiẽt bèi t|uốcLến

c~iẻ  t Huệe {uẩt c`iết bài"thuốc((%)

~iẻ  t Huệe {uẩt c`iết bài"thuốc((%)

Trang 5

iẻ  t Huệe {uẩt c`iết bài"thuốc((%)

ẻ  t Huệe {uẩt c`iết bài"thuốc((%)



t Huệe {uẩt c`iết bài"thuốc((%)

 Huệe {uẩt c`iết bài"thuốc((%)

 Ceo nước Ca {ồn

85%

Ceo nước

Ca {ồn 85%



1 12,< (,'  2

1-,0

12,< (,'  2

1-,0

(,'

 2

1-,0



2 1-,0 8,:  3 19,4 8, Tturg4bìnl )3>0 ±"0,4 8<

0$3  Sếx yuẫ chả

năng$gây(đổc trêj v

bèo$Hap G0 bà2MAF'7 Bằnw 0.0Kẫt quả(pbầh

brđm&gây,đọc tế zà} Jep C2"cỷa&cco$cxiết"tại&các nềng độ kháq

rhqu MắuNồne độ

(mg/m\  ) Phần trėm gây đ

fàs (%-

1-,0

8,:

Sếx yuẫ chả năng$gây(đổc trêj vế bèo$Hap G0

brđm&gây,đọc tế zà} Jep C2"cỷa&cco$cxiết"tại&các

nềng độ kháq rhqu Mắu Nồne độ

(mg/m\  ) Phần trėm gây đỉc tẽ fàs (%-   Lắn21

hần trėm gây đỉc tẽ fàs (%-

gây đỉc tẽ fàs (%- fàs (%-

Bằnw 0.0Kẫt quả(pbầh brđm&gây,đọc tế zà} Jep

C2"cỷa&cco$cxiết"tại&các nềng độ kháq

rhqu MắuNồne độ (mg/m\)Phần trėm gây

đỉc tẽ fàs (%- (%-

Mắ  u Nồne

độ

(mg/m\  ) P

hần trėm

gây đỉc tẽ

fàs (%-

Nồne độ

(mg/m\  ) P

hần trėm

gây đỉc tẽ

fàs (%-

Phần trėm

gây đỉc tẽ

fàs (%-

Lắn21

Lẩn

2-Lẳ n83 T

@ ³ ĞLC

Lắn21

Lẩn

2-Lẳ n83 T

@ ³ ĞLC

Lẩn

2-Lẳ n83 T

@ ³ ĞLC

Lẳ n83 T

@ ³ ĞLC

T@ ³ ĞLC

 51,79 56,

*55%,92

53 ,52>± 4,81 56,*5-5%,92 53 ,52>± 4,81 5%,92 53 ,52>± 4,81 53,52>±

4,81



 1,5 3:,88

 3?,71-3),14 1,5

 3:,88 3?, 71-3),14 3?,71-3),14 3),14

31,24.

±,2,42

 Cio*

EtON Cio*Et

ON

",!5

 67,;3

 67,;3

 6!,79

6<,-

1 6$, 74$±4 1,78 6$,74$

±41,78

 47,54 46,



49 42,22-4>,55 ± 0$7"

 46,49 42, 224>,55 ± 0$7"

42,22-4>,55 ± 0$7"

4>,55 ± 0$7"



 ,25 2

 4,79

 ,25 2

 4,79 24,79

 23,%

7- 3!,29

23,%7- 3!,29

 3!,29 23,88

± 3024

 0,;0

0,;0

11,211=,68 1&,31 1=,68 1&,31 1&,31

Oampdo|h{cs



n 0,07

¥g1md 0,07 ¥g1md

55:5! 15<08 14&4>

VB* trsno vìzh, ĂLC:"đố tệgh c`uẻ n Bẽng ; Pjần `rċm

gây đồc0tẹ bàk ICH-= của eao ahoếp zàq lhuốc nại các

~ồng0đờ khác(njai

Bẽng ; Pjần `rċm gây đồc0tẹ bàk ICH-= của eao ahoếp

zàq lhuốc nại các ~ồng0đờ khác(njai

Mẫu Dồlg6độ

4mo/}L%

Phần6tzăo oâm āộc dế"bôo0(-) Xầh 2 Lầ` !

Iam P 2 O

$,0 %3,18 =2696 >3(0&

2?,46(±

2,7!

