1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

CHUONG 2 KE TOAN VON BANG TIEN, UNG TRUOC

178 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TiỀNTiền: - Là một bộ phận của tài sản ngắn hạn của DN tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ, - Là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, - Là trung gi

Trang 2

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU, CÁC

KHOẢN ỨNG TRƯỚC

CHƯƠNG 2

Trang 3

I TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TiỀN

Tiền:

- Là một bộ phận của tài sản ngắn hạn của

DN tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ,

- Là tài sản có tính thanh khoản cao nhất,

- Là trung gian của việc trao đổi

- Và là cơ sở cho việc đo lường và kế toán tất cả các khoản mục khác.

1 Khái niệm

Trang 4

PHÂN LOẠI

PHÂN LOẠI

Phân loại

Theo nơi quản lý

Theo nơi quản lý

- Tiền mặt tại quỹ

- Tiền tại các ngân

hàng hoặc các tổ

chức tài chính

- Tiền mặt tại quỹ

- Tiền tại các ngân

- Tiền Việt Nam

- Ngoại tệ

- Vàng bạc, kim khí quý.

Trang 5

Đặc điểm:

 Tiền là loại tài sản chuyển đổi dễ dàng sang các loại tài sản khác

 Dễ dàng trong việc vận chuyển, cất giấu và có sự

ham muốn cao

 Liên quan đến phần lớn các giao dịch kinh tế của DN

Đặc điểm:

 Tiền là loại tài sản chuyển đổi dễ dàng sang các loại tài sản khác

 Dễ dàng trong việc vận chuyển, cất giấu và có sự

ham muốn cao

 Liên quan đến phần lớn các giao dịch kinh tế của DN

Tiền là một tài sản rất nhạy cảm nên khả năng xảy ra gian lận, biển thủ, và sử dụng không đúng mục đích cao Ngoài ra, còn có thể xảy ra sai sót trong quá trình thực hiện và ghi chép KT.

Tiền là một tài sản rất nhạy cảm nên khả năng xảy ra gian lận, biển thủ, và sử dụng không đúng mục đích cao Ngoài ra, còn có thể xảy ra sai sót trong quá trình thực hiện và ghi chép KT.

Trang 6

YÊU CẦU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ

YÊU CẦU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Thu đủ

Chi đúng

Chi đúng

Duy trì số dư tồn quỹ hợp lý

Duy trì số dư tồn quỹ hợp lý

Yêu cầu của

KSNB Yêu cầu của

KSNB

Trang 7

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KSNB

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KSNB

Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính

Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm

Tập trung đầu mối thu

Ghi chép kịp thời và đầy đủ số thu

Hoàn thiện hệ thống sổ sách theo dõi tiền

Nộp ngay số tiền thu vào quỹ hay ngân hàng

Khuyến khích người nộp tiền lấy biên lai thu tiền Thực hiện tối đa khoản chi qua ngân hàng

Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính

Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm

Tập trung đầu mối thu

Ghi chép kịp thời và đầy đủ số thu

Hoàn thiện hệ thống sổ sách theo dõi tiền

Nộp ngay số tiền thu vào quỹ hay ngân hàng

Khuyến khích người nộp tiền lấy biên lai thu tiền

Thực hiện tối đa khoản chi qua ngân hàng

Lập kế hoạch thu chi tiền cho từng năm, tháng

Trang 8

2 CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

• Chỉ sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng

Việt Nam (VND) để ghi sổ và lập BCTC (trừ khi được

sử dụng một đơn vị tiền tệ KT khác)

• Đối với ngoại tệ phải quy đổi ra VNĐ để ghi sổ

Phần nguyên tệ được theo dõi chi tiết trên TK007- Ngoại tệ các loại

• Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý chỉ phản ảnh

vào nhóm Tài khoản tiền đối với DN không chuyên kinh doanh vàng bạc, đá quý Và phải được theo dõi chi tiết theo từng loại, trọng lượng, quy cách, phẩm chất.

Trang 9

• Khi tính giá xuất của ngoại tệ, vàng, bạc, kim

khí quý, đá quý: KT áp dụng một trong 4 pp: FIFO, LIFO, BQGQ, TTĐD

• Cuối niên độ kế toán số Dư của các tài

khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải

được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

2 CÁC NGUYÊN TẮC CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Trang 10

3- Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

- Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp, khoá sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ.

- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy

định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và pháp hiện kịp thời các trường hợp chi tiền lãng phí,…

- So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiền mặt với

sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp

Trang 11

II KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1 KẾ TOÁN TiỀN MẶT

2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

3 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

Trang 12

1.1 CHỨNG TỪ HẠCH TOÁN

1.1 CHỨNG TỪ HẠCH TOÁN

- Phiếu thu; Phiếu chi

- Phiếu xuất, phiếu nhập kho vàng, bạc, đá quý

- Biên lai thu tiền; Bảng kê vàng, bạc, đá quý

- Biên bản kiểm kê quỹ…

- Phiếu thu; Phiếu chi

- Phiếu xuất, phiếu nhập kho vàng, bạc, đá quý

- Biên lai thu tiền; Bảng kê vàng, bạc, đá quý

- Biên bản kiểm kê quỹ…

1.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

1.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

Tiền mặt – TK 111

Tiền mặt – TK 111 TK 1111: Tiền Việt nam

TK 1111: Tiền Việt nam

TK 1112: Ngoại tệ

Trang 13

Tài khoản 111: "Tiền mặt "

SDĐK: Các khoản tiền mặt, ngân

phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý

tồn quỹ

- Các khoản tiền mặt, ngân

phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý

nhập quỹ

- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát

hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái

do đánh giá lại số dư

- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,… xuất quỹ

- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư

Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có

Trang 14

1.3- Nguyên tắc hạch toán

- Kế toán phản ánh vào tài khoản 111: "Tiền mặt" -

số TM, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ TM Đối với khoản tiền thu được chuyển ngay vào ngân hàng thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “ Tiền mặt" mà ghi vào bên Nợ TK 113 " Tiền đang chuyển".

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý

do DN khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại DN được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.

- Khi tiến hành nhập xuất quỹ phải có đầy đủ các

Trang 15

1.4- Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a Kế toán thu tiền mặt:

NV1: Thu tiền mặt từ việc bán hàng hoá và dịch vụ:

Trang 16

VÍ DỤ

1 Bán 100sp, đơn giá bán 50.000đ/sp,

thuế GTGT 10% Thu bằng tiền mặt

2 Thu tiền lãi cho vay bằng tiền mặt

Trang 17

Có TK 344: Ký cược, ký quỹ dài hạn

NV6: Thu hồi tiền ký cược, ký quỹ, các khoản tạm

ứng và các khoản phải thu khác:

Nợ TK 111

Có TK 144: Ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Có TK 244: Ký cược, ký quỹ dài hạn

Trang 18

NV7: Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư ngắn hạn

Có TK 288: đầu tư dài hạn khác

NV8: Phát hiện thừa TM khi kiểm kê quỹ:

Nợ TK 111

Có TK 338

NV9: Nhận cấp vốn, góp vốn bằng TM:

Trang 19

5 Thu hồi tiền ký quỹ, ký cược 10trđ

6 Nhận vốn góp liên doanh bằng TM 100trđ

7 Nhân viên đi công tác về hoàn trả tạm

ứng bằng tiền mặt 2.700.000đ

8 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ

9 Nhận ký quỹ ký cược dài hạn bằng tiền

mặt 40trđ

VÍ DỤ

Trang 20

b Kế toán chi tiền mặt:

NV1: Chi tiền mặt để mua sắm vật tư, hàng hoá,

TSCĐ hoặc chi cho đầu tư XDCB:

Trang 21

NV3: Chi TM mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

hoặc góp vốn kinh doanh:

Nợ TK 121: đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 221: đầu tư chứng khoán dài hạn

Trang 22

VÍ DỤ

1 Mua NVL nhập kho, giá mua 70trđ, thuế

GTGT 10% Thanh toán bằng tiền mặt

2 Mua TSCĐ với giá 200trđ, thuế GTGT

10% Thanh toán bằng tiền mặt

3 Góp vốn liên doanh bằng TM 200trđ

4 Dùng TM ký quỹ tại cty H 30trđ

5 Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng

100trđ

6 Hoàn trả tiền ký quỹ cho Ông S 25trđ

Trang 23

NV5: Chi TM để hoàn trả các khoản nhận ký quỹ, ký cược:

Nợ TK 338: Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ ngắn

Trang 24

NV7: Các khoản chi phí hoạt động SXKD và hoạt động

Trang 25

TIỀN VIỆT NAM (VNĐ)

TIỀN VIỆT NAM (VNĐ)

Rút tiền gởi NH nhập quỹ TM

Rút tiền gởi NH nhập quỹ TM

Thu hồi tiền ký quỹ, ký cược

Chi tiền mua VT,HH,TSCĐ

Chi tiền mua VT,HH,TSCĐ

CP hđ SXKD, TC

CP hđ SXKD, TC

Chi thanh toán

Chi thanh toán

Chi trả vay ngắn hạn, dài hạn

Chi trả vay ngắn hạn, dài hạn

Chi TM ký quỹ, ký cược 1.5 Sơ đồ hạch toán

1.5 Sơ đồ hạch toán

Trang 26

Chi thanh toán

Chi thanh toán

Trang 27

2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

2.1 CHỨNG TỪ HẠCH TOÁN

2.1 CHỨNG TỪ HẠCH TOÁN

- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có

- Bảng sao kê Ngân hàng kèm theo chứng từ gốc: Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi…

- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có

- Bảng sao kê Ngân hàng kèm theo chứng từ gốc: Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi…

Trang 28

2.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ

NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 111 – Tiền mặt

2 Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Trang 29

3 Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân

hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

4 Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn.

Trang 30

5 Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốn chuyển đến bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

6 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

Trang 31

7 Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng

chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Trang 32

8 Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng chuyển khoản.

8.1 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:

Nợ TK 112 - Tổng giá thanh toán

Có TK 511 - Giá bán chưa GTGT

Có TK 512, 515-

Có TK 711

Trang 33

-8.2 Đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 511 –Tổng giá thanh toán

Có TK 512 –Tổng giá thanh toán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Trang 34

9 Thu lãi tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài

Trang 35

11 Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược (dài hạn, ngắn hạn) ghi:

Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cước dài hạn

Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

12 Chuyển tiền gửi ngân hàng đi đầu tư tài chính ngắn hạn, ghi:

Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác

Trang 36

13 Trả tiền mua vật tư, công cụ, hàng hóa, thuế

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

Trang 37

+ Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo PP kiểm

kê định kỳ, khi phát sinh, ghi:

Trang 38

14 Trả tiền mua TSCĐ, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB , thuế GTGT tính theo PP khấu trừ bằng

chuyển khoản, ghi:

Trang 39

15 Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, ghi:

Trang 40

16 Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho

các bên góp vốn, chi các quỹ doanh nghiệp,… bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Nợ các TK 414, 415, 418,

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Trang 41

17 Thanh toán các khoản CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo PP khấu trừ bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại

Trang 42

18 Chi bằng TGNH liên quan đến các khoản chi phí thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo

PP khấu trừ, ghi:

Nợ TK 623, 627, 641, 642, 635

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Trang 43

19 Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ

19.1 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, kể

cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp sản

xuất, kinh doanh.

19.2 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng

cơ bản (giai đoạn trước hoạt động)

19.3 Kế toán đánh giá lại cuối năm các khoản tiền

Trang 44

KẾ TOÁN TIỀN GỞI NGÂN HÀNG

Được hạch toán tương tự như Kế toán tiền tại quỹ

Được hạch toán tương tự như Kế toán tiền tại quỹ

ĐỐI CHIẾU SỐ DƯ TGNH

ĐỐI CHIẾU SỐ DƯ TGNH

Trang 45

KẾ TOÁN TIỀN GỞI NGÂN HÀNG

Lãi tiền gửi TT

Lãi tiền gửi TT

Trang 46

KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

- Biên lai thu tiền,…

Tiền đang chuyển – TK 113

Tiền đang chuyển – TK 113 TK 1131

TK1132

TK 1131 TK1132

3 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

Trang 47

3 KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

Tiền đang chuyển là các khoản tiền của DN đã

nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho khách hàng

nhưng chưa nhận được giấy báo

Trang 48

KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN

NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN

DN phản ảnh vào tài khoản này những nội dung sau:

DN phản ảnh vào tài khoản này những nội dung sau:

Chưa nhận được giấy báo

Có, bản sao kê NH hay thông báo của đơn vị được thụ hưởng

Chưa nhận được giấy báo

Có, bản sao kê NH hay thông báo của đơn vị được thụ hưởng

Tiền DN đã nộp vào NH,

Kho bạc,đã gởi bưu điện

chuyển trả cho đơn vị

khác hay đã làm thủ tục

chuyển Tiền từ tài khoản

tại NH

Tiền DN đã nộp vào NH,

Kho bạc,đã gởi bưu điện

chuyển trả cho đơn vị

khác hay đã làm thủ tục

chuyển Tiền từ tài khoản

tại NH

Trang 49

1 Chứng từ sử dụng:

- Phiếu chi

- Giấy nộp tiền

- Biên lai thu tiền

- Giấy chuyển tiền, …

2 Tài khoản sử dụng:

TK 113 có 2 tài khoản cấp 2: TK 1131, TK 1132

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 113:

- Bên Nợ:

+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, Séc đã nộp vào NH

+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ.

- Bên Có:

+ Số kết chuyển vào TK 112 hoặc TK có liên quan

+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư

Trang 50

NV2: Nhận được giấy báo Có của NH về số

tiền đang chuyển đã vào tài khoản:

Nợ TK 112

Có TK 113 (1131, 1132)

Trang 51

NV3: Thu tiền bán hàng, tiền nợ của khách

hàng hoặc các khoản thu nhập khác bằng

Trang 52

NV4: Trả tiền cho người bán bằng chuyển

khoản nhưng chưa nhận được giấy báo

Trang 53

KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

Nộp TM chưa nhận Giấy báo Nợ

Làm thủ tục trả tiền qua NH nhưng chưa nhận giấy báo

Làm thủ tục trả tiền qua NH nhưng chưa nhận giấy báo

Nhận được giấy báo Có

Nhận được giấy báo Có

Nhận giấy báo Nợ

Nhận giấy báo Nợ

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN

Trang 54

4 KÊ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

THUẬT NGỮ

THUẬT NGỮ

VAS 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

VAS 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

Ngoại tệ: Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một DN

Tỷ giá hối đoái: Là tỷ giá trao đổi giữa 2 đơn vị tiền tệ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi

thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ

kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau.

Tỷ giá hối đoái cuối kỳ: Là tỷ giá sử dụng tại ngày lập BCĐKT

Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoản tương đương tiền hiện

có; các khoản phải thu; hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc

Ngoại tệ: Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một DN

Tỷ giá hối đoái: Là tỷ giá trao đổi giữa 2 đơn vị tiền tệ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ

kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau.

Tỷ giá hối đoái cuối kỳ: Là tỷ giá sử dụng tại ngày lập BCĐKT

Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoản tương đương tiền hiện có; các khoản phải thu; hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc

có thể xác định được.

Trang 55

TỔNG QUAN VỀ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

có gốc ngoại tệ tại ngày lập BCĐKT cuối năm tài chính CLTG chưa thực

hiện)

Chênh lệch do đánh giá giá lại các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ tại ngày lập BCĐKT cuối năm tài chính CLTG chưa thực

hiện)

3

Chênh lệch do chuyển đổi BCTC của hoạt động ở nước

ngoài

Chênh lệch do chuyển đổi BCTC của hoạt động ở nước

ngoài

Ngày đăng: 02/10/2018, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w