BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THU HÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY BÁN CHI LIÊN Scutellaria barbata D.Don THU HÁI Ở HÀ NỘI KHOÁ LUẬN T
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY
BÁN CHI LIÊN
(Scutellaria barbata D.Don)
THU HÁI Ở HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HÀ
Mã sinh viên: 1502008
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY
BÁN CHI LIÊN
(Scutellaria barbata D.Don)
THU HÁI Ở HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1 PGS.TS Nguyễn Thái An
2 Học viên CH Đỗ Hoàng Anh
Nơi thực hiện:
1 Bộ môn Dược liệu – Đại học Dược Hà Nội
2 Viện Hóa sinh biển - VHLKHVN
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên và giúp đỡ tận tình từ các thầy cô, gia đình và bạn bè
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến:
PGS.TS Nguyễn Thái An - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành khóa luận Đồng thời tôi
xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: Học viên CH Đỗ Hoàng Anh đã cho tôi
những đóng góp quý báu về đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Dược liệu - Trường Đại học Dược Hà Nội, Viện Hóa sinh biển – Viện Hàn lâm khoa học & Công nghệ Việt Nam đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, cùng toàn thể các thầy cô giáo, các cán bộ Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi có thể lĩnh hội những kiến thức quý giá về ngành Dược trong suốt thời gian dài học tập Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh, động viên tôi hoàn thành khóa luận này
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, PHÂN BỐ 3
1.1.1 Vị trí phân loại của chi Scutellaria.L 3
1.1.2 Đặc điểm thực vật của chi Scutellaria L 3
1.1.3 Đặc điểm thực vật loài S barbata D Don 4
1.1.4 Bộ phận dùng 5
1.2 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC 5
1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới 5
1.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 14
1.3 TÁC DỤNG SINH HỌC 15
1.4 TÍNH VỊ, CÔNG NĂNG CỦA BÁN CHI LIÊN 17
1.5 CÔNG DỤNG CÂY BÁN CHI LIÊN 18
Chương 2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 19
2.1.1 Nguyên vật liệu 19
2.1.2 Hóa chất, thuốc thử, trang thiết bị nghiên cứu 19
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 20
2.2.1 Nghiên cứu về thực vật 20
2.2.2 Nghiên cứu về hóa học 20
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.3.1 Nghiên cứu về thực vật 20
2.3.2 Nghiên cứu về hóa học 20
Chương 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 21
3.1 NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT 21
3.1.1 Mô tả hình thái cây 21
Trang 53.1.2 Giám định tên khoa học 21
3.1.3 Đặc điểm vi phẫu lá 22
3.1.4 Đặc điểm vi phẫu thân 22
3.1.5 Đặc điểm bột 22
3.2 NGHIÊN CỨU VỀ HÓA HỌC 25
3.2.1 Chiết xuất 25
3.2.2 Định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp trong dược liệu bằng phản ứng hóa học 26
3.2.3 Định tính cắn toàn phần bằng sắc ký lớp mỏng 27
3.2.4 Định tính cắn các phân đoạn bằng sắc ký lớp mỏng 29
3.2.5 Phân lập 35
3.2.6 Bàn luận 40
KẾT LUẬN 43
ĐỀ XUẤT 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
Tài liệu Tiếng Anh
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
13
C-NMR Cacbon- 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon 13
Ung thư gan ở người
Ung thư máu ở người
Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết
Phổ tương tác dị hạt nhân qua một liên kết
HUVEC Human umbilical vein endothelial cells
Tế bào nội mô mạch máu dây rốn người
IC50
Inhibitory concentration 50%
Nồng độ ức chế 50% sự phát triển
Ung thư biểu mô miệng ở người
Trang 7Yếu tố sinh trưởng nội mô mạch máu
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số hợp chất flavonoid phân lập từ loài Bán chi liên 6 Bảng 1.2 Một số hợp chất alcaloid phân lập từ Bán chi liên 8 Bảng 1.3 Một số hợp chất diterpen phân lập từ Bán chi liên 13
Bảng 1.4 Một số hợp chất khác phân lập từ Scutellaria barbata D
SKLM
31
Bảng 3.4 Kết quả định tính cắn phân đoạn ethyl acetat bằng SKLM 33
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.5 Sơ đồ chiết xuất cắn toàn phần và cắn các phân đoạn từ
Hình 3.6 Sắc ký đồ của cắn toàn phần khai triển với hệ dm số III 28 Hình 3.7 Sắc ký đồ của cắn D khai triển với hệ dm số III 30 Hình 3.8 Sắc ký đồ của cắn E khai triển với hệ dm số IV 33 Hình 3.9 Sơ đồ phân lập hợp chất SB5 từ phân đoạn
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển của tổng hợp hóa dược, công tác nghiên cứu, phát triển thuốc và sản phẩm thiên nhiên mới có nguồn gốc từ cây cỏ đang
là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới
Việt Nam là một trong những quốc gia có với mức độ đa dạng sinh học cao, điều kiện nhiệt đới gió mùa với hơn 12000 loài thực vật khác nhau Đặc biệt
có gần 3.900 loài thực vật bậc cao cũng như bậc thấp được các cộng đồng dân tộc sử dụng trong phòng và trị bệnh [3] Tuy nhiên phần lớn nguồn tài nguyên này được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian hoặc theo Y học cổ truyền
Cây Bán chi liên có tên khoa học là Scutellaria barbata D Don, thuộc họ
Bạc hà (Lamiaceae) là một loại thảo dược lâu năm, được sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới như Hàn Quốc và Trung Quốc Loại thảo dược này được biết
đến trong y học cổ truyền Trung Quốc với tên gọi “Ban-Zhi-Lian” và trong y học cổ truyền Hàn Quốc là “Banjiryun” [45] Bán chi liên có tác dụng thanh
nhiệt, giải độc, dùng làm thuốc hạ sốt, lợi tiểu, điều trị khối u tân sinh, áp xe phổi, lao phổi, viêm ruột thừa, viêm gan, xơ gan cổ trướng Ngoài ra cây tươi còn dùng giã đắp và nấu nước rửa, trị mụn nhọt sưng đau, viêm vú, viêm mủ da, sâu quảng, rắn độc cắn, sâu bọ cắn đốt, đòn ngã tổn thương, hoặc dùng thay ích mẫu chữa bệnh phụ khoa…[11] Ở Việt Nam, Bán chi liên thường gặp ở miền Bắc nước ta được ghi nhận với những công dụng đặc biệt như điều trị ung thư phổi, ung thư gan, ung thư trực tràng, ung thư vú ở thời kỳ đầu [10]
Bán chi liên thường mọc ở những ẩm mát, bờ giếng, bờ tường, kẽ sân gạch Cây thu hái quanh năm dùng làm thuốc [9]
Nhằm mục đích làm phong phú kho tàng cây thuốc Việt Nam, đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây Bán chi liên (Scutellaria barbatar D.Don) thu hái tại Hà Nội” được thực hiện với mục tiêu
sau:
1 Mô tả đặc điểm thực vật của cây Bán chi liên
2 Khảo sát sơ bộ về thành phần hóa học của mẫu nghiên cứu và phân lập một hợp chất từ mẫu nghiên cứu
Trang 11Để thực hiện mục tiêu đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung sau:
1 Mô tả đặc điểm thực vật của cây Bán chi liên: Mô tả đặc điểm hình thái cây Bán chi liên, đặc điểm giải phẫu thân, lá và đặc điểm bột Giám định tên khoa học mẫu nghiên cứu
2 Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của cây Bán chi liên: Định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp trong dược liệu bằng các phản ứng hóa học và bằng sắc kí lớp mỏng Phân lập một hợp chất từ mẫu nghiên cứu
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, PHÂN BỐ
1.1.1 Vị trí phân loại của chi Scutellaria.L
Theo “Hệ thống phân loại về ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)” của A Takhtajan (1997), chi Scutelllaria L nằm trong chi Hoàng cầm, họ Bạc hà (Lamiaceae), bộ Hoa môi (Lamiales), phân lớp Bạc hà (Lamiidae), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) Vị trí của chi Scutellaria L
trong hệ thống phân loại thực vật của Takhtajan được tóm tắt như sau [3]:
1.1.2 Đặc điểm thực vật của chi Scutellaria L
Cây cỏ hay cây bụi nhỏ Thân vuông hay thân tròn Lá mọc đối, nguyên hay xẻ răng cưa Cụm hoa gồm các hoa mọc đối ở nách lá hay tập hợp thành dạng chùm ở đỉnh cành Lá bắc thay đổi, giống hay khác các lá ở thân Đài 2 môi, môi trên 1 thùy, môi dưới 1 thùy, miệng đài thường khép lại khi hoa nở, môi trên thường sớm rụng, chỉ còn môi dưới tồn tại Tràng có ống thẳng hay cong, 2 môi: môi trên 2 thùy xẻ nông, thường cong xuống và dạng mũ, môi dưới
3 thùy, thường trải ra, thùy dưới thường lớn nguyên hay có khuyết ở đỉnh Nhị 4 thường hướng lên phía môi trên của tràng, 2 nhị dưới dài hơn hai nhị trên, bao phấn của nhị dưới 1 ô, của nhị trên 2 ô Bầu nhẵn, có cuống, vòi nhụy xẻ hai thùy ở đỉnh Quả có nốt sần Phôi có rễ mầm uốn cong [15] Trên thế giới, chi
Trang 13Scutellaria L là một chi lớn thuộc họ Lamiaceae với khoảng 350 loài chủ yếu là
cây bụi, hoặc thân bò, phân bố chủ yếu ở các vùng hàn đới và nhiệt đới bao gồm Châu Âu, Bắc Mỹ và Đông Á [11], [43]
1.1.3 Đặc điểm thực vật loài S barbata D Don
Tên khoa học: Scutellaria barbata D Don (Tên đồng nghĩa: S rivularis Wall, S adenophylla Miq, S cavaleriei Levl, S komarovii Levl)
lá phía dưới có cuống mảnh dài 3-6mm Cụm hoa mọc ở kẽ lá hay đầu cành thường hướng về 1 phía, cuống hoa dài 1 đến 2 mm [15] Lá bắc giống lá ở thân càng lên ngọn càng nhỏ dần nhưng vẫn dài hơn đài Đài hình chuông, dài 1,5 - 2mm, hơi có lông rải rác phía ngoài, có đường sống rõ, 2 môi Tràng màu xanh lam hay màu tím, dài 8 - 10mm, ống tràng thường thẳng nhẵn ở phía ngoài, chia thành hai môi: môi trên dạng mũ có 3 thùy, thùy giữa lớn, thùy bên hẹp, đỉnh có khuyết, môi dưới rộng và tròn, 3 thuỳ hơi loe ra ở đầu, tiểu nhụy 4, dính vào 1/3 phần dưới của tràng, không thò ra ngoài, chỉ nhị có lông ở gốc, bầu nhẵn [15], [9]
Mùa hoa tháng 4 đến tháng 10 [11] Mùa quả 6 đến tháng 11 [12] Quả bế, hình thận, nhẵn hoặc có lông, dài 0,8-1,0mm, màu nâu đen, [15] Thu hái toàn cây vào màu xuân và mùa hè lúc cây ra hoa, rửa sạch dùng tươi hoặc phơi khô
bó lại để dùng [12], [11]
Trang 14 Đặc điểm sinh thái:
Bán chi liên là loại cây ưa ẩm, ưa sáng Cây thường mọc ở những vùng đất
ẩm thấp như ruộng bỏ hoang, các vùng đất trống trong thung lũng, ven đồi và gần nguồn nước Cây con mọc từ hạt thường thấy vào tháng 4 -5, phát triển nhanh vào mùa hè, sau mùa hoa quả cây có thể tàn lụi vào giữa mùa thu, hạt Bán
chi liên nhỏ, phát tán gần, nên cây con thường mọc thành các đám nhỏ [10]
Phân bố:
Ở Việt Nam, Bán chi liên mọc phổ biến ở một số tỉnh thuộc trung du và miền núi phía Bắc nước ta, như Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phú, Phú Thọ (Việt Trì), Hà Tây, Hòa Bình, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Trị, Ninh Bình (chợ Ghềnh, Đồng Giao) Trên thế giới loài này còn được ghi nhận ở Nhật Bản, Triều Tiên, Nepal, Ấn Độ, Myanmar, Trung Quốc, Thái Lan, Lào [12], [15]
1.1.4 Bộ phận dùng
Toàn cây thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi khô [12], [11] Cả cây và
rễ được dùng làm thuốc, hái về mùa hè, rửa sạch, phơi khô [10]
1.2 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới
Chi Scutellaria L là một chi lớn với khoảng 350 loài Năm 1910,
Goldschmiedt và Lerner đã phân lập được flavonoid đầu tiên là scutellarein từ
Scutellaria altissima Kể từ đó, đã có hơn 295 hợp chất được phân lập từ 35 loài
khác nhau Các hợp chất phenolic (flavonoid, phenylethanoid glycosid) và các hợp chất terpen (iridoid glycosid, diterpen và triterpenoid) là hai nhóm hợp chất thường gặp, ngoài ra trong chi còn chứa alcaloid, phytosterol và polysaccharid [11]
Trong những năm gần đây, thành phần hóa học của S barbata D Don đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Từ S barbata D Don, hơn 130
Trang 15hợp chất đã được phân lập chủ yếu là flavonoid, diterpen, triterpenoid, neo - clerodan diterpenoid alcaloid, tinh dầu, polysaccharid và một số hợp chất khác [52]
Flavonoid
Nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy Bán chi liên chứa một lượng lớn flavonoid và các dẫn xuất của chúng Các hợp chất flavon, flavonoid glycosid, flavanon và chalcon đã được phân lập Hầu hết trong cấu trúc đều có các nhóm -OCH3 hoặc -OH ở các vị trí khác nhau trên vòng thơm [52] Từ S barbata
D.Don bằng những phương pháp khác nhau, các nhà khoa học đã phân lập được một số flavonoid sau (bảng 1.1):
Bảng 1.1 Một số hợp chất flavonoid phân lập từ loài Bán chi liên [52]
STT Tên hợp chất Cấu trúc cơ bản của flavonoid R
Trang 16Năm 1996, lần đầu tiên Wang và cộng sự đã phân lập được scutebarbatin A
(23), một neo-clerodan diterpenoid alcaloid từ Bán chi liên [51] Từ năm 2007
đến 2011, bằng sắc ký cột silica gel, sephadex LH-20, Dai và cộng sự đã phân lập được các diterpen alcaloid mới, trong đó có một số neo-clerodan diterpenoid
Trang 17alcaloid và dẫn xuất của chúng như scutebarbatin B, C, D, E, F; scutebarbatin G,
Trang 20lập và xác định cấu trúc của 1 số hợp chất mới trong đó có: scutebarbatin F (28);
Trang 21scutehenanin B (37); scutebarbatin G (29); 6,7-di-O-nicotinoylscutebarbatin G
[25]; 6-O-nicotinoyl-7-O-acetylscutebarbatin G [25]; nicotinoylscutebarbatin G [20] và barbatin A, B, C [24] dựa trên dữ liệu phổ NMR
6-O-Bảng 1.3 Một số hợp chất neo-clerodan diterpenoid phân lập từ Bán chi liên
Trang 2246 Scutellon E [37]
Polysaccharid
Năm 2009, Yan Wu và cộng sự đã chiết xuất và phân lập được polysaccharid B3-PS1 từ Bán chi liên Trọng lượng phân tử trung bình của B3-PS1 là khoảng 1.700.000 Da với các thành phần galactose, glucose, mantose, arabinose theo tỷ lệ 4,3:1,6:1,1:1,0 và các vết của rhamnose, fructose và xylose [55]
Tinh dầu
Năm 2004, Yu và cộng sự đã chiết xuất tinh dầu từ các bộ phận trên mặt đất của Bán chi liên và phân tích bằng sắc ký khí (GC) và sắc kí khí khối phổ (GC/MS) Kết quả thu được các thành phần chính trong tinh dầu là hexahydrofarnesyl aceton (11,0 %), 3,7,11,15-tetrametyl-2-hexadecen-1-ol (7,8
%), menthol (7,7 %) và 1-octen-3-ol (7,1 %), ngoài ra còn có linanol (6,7%), terpineol (1,5%), thymol (1,4%) và một số thành phần khác [57]
a- Các thành phần khác
Một số hợp chất khác đã được phân lập từ Scutellaria barbata D Don
(bảng 1.4):
Trang 23Bảng 1.4 Một số hợp chất khác phân lập từ Scutellaria barbata D Don
1.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Năm 2014, nghiên cứu của Đỗ Thị Thảo và cộng sự đã công bố cấu trúc 2 hợp chất neo-clerodan diterpenoid mới được phân lập từ loài Bán chi liên thu hái
Trang 24ở Việt Nam bao gồm: scutebata S (47) và scutebata T (48) (bảng 1.5) và một
hợp chất đã biết trước đó là scutebata D [28] :
Bảng 1.5 Cấu trúc hóa học của một số hợp chất phân lập từ Bán chi liên
1.3 TÁC DỤNG SINH HỌC
Các loài thuộc chi Scutellaria L được sử dụng rộng rãi trong y học cổ
truyền của nhiều nước trên thế giới Đây là một trong những thành phần quan trọng trong đơn thuốc cổ truyền của Trung Quốc để chữa đau và sưng họng, phù
và trĩ, ung thư, chống viêm và các bệnh đường tiết niệu [52] Những nghiên cứu
dược lý hiện đại đã xác định được rằng dịch chiết các loài thuộc chi Scutellaria
L có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, bảo vệ gan, chống oxy
hoá, chống viêm, chống co giật, kháng khuẩn và kháng virus
Trang 25Theo những nghiên cứu của các nhà khoa học, tác dụng sinh học của Bán chi liên được thể hiện trên một số tác dụng sau:
Hoạt tính chống ung thư:
Ngày càng có nhiều đơn chất được phân lập từ Bán chi liên thể hiện khả năng chống ung thư trong cơ thể hoặc trong ống nghiệm như:
Năm 2003, Powell C B và cộng sự đã tiến hành khảo sát tác dụng gây độc
11 dòng tế bào ung thư buồng trứng và 4 dòng tế bào ung thư vú của dịch chiết nước từ 15 mẫu dược liệu Kết quả dựa trên giá trị ID50 cho thấy, dịch chiết
nước từ S barbata D Don gây độc cho 100% dòng tế bào ung thư buồng trứng
và 50% dòng tế bào ung thư vú Tuy nhiên, tác dụng này chỉ liên quan đến một
số dòng tế bào ung thư nhất định (A2780), không xảy ra với tất cả tế bào [41]
Năm 2005, nghiên cứu dịch chiết nước S barbata D Don của Kim DI và
cộng sự trên tế bào ung thư bạch cầu và u xơ tử cung cho thấy, dịch chiết làm giảm nồng độ IGF-I (enzym IGF-I đóng góp vào sự tăng trưởng có chọn lọc của
tế bào ung thư bạch cầu) [33] Ngoài ra dịch chiết từ Bán chi liên còn tác dụng trên tế bào ung thư phổi SPC-A-1 [53] và dòng tế bào ung thư ruột kết ở người [30]
Năm 2013, tác giả Dai Z J và cộng sự (Trung Quốc) nghiên cứu tác dụng
ức chế khối u của các flavonoid có trong Bán chi liên Kết quả cho thấy flavonoid ức chế sự gia tăng và di căn của HUVECs theo liều, đồng thời còn ức
chế đáng kể sự hình thành angiotensin HUVEC trên in vitro và in vivo Hơn nữa,
VEGF giảm xuống trong cả hai loại tế bào HUVEC và tế bào MHCC97-H sau khi điều trị [27] Cũng vào năm này, Dai Z J và cộng sự đã thử tác dụng của
dịch chiết nước từ S barbata D Don trên chuột được gây khối u ở gan bằng DENA (diethylnitrosamin) Kết quả cho thấy, S barbata D Don ức chế sự hình
thành khối u ở gan và làm giảm tổn thương trên gan chuột [26]
Năm 2016, nghiên cứu của Shim J H cho thấy dịch chiết ethanol của S
barbata D Don ức chế sự tăng trưởng của tế bào ung thư dạ dày MKN-45 bằng
Trang 26cách ức chế chu trình tế bào và làm tăng trưởng pha GI Ngoài ra S barbata D
Don làm tăng sự khử cực màng ty thể, tăng hoạt động của 3 và
caspase-9 và điều hòa con đường truyền tín hiệu của MAPK (mitogen-activated protein
kinase) Hơn nữa, việc kết hợp các thuốc chống ung thư với S barbata D Don
làm tăng khả năng ức chế các tế bào ung thư so với việc dùng đơn lẻ, điều này đặc biệt đúng với cisplastin, etoposide và doxorubixin [44]
Ở Việt Nam, cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về hoạt tính gây độc tế
bào của các chất phân lập từ Scutellaria barbata D Don Năm 2004, cùng với
sự phân lập thành công 2 hoạt chất mới Scutebata S và Scutebata T và một hoạt chất đã biết Scutebata D, các nhà khoa học đã tiến hành đánh giá hoạt tính gây
độc tế bào in vitro trên một số dòng tế bào ung thư, kết quả cho thấy Scutebata S
thể hiện hoạt tính gây độc tế bào trung bình với dòng tế bào HL-60 (IC50 trong khoảng từ 18,73 đến 35,27 µM); Scutebata D thể hiện hoạt tính gây độc tế bào trung bình với dòng tế bào HL-60 (IC50 10,67 µM) [28]
Năm 2009, Nguyễn Văn Hùng đã nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào của 5
alcaloid diterpenoid (Barbatin A, B, C, D và Scutebarbatin A) phân lập từ S
barbata D Don ở Việt Nam [7] Barbatin C thể hiện hoạt tính gây độc tế bào
trung bình với dòng tế bào KB với IC50 là 21,77 µg/ml [7]
Ngoài các nghiên cứu về khả năng gây độc trên tế bào ung thư, Bán chi liên còn cho thấy các tác dụng kháng viêm [55], [39], [56]; kháng khuẩn [57], [42], [52], [31]; kháng virus [54]; chống oxy hóa [7], [40]
1.4 TÍNH VỊ, CÔNG NĂNG CỦA BÁN CHI LIÊN
Trong Đông y, Bán chi liên có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu sưng, giảm đau, dùng chữa đinh nhọt, viêm gan, chống khối u tân sinh Đặc biệt được sử dụng phối hợp trong các bài thuốc điều tri ung thư [12], [11], [10]
Trang 271.5 CÔNG DỤNG CÂY BÁN CHI LIÊN
Bán chi liên được dùng chữa đinh nhọt, viêm gan với liều từ 20 đến 40g cây khô sắc uống Dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác [11]
Một số bài thuốc có Bán chi liên:
- Chữa ung thư phổi, ung thư gan, ung thư trực tràng ở thời kì đầu: Bán chi
liên 40g, bạch hoa xà thiệt thảo 40g (80g) Cho vào 600 ml nước sắc còn 200 ml nước, chia uống trong ngày vào lúc đói hoặc sắc uống ngày 1 thang hoặc nấu nước uống thay trà hàng ngày [12], [11], [10]
- Ung thư mũi họng: Bán chi liên, dã bồ đào căn 60 g, bạch hoa xà thiệt
thảo, đan sâm, tử thảo đều 30 g, cấp tính tử (Phụng thiên hoa), cóc khô 12 g, địa long, khương bán hạ, cam thảo 6 g, chế mã tiền tử 0,5 g Bỏ tất cả vào ấm sắc uống [14]
- Ung thư gan:
+ Bán chi liên, bạch hoa xà thiệt thảo, kê cốt thảo, viễn chí nhật đều 30g,
sắc uống
+ Bán chi liên, hoàng mao nhĩ thảo (Hedyotis chrysotricha), bán biên liên,
ý dĩ nhân đều 30g, rau má mỡ 60 g, sắc uống [14]
- Ung thư bàng quang: Bán chi liên 60 g, tiên hạc thảo, mã đề, đại kế, tiểu
kế đều 30 g, sinh địa, tri mẫu, hoàng bá đều 15 g, sắc uống [14]
- Ung thư cổ tử cung:
+ Bán chi liên 60 g, lậu lô (Rhapomticum uniflorum) 30 g, sắc uống
+ Bán chi liên 60 g, đan sâm, đảng sâm, sơn dược, bạch truật đều 10 g, thạch yến (giã nát cho vào sắc trước), ngõa lãng tử (gói riêng, giã nát cho vào sắc trước) đều 30 g, lậu lô 15 g, cam thảo 3 g, sắc uống [14]
Trang 28Chương 2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Nguyên vật liệu
Mẫu nghiên cứu là phần trên mặt đất (lá, thân, quả) Tiêu bản thực vật khô
có thân cây mang quả và đang được lưu giữ tại Phòng tiêu bản cây thuốc – Bộ môn Thực Vật, trường đại học Dược Hà Nội với mã số tiêu bản HNIP/18565/19 (Phụ lục 1).Sau khi thu hái, một phần thân và lá được được bảo quản trong ethanol 60º để nghiên cứu về mặt thực vật Phần còn lại được làm nhỏ, sấy khô
ở 50ºC, bảo quản trong túi nilon sạch, bảo quản nơi thoáng mát làm nguyên liệu nghiên cứu về mặt hóa học
Nơi thu hái: Thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội
Thời gian thu hái: tháng 8 năm 2018
2.1.2 Hóa chất, thuốc thử, trang thiết bị nghiên cứu
- Dụng cụ thủy tinh: Pipet, bình định mức, ống nghiệm, bình cầu 100ml,
250 ml, 500 ml, ống đong, phễu thủy tinh
- Tủ sấy Shellab
- Cân phân tích Precisa
- Máy cất quay Buchi Rotavapor R-200
- Kính hiển vi Leica Wetzlar GmbH, máy ảnh Canon IXUS 115 HS
- Bản mỏng Silicagel GF 254 của Merck (Đức) tráng sẵn
- Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân BRUCKER AVANCE AM500 NMR tại Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
FT Hóa chất sử dụng trong nghiên cứu đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V
Trang 292.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Nghiên cứu về thực vật
- Mô tả hình thái cây Bán chi liên: đặc điểm hình thái và giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm vi học của mẫu nghiên cứu
2.2.2 Nghiên cứu về hóa học
Định tính các nhóm chất hữu cơ trong dược liệu bằng phản ứng hóa học và bằng sắc kí lớp mỏng Phân lập một hợp chất từ phân đoạn lựa chọn
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Nghiên cứu về thực vật
Mô tả đặc điểm hình thái cây theo phương pháp ghi trong tài liệu
“Thực tập thực vật và nhận biết cây thuốc” [2]
Giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu
Đối chiếu với mô tả trong tài liệu chuyên sâu về thực vật như:
Từ điển thực vật thông dụng [13]
Cây thuốc Việt Nam [10]
Cây cỏ Việt Nam [9]
Thực vật chí Việt Nam tập 2 [15]
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam [6]
Thực vật chí Trung Quốc [34]
Thực vật chí Đài Loan [32]
Nghiên cứu đặc điểm vi học
Quan sát cấu tạo vi phẫu lá, thân và soi bột lá, bột thân bằng kính hiển vi, chụp ảnh các đặc điểm vi học
2.3.2 Nghiên cứu về hóa học
Định tính các nhóm chất hữu cơ thường gặp trong dược liệu bằng các phản ứng hóa học và bằng sắc ký lớp mỏng, phân lập hoạt chất tinh khiết theo tài liệu:
- Dược liệu học, tập I và II [4], [5]
- Thực tập dược liệu [1]
- Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc [8]
Trang 30Chương 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 3.1 NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT
3.1.1 Mô tả hình thái cây
Thân cỏ, mọc thẳng, cao 0,15 - 0,20 m, thân vuông, thường nhẵn Lá mọc đối, hình trứng, mũi mác, chóp lá nhọn hay tròn, gốc cụt hay hình tim, mép lá xẻ răng cưa thưa, hai mặt gần như nhẵn, mặt trên màu lục sẫm mặt dưới màu lục xám, gân bên 3 - 4 đôi, lá phía dưới có cuống mảnh, dài 3 - 6 mm, lá phía trên ngọn gần như không cuống Lá bắc giống lá ở thân, càng lên ngọn lá càng nhỏ dần nhưng vẫn dài hơn đài Quả hình thận, dài khoảng 1mm, màu đen, hơi sần
3.1.2 Giám định tên khoa học
Dựa vào các đặc điểm quan sát, phân tích về đặc điểm hình thái, đối chiếu với các tài liệu tham khảo, và được sự giúp đỡ của Th.S Nghiêm Đức Trọng (Bộ môn Thực vật – Trường Đại học Dược Hà Nội) cây Bán chi liên dùng để nghiên
cứu đã được giám định tên khoa học là: Scutellaria barbata D Don; tên thường
gọi: Bán chi liên, Hoàng cầm râu, họ Bạc hà (Lamiaceae) (hình 3.1)
Mẫu tiêu bản số HNIP/18565/19 đang được lưu giữ tại Phòng tiêu bản cây thuốc (HNIP), bộ môn Thực vật, trường đại học Dược Hà Nội
Hình 3.1 Hình ảnh mẫu nghiên cứu
Trang 313.1.3 Đặc điểm vi phẫu lá
Quan sát tiêu bản vi phẫu lá (hình 3.2) nhận thấy:
Phần gân lá: Phía trên lồi ít, phía dưới lồi nhiều Biểu bì trên (2) bao gồm
một lớp tế bào, một số tế bào biểu bì kéo dài ra tạo thành lông che chở (1) Dưới biểu bì có một lớp mô dày (3) Bó libe (4) - gỗ (5) ở giữa gân chính Mô mềm (6) gồm những tế bào hình gần tròn thành mỏng kích thước không đều
Phần phiến lá: Phiến lá được giới hạn bởi biểu bì trên (2) và biểu bì dưới
(7) Tế bào biểu bì của lá xếp sít nhau Thịt lá có sự phân hóa thành mô giậu (8),
mô khuyết (9)
3.1.4 Đặc điểm vi phẫu thân
Quan sát tiêu bản vi phẫu lá (hình 3.3) nhận thấy:
Từ ngoài vào trong gồm: Nằm phía ngoài cùng của thân cây là biểu bì (1) với các tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn Mô dày (2) bên ngoài phần mô mềm
vỏ, thường dày lên ở mép các góc vuông Mô mềm vỏ (3) với các tế bào có dạng hình trứng, kích thước khá đều nhau Bó sợi (4) sát nhau, phát triển hơn ở 4 góc Libe (5) hẹp, tầng phát sinh gỗ (6) rõ, gỗ (7) tương đối rộng, sắp xếp thành một vòng Lõi rộng, các tế bào mô mềm ruột (8) hình gần tròn, thường rỗng ở phần giữa thân
Trang 32Hình 3.2 Ảnh vi phẫu lá cây Bán cây liên
Ghi chú:
Hình 3.3 Ảnh vi phẫu thân cây Bán chi liên
Ghi chú:
Trang 33Hình 3.4 Ảnh một số đặc điểm bột cây Bán chi liên
Ghi chú:
1 Hạt phấn hoa
2 Lông che chở đa bào, bề mặt lấm tấm
3 Mảnh mô mềm mang tinh thể calci oxalat
Trang 343.2 NGHIÊN CỨU VỀ HÓA HỌC
phân cực tăng dần lần lượt là: n-hexan, dicloromethan và ethyl acetat Dịch chiết
các phân đoạn được cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm đến cắn lần lượt là
cắn n-hexan (cắn H 70g), cắn dicloromethan (cắn D 70g) và cắn ethyl acetat
(cắn E 50g) và dịch chiết nước (cắn W)
Hình 3.5 Sơ đồ chiết xuất cắn toàn phần và cắn các phân đoạn từ cây Bán
chi liên
Cắn MeOH Cắn toàn phần Dịch chiết nước
Cắn E Ethyl acetat
Dịch chiết nước
Dicloromethan
Ethyl acetat
Dược liệu Dịch chiết MeOH
MeOH MeOH thu hồi
Cắn H
n-hexan thu hồi