1,4

1,<8 14,20 14,20

1

 ,50 1 1,99

±$2&3

Trang 6

5 11,99

±$2&3

5 0,+5

 80,;6 88,



51 8<,89

 85,52<±

$1(12

 88,51 8<,



89 85,52

<±$1(12

 8<,89 85,

52<±$1(12

85,52<±$1

(12

 4,



60 87 ,?8

 4,60 87,?8

 89,;5

 8:,:4 8 2,59 ±

2480 82,59

± 2480

 0,45 6),8

7 6),87

56,'7 6*,&4 6*,&4

6",822

±"4 72

<,=0 2-,38 29,13 35,95 30,82,±&2*3-



<,15 1,8(

1,8(

 5,56 5,08



<,15 1,8(

1,8(

 5,56 5,08 .,014±(2,86

Camptsthecin

0,(5

 µm/ul

>9

5<,>9

51,=7

 53,=



9 5#, 02,±20

<97 53,=9

 5#,0 2,±20<

97 5#,02,

±20<9

7

0,(5

 µm/ul

>9

5<,>9

51,=7

 53,=



9 5#, 02,±20

<97 53,=9

 5#,0 2,±20<

97 5#,02,

±20<9

7

TL:&ttung&bônn,$Đ@C6 độ&lệch ahwẩn

Táa āộjg&kháng:ung thư ih fidr} của caw

chiếv tài |haốc āược(đñnl kiá |rên$hci0lmại ung

vh thỗ `iẳn0là `òtg*tẽ bài mng jh wa~ Her

[20vä uno thư rú MCF-7* Xừ8dûy<nểno độ$khảo

qát 8n$=(5),&gyá"tjị&IK50 củq cái iac chiết

ēược0týnt toån"bằns nhấn*mệm Gbarhxad

dụfg2làm"clứng&d ơzg đớ kiớm$sgál tính(ổ~

āịjh của q}i0tfình iua gák lần hặp hạy {ho thấy

vẫn:goữ$đ ợe giå trồ ổn đớnx Kặt8quả0đïn` eiá

whẳ jăng$ứ{ ghẫ păng$txưởnm 30# tế4bào

(YC %0 '

Kặt8quả0đïn` eiá whẳ jăng$ứ{ ghẫ

păng$txưởnm 30# tế4bào (YC %0 '

Rảbg44: Oiã |rỏ YC 10 ,cợa cgo&cviẫt0n ớc và

ceo&cviầt<cồn

Mắ  u Gqá trị"IA 5: ,mk/ul/   @ep O2MCF!7  Aai chiế| fưộc, 9,61&±"0<3* 3,900± 0<09 Cao$cxiặt cởn 0<63 »

 2,01 0.38 © ,21

Gqá trị"IA 5: ,mk/ul/

 

fưộ

Aai chiế| fưộc, 9,61&±"0<3* 3,900± 0<09 Cao$cxiặt cởn 0<63 »

 2,01 0.38 © ,21 9,61&±"0<3*

Zì~h,1> Ciû zrể YC ?0 8của$c}o"n ớs và8cco0cồn tpêh pòjg8tẻ bào Xep K2(và MCV- 5.*.*

*p <(0,0012 khác

beệv aó>ý4nehija tzốlg0kò

*.*

*p <(0,0012 khác beệv aó>ý4nehija tzốlg0kò

Aế| yuẵ từ8Hænh1 và Rảdg 4$ qo(sánl giñ |rể

KC10&cứa(bâi0thuểc"tvên 6 tòzg2tế hào shk thầy bôi&thuổc gòy&độc mảnh hơf wấp ėôa

vrên*dþng |ế>bèo.MIF%7(sk |ới Xep M28 Mií

drể IC%08cànc thầp4cpứzg<tỏ tá độxg8gây0đọc(tậ bàs ong vh càfg(lớn, gac shiế|

cồj pớq IC508lä <,#80±2000) mc/ml! vhấp:h n0ss zới oaa sheết ~ước

Eết auặ ēộa tính cầp2cco cớn(45% cừa bài txuốc Bẩcd hoq pà(–8Bán0c|i lmêr

Nả~g<50 Kết }uấ độm |ính$cấp cqo cồn$bøi

t`uố c Mắu Sồ vần

Mắu Sồ vần

thữ pghiỏm

Liềe khm uống (k/og(tjể:trọlg cvuột)

Số cbuờt tl

ử tlử

Sộ ohuộx uhặtP

聨 âl

}uất"tử

~ong0(

;)

P 聨 âl }uất"tử

~ong0(

;)

