Cấu trúc vốn của công tyNợ dài hạn Trái phiếu Tín dụng thương mại Tín dụng ngân hàng Giấy tờ có giá dài hạn Nợ dài hạn Trái phiếu Tín dụng thương mại Tín dụng ngân hàng Giấy tờ có giá dà
Trang 1CHƯƠNG
2
Chi phí vốn
Trang 4Cấu trúc vốn của công ty
Nợ dài hạn
Trái phiếu Tín dụng thương mại Tín dụng ngân hàng Giấy tờ có giá dài hạn
Nợ dài hạn
Trái phiếu Tín dụng thương mại Tín dụng ngân hàng Giấy tờ có giá dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi Lợi nhuận giữ lại Phát hành cổ phiếu mới
Vốn chủ sở hữu
Cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi Lợi nhuận giữ lại Phát hành cổ phiếu mới
Trang 5Đầu tư vào dự án
2.1 Chi phí vốn chủ sở hữu
Công ty có tiền mặt dư thừa
Giá trị đầu tư giới hạn của
Trang 62.1.1 Chi phí lợi nhuận giữ lại
Dòng tiền chiết khấu - DCF
Mô hình định giá tài sản tài chính – CAPM
Dòng tiền chiết khấu - DCF
Mô hình định giá tài sản tài chính – CAPM
1 K RF : Lãi suất phi rủi ro
2 K RM - K RF : Phần bù rủi ro
) ,
Cov
Trang 7Ví dụ 1
Giả sử rằng lợi nhuận giữ lại/cổ phiếu thường của công
ty ABC có hệ số β là 1.2, 100% vốn là vốn chủ sở hữu
Lãi suất phi rủi ro là 5% và phần bù rủi ro là 8%.
Nếu toàn bộ vốn được tài trợ bằng lợi nhuận giữ lại thì
chi phí lợi nhuận giữ lại là bao nhiêu?
Giả sử rằng lợi nhuận giữ lại/cổ phiếu thường của công
ty ABC có hệ số β là 1.2, 100% vốn là vốn chủ sở hữu
Lãi suất phi rủi ro là 5% và phần bù rủi ro là 8%.
Nếu toàn bộ vốn được tài trợ bằng lợi nhuận giữ lại thì
chi phí lợi nhuận giữ lại là bao nhiêu?
) ( RM RF
S
RF β K K K
% 8 2
1
=
Ks
Trang 8Ví dụ 2
Công ty ABC chi trả cổ tức là 2$/cổ phiếu
Dự kiến tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là 7.5% Giá cổ phiếu hiện tại là 30$
Giả sử, công ty sử dụng toàn bộ lợi nhuận để lại Hãy tính chi phí lợi nhuận giữ lại của công ty?
D1 = Do x (1+g) = 2 x (1+7.5%) = 2.15
Ks = 2.15 / 30 + 7.5% = 14.67%
Công ty ABC chi trả cổ tức là 2$/cổ phiếu
Dự kiến tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là 7.5% Giá cổ phiếu hiện tại là 30$
Giả sử, công ty sử dụng toàn bộ lợi nhuận để lại Hãy tính chi phí lợi nhuận giữ lại của công ty?
D1 = Do x (1+g) = 2 x (1+7.5%) = 2.15
Ks = 2.15 / 30 + 7.5% = 14.67%
Trang 92.1.2 Chi phí cổ phiếu thường
Trong đó:
Po: Giá hiện tại mỗi cổ phiếu thường mới
Ke : Chi phí trả cho cổ phiếu mớiDo: Cổ tức mong đợi năm thứ 0
F : Chi phí phát hành (%)
Pn là giá thuần mỗi cổ phiếu phát hành
Trong đó:
Po: Giá hiện tại mỗi cổ phiếu thường mới
Ke : Chi phí trả cho cổ phiếu mớiDo: Cổ tức mong đợi năm thứ 0
F : Chi phí phát hành (%)
Pn là giá thuần mỗi cổ phiếu phát hành
Trang 10Ví dụ 2 (tiếp)
Biết rằng công ty ABC dự kiến phát hành cổ
phiếu thường mới mà không sử dụng lợi nhuận
giữ lại Chi phí phát hành cổ phiếu thường mới là 10%
Hãy tính chi phí lợi nhuận giữ lại của công ty?
Biết rằng công ty ABC dự kiến phát hành cổ
phiếu thường mới mà không sử dụng lợi nhuận
giữ lại Chi phí phát hành cổ phiếu thường mới là 10%
Hãy tính chi phí lợi nhuận giữ lại của công ty?
Trang 112.1.3 Chi phí cổ phiếu ưu đãi
Công thức
Trong đó:
K p : Chi phí cổ phiếu ưu đãi
D p : Cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi
P n : Giá phát hành thuần của cổ phiếu
Ví dụ
Công ty ABC sử dụng cổ phiếu ưu đãi để tài trợ vốn cho doanh
nghiệp, cổ tức phải trả là 10.000 đ /cổ phiếu, mệnh giá 100.000 đ Chi phí phát hành là 2,5% của giá bán Hãy tính chi phí cổ phiếu
ưu đãi này?
Công thức
Trong đó:
K p : Chi phí cổ phiếu ưu đãi
D p : Cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi
P n : Giá phát hành thuần của cổ phiếu
Ví dụ
Công ty ABC sử dụng cổ phiếu ưu đãi để tài trợ vốn cho doanh
nghiệp, cổ tức phải trả là 10.000 đ /cổ phiếu, mệnh giá 100.000 đ Chi phí phát hành là 2,5% của giá bán Hãy tính chi phí cổ phiếu
ưu đãi này?
Trang 122.2 Chi phí nợ
Báo cáo kết quả kinh doanh (tóm tắt)
Trang 132.2 Chi phí nợ
Chi phí nợ vay trước thuế: K d
Chi phí nợ vay sau thuế (K d (1-T)
Trong đó: K d là chi phí nợ vay trước thuế
T: Thuế suất thuế thu nhập DN
K d - K d (1-T) có ý nghĩa gì không?
Chi phí nợ vay trước thuế: K d
Chi phí nợ vay sau thuế (K d (1-T)
Trong đó: K d là chi phí nợ vay trước thuế
T: Thuế suất thuế thu nhập DN
Trang 14
Ví dụ 3
DN A có dự án cần huy động 4000 (tỷ đ) để thực hiện dự án DN A có 2 phương án để lựa chọn
nguồn tài trợ như sau:
1/ Sử dụng toàn bộ vốn CSH
2/ Sử dụng 50% nợ vay với lãi suất là 10%
Biết LNTT và lãi vay là 1000 (tỷ đ), Thuế
TNDN là 28%
Hãy tính LNST (EAT) trong cả 2 trường hợp So
DN A có dự án cần huy động 4000 (tỷ đ) để thực hiện dự án DN A có 2 phương án để lựa chọn
nguồn tài trợ như sau:
1/ Sử dụng toàn bộ vốn CSH
2/ Sử dụng 50% nợ vay với lãi suất là 10%
Biết LNTT và lãi vay là 1000 (tỷ đ), Thuế
TNDN là 28%
Hãy tính LNST (EAT) trong cả 2 trường hợp So
Trang 15Ví dụ 4
Một doanh nghiệp cần huy động 200.000 tr.đ để đầu tư vào một dự án Doanh nghiệp có 2 phương án huy động vốn: 10% đi vay với lãi suất 12% và 90% phát hành cổ phiếu thường với mệnh giá 1tr.đ
50% đi vay với lãi suất 12% và 50% phát hành cổ phiếu thường mệnh giá 1 tr.đ
Biết: doanh thu trong các trường hợp là 200.000 tr.đ, chi phí biến đổi = 40% doanh thu, chi phí cố định = 10.000 tr.đ Thuế TNDN 30%.
Hãy tính EPS?
Một doanh nghiệp cần huy động 200.000 tr.đ để đầu tư vào một dự án Doanh nghiệp có 2 phương án huy động vốn: 10% đi vay với lãi suất 12% và 90% phát hành cổ phiếu thường với mệnh giá 1tr.đ
50% đi vay với lãi suất 12% và 50% phát hành cổ phiếu thường mệnh giá 1 tr.đ
Biết: doanh thu trong các trường hợp là 200.000 tr.đ, chi phí biến đổi = 40% doanh thu, chi phí cố định = 10.000 tr.đ Thuế TNDN 30%.
Hãy tính EPS?
Trang 162.2 Chi phí vốn trung bình
Ví dụ 4
Công ty có cơ cấu vốn 30% Nợ và 70% VCSH
Công ty phải trả 8% chi phí nợ và 14% chi phí
VCSH
Hỏi chỉ phí vốn của công ty là bao nhiêu?
Giả sử, thuế sất thuế TNDN là 25%
Ví dụ 4
Công ty có cơ cấu vốn 30% Nợ và 70% VCSH
Công ty phải trả 8% chi phí nợ và 14% chi phí
VCSH
Hỏi chỉ phí vốn của công ty là bao nhiêu?
Doanh lợi thu được
Giả sử, thuế sất thuế TNDN là 25%
12.2%
= (0.7x14%) +
(0.3x8%)
=
Trang 17WACC là gì?
Chi phí trung bình của vốn được tính bằng bình
quân gia quyền của chi phí nợ và chi phí vốn
theo tỷ lệ mỗi loại vốn trong tổng nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp
Chi phí vốn của công ty = WACC
Chi phí trung bình của vốn được tính bằng bình
quân gia quyền của chi phí nợ và chi phí vốn
theo tỷ lệ mỗi loại vốn trong tổng nguồn vốn tài
trợ cho hoạt động của doanh nghiệp
Chi phí vốn của công ty = WACC
WACC = K s W s + K p W p + K d (1-T) W d
W s + W p + W d = 1
Trang 18Ví dụ
Doanh nghiệp A có kết cấu vốn như sau:
Doanh nghiệp A có kết cấu vốn như sau:
Trang 19Điểm gẫy BP
Điểm gẫy BP là gì?
Điểm gẫy BP là mức huy đông vốn mà tại đó có
sự thay đổi về chi phí sử dụng của một hay nhiều thành phần vốn, từ đó chi phí sử dụng vốn bình
quân cũng thay đổi.
Tại sao lại xuất hiện điểm gẫy BP
Dựa vào WACC và BP vẽ đồ thị đường chi phí
vốn cận biên
Điểm gẫy BP là gì?
Điểm gẫy BP là mức huy đông vốn mà tại đó có
sự thay đổi về chi phí sử dụng của một hay nhiều thành phần vốn, từ đó chi phí sử dụng vốn bình
quân cũng thay đổi.
Tại sao lại xuất hiện điểm gẫy BP
Dựa vào WACC và BP vẽ đồ thị đường chi phí
vốn cận biên
Trang 20Tại sao xem xét cơ cấu vốn công ty?
Xem xét ảnh hưởng cơ cấu vốn đến
Chi phí vốn Quyết định đầu tư
Xem xét ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến
Giá trị công ty Giá cổ phiếu công ty
Công ty có thể tác động đến giá trị và chi phí
vốn bằng cách thay đổi cơ cấu vốn hay không?
Tại sao xem xét cơ cấu vốn công ty?
Xem xét ảnh hưởng cơ cấu vốn đến
Chi phí vốn Quyết định đầu tư
Xem xét ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến
Giá trị công ty Giá cổ phiếu công ty
Công ty có thể tác động đến giá trị và chi phí
vốn bằng cách thay đổi cơ cấu vốn hay không?
Trang 21Theo lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu (optimal capital
Sử dụng nhiều nợ làm gia tăng rủi ro công ty, nhưng Tỷ lệ nợ cao nói chung đưa đến lợi nhuận kỳ vọng cao.
Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn cân đối được giữa rủi ro và lợi nhuận và, do đó, tối đa hoá được giá trị thị trường của công ty.
Theo lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu (optimal capital
Sử dụng nhiều nợ làm gia tăng rủi ro công ty, nhưng Tỷ lệ nợ cao nói chung đưa đến lợi nhuận kỳ vọng cao.
Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn cân đối được giữa rủi ro và lợi nhuận và, do đó, tối đa hoá được giá trị thị trường của công ty.
Trang 22Rủi ro doanh nghiệp - Công ty nào có rủi ro doanh
nghiệp càng lớn thì càng hạ thấp tỷ lệ nợ tối ưu (D/S).
Thuế thu nhập công ty - Do lãi vay là yếu tố chi phí
trước thuế nên sử dụng nợ giúp công ty tiết kiệm thuế
Sự chủ động về tài chính - Sử dụng nợ nhiều làm
giảm đi sự chủ động về tài chính đồng thời làm "xấu"
đi tình hình bảng cân đối tài sản.
Phong cách và thái độ của ban quản lý công ty -
Một số ban giám đốc thận trọng hơn những người
Rủi ro doanh nghiệp - Công ty nào có rủi ro doanh
nghiệp càng lớn thì càng hạ thấp tỷ lệ nợ tối ưu (D/S).
Thuế thu nhập công ty - Do lãi vay là yếu tố chi phí
trước thuế nên sử dụng nợ giúp công ty tiết kiệm thuế
Sự chủ động về tài chính - Sử dụng nợ nhiều làm
giảm đi sự chủ động về tài chính đồng thời làm "xấu"
đi tình hình bảng cân đối tài sản.
Phong cách và thái độ của ban quản lý công ty -
Một số ban giám đốc thận trọng hơn những người
Trang 23Quyết định cơ cấu vốn tối ưu là quyết định
cơ cấu vốn sao cho cân đối được giữa rủi ro và lợi nhuận và, do đó, tối đa hoá được giá cả cổ phiếu công ty.
Xem ví dụ minh họa: công ty A
Quyết định cơ cấu vốn tối ưu là quyết định
cơ cấu vốn sao cho cân đối được giữa rủi ro và lợi nhuận và, do đó, tối đa hoá được giá cả cổ phiếu công ty.
Xem ví dụ minh họa: công ty A
Trang 25Trước khi sử dụng đòn bẩy tài chính
Trang 26Trước khi sử dụng đòn bẩy tài chính
Lợi nhuận/cổ phần = EPS = 24000/10000 = $2,4
Cổ tức/cổ phần = DPS = 24000/10000 = $2,4 (100% lợi nhuận dùng trả cổ tức)
Giá trị sổ sách = 200000/10000 = $20 Giá trị thị trường = P0= $20 (M/B = 1,0)
Tỷ số P/E = 20/2,4 = 8,33 lần
Trang 27Bảng tổng hợp tính toán các chỉ
tiêu theo tỷ số nợ
Nợ/ Tài sản kd EPS Beta ke Giá cổ phiếu P/E WACC
0.00% - $ 2.40 1.50 1200% $ 20.00 8.33 1200% 10.00
Trang 280 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4
EPS
Trang 29WACC
Trang 30số nợ
Giá cổ phiếu
18 20 22 24
Giá cổ phiếu
Trang 31Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu
Có một cơ cấu vốn tối ưu, ở đó:
WACC ở mức thấp nhất D/A đạt D/A*
Công ty có thể sử dụng đòn bẩy tài chính để
tạo ra cơ cấu vốn tối ưu.
Có một cơ cấu vốn tối ưu, ở đó:
WACC ở mức thấp nhất D/A đạt D/A*
Công ty có thể sử dụng đòn bẩy tài chính để
tạo ra cơ cấu vốn tối ưu.