TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TiỀNTiền: - Là một bộ phận của tài sản ngắn hạn của DN tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ, - Là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, - Là trung gi
Trang 2KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, CÁC
KHOẢN ỨNG TRƯỚC
CHƯƠNG 2
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TiỀN
Tiền:
- Là một bộ phận của tài sản ngắn hạn của
DN tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ,
- Là tài sản có tính thanh khoản cao nhất,
- Là trung gian của việc trao đổi
- Và là cơ sở cho việc đo lường và kế toán tất cả các khoản mục khác.
1 Khái niệm
Trang 4PHÂN LOẠI
PHÂN LOẠI
Phân loại
Theo nơi quản lý
Theo nơi quản lý
- Tiền mặt tại quỹ
- Tiền tại các ngân
hàng hoặc các tổ
chức tài chính
- Tiền mặt tại quỹ
- Tiền tại các ngân
- Tiền Việt Nam
- Ngoại tệ
- Vàng bạc, kim khí quý.
Trang 5Đặc điểm:
Tiền là loại tài sản chuyển đổi dễ dàng sang các loại tài sản khác
Dễ dàng trong việc vận chuyển, cất giấu và có sự
ham muốn cao
Liên quan đến phần lớn các giao dịch kinh tế của DN
Đặc điểm:
Tiền là loại tài sản chuyển đổi dễ dàng sang các loại tài sản khác
Dễ dàng trong việc vận chuyển, cất giấu và có sự
ham muốn cao
Liên quan đến phần lớn các giao dịch kinh tế của DN
Tiền là một tài sản rất nhạy cảm nên khả năng xảy ra gian lận, biển thủ, và sử dụng không đúng mục đích cao Ngoài ra, còn có thể xảy ra sai sót trong quá trình thực hiện và ghi chép KT.
Tiền là một tài sản rất nhạy cảm nên khả năng xảy ra gian lận, biển thủ, và sử dụng không đúng mục đích cao Ngoài ra, còn có thể xảy ra sai sót trong quá trình thực hiện và ghi chép KT.
Trang 6YÊU CẦU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ
YÊU CẦU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Thu đủ
Chi đúng
Chi đúng
Duy trì số dư tồn quỹ hợp lý
Duy trì số dư tồn quỹ hợp lý
Yêu cầu của
KSNB Yêu cầu của
KSNB
Trang 7CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KSNB
CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KSNB
Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính
Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm
Tập trung đầu mối thu
Ghi chép kịp thời và đầy đủ số thu
Hoàn thiện hệ thống sổ sách theo dõi tiền
Nộp ngay số tiền thu vào quỹ hay ngân hàng
Khuyến khích người nộp tiền lấy biên lai thu tiền Thực hiện tối đa khoản chi qua ngân hàng
Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính
Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm
Tập trung đầu mối thu
Ghi chép kịp thời và đầy đủ số thu
Hoàn thiện hệ thống sổ sách theo dõi tiền
Nộp ngay số tiền thu vào quỹ hay ngân hàng
Khuyến khích người nộp tiền lấy biên lai thu tiền
Thực hiện tối đa khoản chi qua ngân hàng
Lập kế hoạch thu chi tiền cho từng năm, tháng
Trang 82 CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
• Chỉ sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng
Việt Nam (VND) để ghi sổ và lập BCTC (trừ khi được
sử dụng một đơn vị tiền tệ KT khác)
• Đối với ngoại tệ phải quy đổi ra VNĐ để ghi sổ
Phần nguyên tệ được theo dõi chi tiết trên TK007- Ngoại tệ các loại
• Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý chỉ phản ảnh
vào nhóm Tài khoản tiền đối với DN không chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý Và phải được theo dõi chi tiết theo từng loại, trọng lượng, quy cách, phẩm chất.
Trang 9• Khi tính giá xuất của ngoại tệ, vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý: KT áp dụng một trong 4 pp: FIFO, LIFO, BQGQ, TTĐD
• Cuối niên độ kế toán số Dư của các tài
khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải
được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
2 CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Trang 103- Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
- Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp, khoá sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy
định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và pháp hiện kịp thời các trường hợp chi tiền lãng phí,…
- So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiền mặt với
sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp
Trang 11II KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1 KẾ TOÁN TiỀN MẶT
2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
3 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
Trang 121.1 CHỨNG TỪ HẠCH TOÁN
1.1 CHỨNG TỪ HẠCH TOÁN
- Phiếu thu; Phiếu chi
- Phiếu xuất, phiếu nhập kho vàng, bạc, đá quý
- Biên lai thu tiền; Bảng kê vàng, bạc, đá quý
- Biên bản kiểm kê quỹ…
- Phiếu thu; Phiếu chi
- Phiếu xuất, phiếu nhập kho vàng, bạc, đá quý
- Biên lai thu tiền; Bảng kê vàng, bạc, đá quý
- Biên bản kiểm kê quỹ…
1.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
1.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tiền mặt – TK 111
Tiền mặt – TK 111 TK 1111: Tiền Việt nam
TK 1111: Tiền Việt nam
TK 1112: Ngoại tệ
Trang 13Tài khoản 111: "Tiền mặt "
SDĐK: Các khoản tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý
tồn quỹ
- Các khoản tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát
hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại số dư
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,… xuất quỹ
- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Trang 141.3- Nguyên tắc hạch toán
- Kế toán phản ánh vào tài khoản 111: "Tiền mặt" -
số TM, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ TM Đối với khoản tiền thu được chuyển ngay vào ngân hàng thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “ Tiền mặt" mà ghi vào bên Nợ TK 113 " Tiền đang chuyển".
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý
do DN khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại DN được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
- Khi tiến hành nhập xuất quỹ phải có đầy đủ các
Trang 151.4- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a Kế toán thu tiền mặt:
NV1: Thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá và dịch vụ:
Trang 16VÍ DỤ
1 Bán 100sp, đơn giá bán 50.000đ/sp,
thuế GTGT 10% Thu bằng tiền mặt
2 Thu tiền lãi cho vay bằng tiền mặt
Trang 17Có TK 344: Ký cược, ký quỹ dài hạn
NV6: Thu hồi tiền ký cược, ký quỹ, các khoản tạm
ứng và các khoản phải thu khác:
Nợ TK 111
Có TK 144: Ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Có TK 244: Ký cược, ký quỹ dài hạn
Trang 18NV7: Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư ngắn hạn
Có TK 288: đầu tư dài hạn khác
NV8: Phát hiện thừa TM khi kiểm kê quỹ:
Nợ TK 111
Có TK 338
NV9: Nhận cấp vốn, góp vốn bằng TM:
Trang 195 Thu hồi tiền ký quỹ, ký cược 10trđ
6 Nhận vốn góp liên doanh bằng TM 100trđ
7 Nhân viên đi công tác về hoàn trả tạm
ứng bằng tiền mặt 2.700.000đ
8 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
9 Nhận ký quỹ ký cược dài hạn bằng tiền
mặt 40trđ
VÍ DỤ
Trang 20b Kế toán chi tiền mặt:
NV1: Chi tiền mặt để mua sắm vật tư, hàng hoá,
TSCĐ hoặc chi cho đầu tư XDCB:
Trang 21NV3: Chi TM mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
hoặc góp vốn kinh doanh:
Nợ TK 121: đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 221: đầu tư chứng khoán dài hạn
Trang 22VÍ DỤ
1 Mua NVL nhập kho, giá mua 70trđ, thuế
GTGT 10% Thanh toán bằng tiền mặt
2 Mua TSCĐ với giá 200trđ, thuế GTGT
10% Thanh toán bằng tiền mặt
3 Góp vốn liên doanh bằng TM 200trđ
4 Dùng TM ký quỹ tại cty H 30trđ
5 Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng
100trđ
6 Hoàn trả tiền ký quỹ cho Ông S 25trđ
Trang 23NV5: Chi TM để hoàn trả các khoản nhận ký quỹ, ký cược:
Nợ TK 338: Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ ngắn
Trang 24NV7: Các khoản chi phí hoạt động SXKD và hoạt động
Trang 25TIỀN VIỆT NAM (VNĐ)
TIỀN VIỆT NAM (VNĐ)
Rút tiền gởi NH nhập quỹ TM
Rút tiền gởi NH nhập quỹ TM
Thu hồi tiền ký quỹ, ký cược
Chi tiền mua VT,HH,TSCĐ
Chi tiền mua VT,HH,TSCĐ
CP hđ SXKD, TC
CP hđ SXKD, TC
Chi thanh toán
Chi thanh toán
Chi trả vay ngắn hạn, dài hạn
Chi trả vay ngắn hạn, dài hạn
Chi TM ký quỹ, ký cược 1.5 Sơ đồ hạch toán
1.5 Sơ đồ hạch toán
Trang 26Chi thanh toán
Chi thanh toán
Trang 272 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
2.1 CHỨNG TỪ HẠCH TOÁN
2.1 CHỨNG TỪ HẠCH TOÁN
- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
- Bảng sao kê Ngân hàng kèm theo chứng từ gốc: Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi…
- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
- Bảng sao kê Ngân hàng kèm theo chứng từ gốc: Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi…
Trang 282.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ
NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111 – Tiền mặt
2 Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Trang 293 Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân
hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
4 Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn.
Trang 305 Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốn chuyển đến bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.
6 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Trang 317 Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng
chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Trang 328 Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng chuyển khoản.
8.1 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 112 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Giá bán chưa GTGT
Có TK 512, 515-
Có TK 711
Trang 33-8.2 Đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 511 –Tổng giá thanh toán
Có TK 512 –Tổng giá thanh toán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác.
Trang 349 Thu lãi tiền gửi Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài
Trang 3511 Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược (dài hạn, ngắn hạn) ghi:
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cước dài hạn
Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
12 Chuyển tiền gửi ngân hàng đi đầu tư tài chính ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác
Trang 3613 Trả tiền mua vật tư, công cụ, hàng hóa, thuế
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
Trang 37+ Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo PP kiểm
kê định kỳ, khi phát sinh, ghi:
Trang 3814 Trả tiền mua TSCĐ, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB , thuế GTGT tính theo PP khấu trừ bằng
chuyển khoản, ghi:
Trang 3915 Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, ghi:
Trang 4016 Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho
các bên góp vốn, chi các quỹ doanh nghiệp,… bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ các TK 414, 415, 418,
Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
Trang 4117 Thanh toán các khoản CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo PP khấu trừ bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Trang 4218 Chi bằng TGNH liên quan đến các khoản chi phí thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
PP khấu trừ, ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642, 635
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Trang 4319 Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ
19.1 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, kể
cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh.
19.2 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản (giai đoạn trước hoạt động)
19.3 Kế toán đánh giá lại cuối năm các khoản tiền
Trang 44KẾ TOÁN TIỀN GỞI NGÂN HÀNG
Được hạch toán tương tự như Kế toán tiền tại quỹ
Được hạch toán tương tự như Kế toán tiền tại quỹ
ĐỐI CHIẾU SỐ DƯ TGNH
ĐỐI CHIẾU SỐ DƯ TGNH
Trang 45KẾ TOÁN TIỀN GỞI NGÂN HÀNG
Lãi tiền gửi TT
Lãi tiền gửi TT
Trang 46KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
- Biên lai thu tiền,…
Tiền đang chuyển – TK 113
Tiền đang chuyển – TK 113 TK 1131
TK1132
TK 1131 TK1132
3 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
Trang 473 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của DN đã
nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho khách hàng
nhưng chưa nhận được giấy báo
Trang 48KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN
NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN
DN phản ảnh vào tài khoản này những nội dung sau:
DN phản ảnh vào tài khoản này những nội dung sau:
Chưa nhận được giấy báo
Có, bản sao kê NH hay thông báo của đơn vị được thụ hưởng
Chưa nhận được giấy báo
Có, bản sao kê NH hay thông báo của đơn vị được thụ hưởng
Tiền DN đã nộp vào NH,
Kho bạc,đã gởi bưu điện
chuyển trả cho đơn vị
khác hay đã làm thủ tục
chuyển Tiền từ tài khoản
tại NH
Tiền DN đã nộp vào NH,
Kho bạc,đã gởi bưu điện
chuyển trả cho đơn vị
khác hay đã làm thủ tục
chuyển Tiền từ tài khoản
tại NH
Trang 491 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi
- Giấy nộp tiền
- Biên lai thu tiền
- Giấy chuyển tiền, …
2 Tài khoản sử dụng:
TK 113 có 2 tài khoản cấp 2: TK 1131, TK 1132
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 113:
- Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, Séc đã nộp vào NH
+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ.
- Bên Có:
+ Số kết chuyển vào TK 112 hoặc TK có liên quan
+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư
Trang 50NV2: Nhận được giấy báo Có của NH về số
tiền đang chuyển đã vào tài khoản:
Nợ TK 112
Có TK 113 (1131, 1132)
Trang 51NV3: Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách
hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng
Trang 52NV4: Trả tiền cho người bán bằng chuyển
khoản nhưng chưa nhận được giấy báo
Trang 53KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
Nộp TM chưa nhận Giấy báo Nợ
Làm thủ tục trả tiền qua NH nhưng chưa nhận giấy báo
Làm thủ tục trả tiền qua NH nhưng chưa nhận giấy báo
Nhận được giấy báo Có
Nhận được giấy báo Có
Nhận giấy báo Nợ
Nhận giấy báo Nợ
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN
Trang 544 KÊ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ
THUẬT NGỮ
THUẬT NGỮ
VAS 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
VAS 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Ngoại tệ: Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một DN
Tỷ giá hối đoái: Là tỷ giá trao đổi giữa 2 đơn vị tiền tệ
Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi
thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ
kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau.
Tỷ giá hối đoái cuối kỳ: Là tỷ giá sử dụng tại ngày lập BCĐKT
Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoản tương đương tiền hiện
có; các khoản phải thu; hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc
Ngoại tệ: Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một DN
Tỷ giá hối đoái: Là tỷ giá trao đổi giữa 2 đơn vị tiền tệ
Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ
kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau.
Tỷ giá hối đoái cuối kỳ: Là tỷ giá sử dụng tại ngày lập BCĐKT
Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoản tương đương tiền hiện có; các khoản phải thu; hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc
có thể xác định được.
Trang 55TỔNG QUAN VỀ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ
có gốc ngoại tệ tại ngày lập BCĐKT cuối năm tài chính CLTG chưa thực
hiện)
Chênh lệch do đánh giá giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ tại ngày lập BCĐKT cuối năm tài chính CLTG chưa thực
hiện)
3
Chênh lệch do chuyển đổi BCTC của hoạt động ở nước
ngoài
Chênh lệch do chuyển đổi BCTC của hoạt động ở nước
ngoài