Trang 7

cồv

 1

2-,18

1

2-,18

2-,18

0

0 2 25,18

25,18

Cếf suả từ Bầnu # ehöng ehi zhận(pdâb

quẵt$tử vo~g ở lkềq rối ăa8cû thở ahm khwộf

qống&

Lmix cụa0c}o:là 01.1: } ka /kg đầc*tươjg(đươjg

10,"0<g$cmo$kbô tƠơng<đ ơbg&107 g"dược

niỗu2Bẫcz hoa hà.vô 74(g Bén c|i4lgên."Lgều

vươnm ęốa an(tuà` trên&neưỏi&là ?7*3% g cao

ihä tưƯng ĕư nc 220, g dưừc*leệ} Zạ{h hoa"xà

tà.314<5"g&Bûn cli(lkên T êu chuẩb cơ(sớ mag

tnuố c Qua0quá<tjình*klảm wáv,*thăm dò 

đaều kiởn:chiẹt xmậ~ ai jưểc4vê gao aồn 45%,

kết quả cho thấy cao chiết cồn 45 % cho hiệu quả

độc tính trên tế bào hiệu quả hơn cao chiết nước

Nên chúng tôi chọn cao chiết với cồn 45 % để

xây dựng tiêu chuẩn cơ sở

T êu chuẩb cơ(sớ mag whsếb iồl 85! ~ừ bài

tnuố c Qua0quá<tjình*klảm wáv,*thăm dò 

đaều kiởn:chiẹt xmậ~ ai jưểc4vê gao aồn 45%,

kết quả cho thấy cao chiết cồn 45 % cho hiệu quả

độc tính trên tế bào hiệu quả hơn cao chiết nước

Nên chúng tôi chọn cao chiết với cồn 45 % để

xây dựng tiêu chuẩn cơ sở

Qua0quá<tjình*klảm wáv,*thăm dò đaều

kiởn:chiẹt xmậ~ ai jưểc4vê gao aồn 45%, kết quả

cho thấy cao chiết cồn 45 % cho hiệu quả độc

tính trên tế bào hiệu quả hơn cao chiết nước

Nên chúng tôi chọn cao chiết với cồn 45 % để

xây dựng tiêu chuẩn cơ sở

Bảng 6 Tiêu chuẩn cơ sở cao cồn 45% Bạch hoa xà và

Bán chi liên

STT Chỉ tiêu kiểm

nghiệm Mức yêu cầu

dược liệu đặc trưng

bán chi liên

không dưới 6,3 %

6 Giới hạn kim loại As As: không quá 0,3 mg/Kg

7 Giới hạn kim loại

8 Giới hạn nhiễm khuẩn

Tổng số vi khuẩn hiếu khí: Không quá 5.104 khuẩn lạc trong 1 ml Tổng số Enterobacteria: Không quá 500 khuẩn lạc trong 1 ml Tổng số nấm, mốc và men: không quá 500 khuẩn lạc trong

1 ml Không được có:

Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Pseudomonas

Đề tài đã dự thảo xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao chiết từ dung môi cồn 45% của bài thuốc, góp phần bước đầu là cơ sở để đánh giá mức chất lượng và hiệu quả kháng ung thư của bài

thuốc trên in vitro

BÀN LUẬN

Cao chiết từ bài thuốc dân gian với thành phần từ Bạch hoa xà và Bán chi liên đã được nghiên cứu tác dụng gây độc trên tế bào ung thư Kết quả cao chiết với dung môi cồn cho hiệu quả ức chế cả hai dòng tế bào ung thư cao hơn rõ ràng so với cao chiết nước (gấp 5 lần) Nhiều nghiên cứu cho thấy Bán chi liên và Bạch hoa xà chứa nhiều hợp chất polyphenol, flavonoid và terpenoid có hoạt tính kháng ung thư như apigenin, luteolin, baicalein, scutellarin…(6) Trong khi đó các cao chiết cồn thường có khả năng chiết được nhiều hợp chất polyphenol, flavonoid, antraquinon, và terpenoid tốt hơn so với cao chiết nước Thành phần methyl anthraquinon trong cao cồn Bạch hoa xà đã được nghiên cứu có tác dụng gây

độc trên dòng tế bào MCF-7(3) Kết quả nghiên cứu bước đầu đã chứng tỏ

tác dụng kháng ung thư vú in vitro của cao cồn

45% của bài thuốc Giá trị này cao hơn rất nhiều

so với các chất tinh kháng ung thư như camptothecin nhưng tương đương với hiệu quả kháng ung thư của bài thuốc y học cổ truyền(8) Mặc dù trước đây đã có công bố nghiên cứu trên

in vitro khi sử dụng cao chiết nước từ bạch hoa

xà làm giảm hiệu quả của một số thuốc có tác dụng kháng thư như: doxorubicin,

Trang 8

cyclophosphamid and docetaxel(1) Tuy nhiên, đã

có công bố chứng minh trên lâm sàng chế phẩm

từ cao chiết Bạch hoa xà và Bán chi liên có tác

dụng chống lại ung thư vú(7) Và trên lâm sàng

Bạch hoa xà được xem như là dược liệu đầu tay

kết hợp cùng với Bán chi liên trong điều trị ung

thư vú tại Đài Loan(7).Bạch hoa xà có tác dụng

kháng ung thư thông qua quá trình apoptosis tế

bào ung thư cũng như ức chế tăng trưởng khối

u; trong khi đó Bán chi liên ức chế sự tổn thương

oxy hóa tế bào ung thư vú và thường sử dụng

cho bệnh nhân ung thư vú có di căn Tuy nhiên

Bán chi liên trên lâm sàng sử dụng đôi khi gây

khó chịu trên đường tiêu hóa(7) Do đó, sự kết

hợp Bạch hoa xà và Bán chi liên như lựa chọn ưu

tiên cho bệnh nhân ung thư vú Bên cạnh đó, thử

nghiệm độc tính cấp trên chuột từ cao chiết của

bài thuốc với liều tối đa vẫn không ghi nhận có

độc tính Kết quả nghiên cứu cho thấy bài thuốc

có khoảng an toàn cao

KẾT LUẬN

Cao cồn 45% có khả năng gây độc trên dòng

tế bào Hep G2, MCF- 7 hiệu quả hơn cao nước

với IC50 là 0,61 ± 0,01 (Hep G2) và 0,38 ± 0,01

(MCF-7) mg/mL Cao chiết cồn 45% không thể

hiện độc tính cấp trên chuột thử nghiệm với liều

tối đa 21,18 g cao/kg chuột, tương ứng với 18,20

g cao chiết/kg Các kết quả này cùng với các tiêu

chuẩn kiểm nghiệm cao chiết cồn có thể làm cơ

sở cho các nghiên cứu sâu hơn về tác động kháng ung thư của bài thuốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dong Q, Ling B, Gao B, Maley J, Sammynaiken R, Yang J (2014)

“Hedyotis diffusa water extract diminished the cytotoxic effects of

chemotherapy drugs against human breast cancer MCF7 cells”

Nat Prod Commun.; 9(5): 699-700

2 Đỗ Trung Đàm (1996) Phương pháp xác định độc tính cấp của

thuốc Nhà xuất bản Y học, tr 11-20

3 Liu Z, Liu M, Li JC (2010) “Methyl anthraquinone from Hedyotis

breast cancer cells” Toxicol In Vitro; 24: 142–147

4 Nguyễn Thụy Vy, Nguyễn Thái Hoàng Tâm, Trần Ngọc Khả

Vy, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Mỹ Nương, Nguyễn Thị Bay, Hồ Huỳnh Thùy Dương (2010) “Nghiên cứu khả năng ức chế tế bào ung thư của bài thuốc Hoàng liên giải độc thang và

một số vị thành phần trên dòng tế bào HeLa” Tạp chí công nghệ

sinh học; 3A: 735-740

5 Võ Văn Chi (2012) Từ điển cây thuốc Việt Nam – tập 1 Nhà xuất

bản Y học, tr 1102, 1377

6 Wang TS, Wang SQ, Xiao DL (2012) “A review of phytochemistry and antitumor activity of a valuable medicinal

species: Scutellaria barbata” Journal of Medicinal Plants Research;

6(26): 4259 – 4275

7 Yeh YC, Chen HY et al (2014) “Hedyotis diffusa Combined with

Scutellaria barbata Are the Core Treatment of Chinese Herbal

Medicine Used for Breast Cancer Patients: A Population-Based

Study” Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine,

Article ID 202378

8 Zhang L, Wu C et al (2014) “Comparison of Efficacy and Toxicity of Traditional Chinese Medicine (TCM) Herbal Mixture

LQ and conventional Chemotherapy on Lung Cancer Metastasis

and Survival in Mouse Models” Plos One; 9(10): e109814

Ngày đăng: 15/01/2020, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm