Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu Mục tiêu: HS hiểu và nắm đợc các thành phần chủ yếu trong cấu tạo cơ quan bài tiết nớc tiểu... Khi học xong bài này, HS: - Trình bày đợc cấu
Trang 1Tuần 19
Tiết 37
Bài 34: Vitamin và muối khoáng
A mục tiêu.
- HS nắm đợc vai trò của vitamin và muối khoáng
- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần ăn và xâydựng chế độ ăn uống hợp lí
B chuẩn bị.
- Tranh ảnh về một nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng
- Tranh trẻ em bị thiếu vitamin D, còi xơng, bớc cổ do thiếu muối iốt
VB: ? Kể tên các chất dinh dỡng đợc hấp thụ vào cơ thể?
Vai trò của các chất đó?
- GV: Vitamin và muối khoáng không tạo năng lợng cho cơ thể, vậy nó có vai trò gìvới cơ thể?
Hoạt động 1: Vitamin
- Yêu cầu đọc thông tin mục I SGK và
hoàn thành bài tập SGK:
- GV nhận xét đa ra kết quả đúng
- Yêu cầu HS đọc tiếp thông tin mục I
SGK để trả lời câu hỏi:
- Vitamin là gì? nó có vai trò gì đối với
cơ thể?
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 34.1
SGK tóm tắt vai trò chủ yếu của 1 số
vitamin
- GV lu ý HS: vitamin D duy nhất đợc
tổng hợp trong cơ thể dới tác dụng của
ánh sáng mặt trời từ chất egôstêrin có ở
da Mùa hè cơ thể tổng hợp vitamin D
d thừa sẽ tích luỹ ở gan
- Thực đơn trong bữa ăn cần phối hợp
nh thế nào để có đủ vitamin
- Lu ý HS: 2 nhóm vitamin tan trong
dầu tan trong nớc => cần chế biến thức
ăn cho phù hợp
- Cá nhân HS nghiên cứu thông mục I SGKcùng với vốn hiểu biết của mình, hoàn thànhbài tập theo nhóm
- HS trình bày kết quả nhận xét:- kết quả
Trang 2- Có 2 nhóm vitamin: vitamin tan trong dầu và vitamin tan trong nớc.
- Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamincho cơ thể
Hoạt động 2: Muối khoáng
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 34.2 và
trả lời câu hỏi:
- Muối khoáng có vai trò gì với cơ thể?
- Vì sao thiếu vitamin D trẻ em sẽ mắc
bệnh còi xơng?
- Vì sao nhà nớc vận động nhân dân
dùng muối iốt?
- Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần
cung cấp những loại thực phẩm nào và
chế biến nh thế nào để bảo đảm đủ
vitamin và muối khoáng cho cơ thể?
- HS dựa vào thông tin SGK + bảng34.2, thảo luận nhóm và nêu đợc:
+ Thiếu vitamin D, trẻ bị còi xơng vì cơ
thể chỉ hấp thụ Ca khi có mặt vitamin
D Vitamin D thúc đẩy quá trìnhchuyển hoá Ca và P tạo xơng
+ Sử dụng muối iốt để phòng tránh bớucổ
Kết luận:
- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu
và lực trơng tế bào, tham gia vào thành phần cấu tạo enzim đảm bảo quá trình trao đổichất và năng lợng
- Khẩu phần ăn cần:
+ Cung cấp đủ lợng thịt (hoặc trứng, sữa và rau quả tơi)
+ Cung cấp muối hoặc nớc chấm vừa phải, nên dùng muối iốt
+ Trẻ em cần tăng cờng muối Ca (sữa, nớc xơng hầm )
+ Chế biến hợp lí để chống mất vitamin khi nấu ăn
4 Kiểm tra, đánh giá
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Tr 110
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK Làm bài tập 3,4
- Đọc “Em có biết”
Câu 3: Trong tro của cỏ tranh có 1 số muối khoáng, tuy không nhiều, chủ yếu là muối
K, vì vậy việc ăn tro cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế muối ănhàng ngày
Câu 4: Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hoá vì vậy bà mẹ
mang thai cần đợc bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, ngời mẹ khoẻ mạnh
Trang 42 Kiểm tra bài cũ
- Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể? Hãy kể những điều em biết
về vitamin và vai trò của các loại vitamin đó?
- Bài tập 3, 4 ( Tr - 110)
3 Bài mới
VB: Các chất dinh dỡng (thức ăn) cung cấp cho cơ thể theo tiêu chuẩn quy định gọi
là tiêu chuẩn ăn uống Dựa vào cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dỡng hợp lí.Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài mới
Hoạt động 1: Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể
- GV yêu cầu HS đọc bảng mục I:+
Đọc bảng nhu cầu dinh dỡng khuyến
nghị cho ngời Việt Nam
(Tr - 120) và trả lời câu hỏi :
- Nhu cầu dinh dỡng của trẻ em, ngời
trởng thành, ngời già khác nhau nh
thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó ?
- Sự khác nhau về nhu cầu dinh dỡng
ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào yếu tố
nào?
- GV tổng kết lại nội dung thảo luận
- Vì sao trẻ em suy dinh dỡng ở các
nớc đang phát triển chiếm tỉ lệ cao?
- HS tự thu nhận thông tin => thảo luận nhóm,nêu đợc:
+ Nhu cầu dinh dỡng của trẻ em cao hơn ngờitrởng thành vì ngoài năng lợng tiêu hao do cáchoạt động còn cần tích luỹ cho cơ thể pháttriển Ngời già nhu cầu dinh dỡng thấp vì s vận
động cơ thể ít
- HS tự tìm hiểu và rút ra kết luận
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung
và hoàn thiện kiến thức
+ Các nớc đang phát triển chất lợng cuộc sôngthấp => trẻ em suy dinh dỡng chiếm tỉ lệ cao
Kết luận:
- Nhu cầu dinh dỡng của từng ngời không giống nhau và phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Giới tính : nam > nữ
+ Lứa tuổi: trẻ em > ngời già
+ Dạng hoạt động lao động : Lao động nặng > lao động nhẹ
+ Trạng thái cơ thể: Ngời kích thớc lớn nhu cầu dinh dỡng > ngời có kích thớcnhỏ
+ Ngời ốm cần nhiều chất dinh dỡng hơn ngời khoẻ
Hoạt động 2: Giá trị dinh dỡng của thức ăn
Trang 5- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục II SGK và trả lời câu hỏi:
- Giá trị dinh dỡng của thức ăn biểu
án chuẩn
+ Tỉ lệ các loại chất trong thực phẩm khônggiống nhau => phối hợp các loại thức ăn đểcung cấp đủ chất cho cơ thể => KL
Hoạt động 3: Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần
- GV yêu cầu HS đọc SGK
?-Khẩu phần là gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận :
- Khẩu phần ăn uống của ngời mới
ốm khỏi có gì khác ngời bình thờng?
- Vì sao trong khẩu phần ăn uống
nên tăng cờng rau quả tơi?
- Để xây dựng khẩu phần ăn uống
+ Tăng cờng vitamin, tăng cờng chất xơ để dễtiêu hoá
HS rút ra kết luận
- Họ dùng sản phẩm từ thực vật nh : đậu, vừng,lạc chứa nhiều prôtêin, lipít
Kết luận:
- Khẩu phần là lợng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày
- Khẩu phần cho các tợng khác nhau không giống nhau và ngay với 1 ngời trong giai
đoan khác nhau cũng khác nhau vì: nhu cầu năng lợng và nhu cầu dinh dỡng ở nhữngthời điểm khác nhau không giống nhau
- Nguyên tắc lập khẩu phần :
+ Đảm bảo đủ lợng thức ăn phù hợp nhu cầu từng đối tợng
+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng vitamin + Đảm bảo cung cấp đủ năng lợng cho cơ thể
Trang 64 Kiểm tra - đánh giá
Khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất:
Câu 1: Bữa ăn hợp lí cần có năng lợng là:
a Có đủ thành phần dinh dỡng, vitamin, muối khoáng
b Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn
c Cung cấp đủ năng lợng cho cơ thể
d Cả a, b, c đúng
Câu 2: Để nâng cao chất lợng bữa ăn trong gia đình cần:
a Phát triển kinh tế gia đình
b Làm bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng
c Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa
d Chỉ a và b
e Cả a, b, c
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Xem trớc bài 37, kẻ sẵn các bảng vào giấy
Trang 7- HS nắm đợc các bớc lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc thành lập khẩu phần.
- Đánh giá đợc định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu và dựa vào đó xây dựng khẩuphần hợp lí cho bản thân
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra câu 1, 2 SGK
3 Bài mới
VB: ? Nêu nguyên tắc lập khẩu phần Vận dụng nguyên tắc lập khẩu phần để xâydựng khẩu phần 1 cách hợp lí cho bản thân
Hoạt động 1: Hớng dẫn phơng pháp thành lập khẩu phần
- GV lần lợt giới thiệu các bớc tiến
+ Xác định lợng thải bỏ:
A1= A (tỉ lệ %)+ Xác định lợng thực phẩm ăn đợc:
A2= A – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 A1
- Bớc 3: Tính giá trị thành phần đã kê trongbảng và điền vào cột thành phần dinh dỡng,năng lợng, muối khoáng, vitamin
Hoạt động 2: Tập đánh giá một khẩu phần mẫu SGK
- GV yêu cầu HS đọc khẩu phần của 1
nữ sing lớp 8, nghiên cứu thông tin
bảng 37.2 tính số liệu và điền vào chỗ
có dấu ?, từ đó xác định mức áp dụng
nhu cầu tính theo %
- Yêu cầu HS lên chữa
- HS đọc kĩ bảng 37.2, tính toán số liệu điềnvào ô có dấu ? ở bảng 37.2
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- Từ bảng 37.2 đã hoàn thành, HS tính toánmức đáp ứng nhu cầu và điền vào bảng đánh
Trang 8Đáp án bảng 37.2 - Bảng số liệu khẩu phầnThực
= 44,3 Nhu cầu
Hoạt động 3: Thu hoạch
- Yêu cầu HS thay đổi 1 vài loại thức
ăn rồi tính toán lại số liệu cho phù
hợp
- HS tập xác định 1 số thay đổi về loại thức ăn
và khối lợng dựa vào bữa ăn thực tế rồi tính lại
số liệu cho phù hợp với mức đáp ứng nhu cầu
- Dựa vào bảng nhu cầu dinh dỡng khuyến nghịcho ngời Vviệt Nam và bảng phụ lục dinh dỡngthức ăn để tính toán
4 Nhận xét - đánh giá
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành
- Đánh giá hoạt động của HS qua bảng 37.2 và 37.3
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Về nhà hoàn thành bản thu hoạch để giờ sau nộp
- Đọc trớc bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu
Trang 10Tuần 20
Tiết 40
Chơng VII- Bài tiết
Bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu
A mục tiêu.
- HS nắm đợc khái niệm bài tiết và vai trò của nó trong cuộc sống, nắm đợc các hoạt
động bài tiết chủ yếu và hoạt động quan trọng
- HS xác định trên hình và trình bày đợc bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu
- Bồi dỡng cho HS ý thức bảo vệ cơ thể
2 Kiểm tra bài cũ
- GV thu bản thu hoạch của giờ trớc
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi:
- Bài tiết là gì? Bài tiết có vai trò nh
thế nào đối với cơ thể sống?
- Các sản phẩm thải cần đợc bài tiết
phát sinh từ đâu?
- Các cơ quan nào thực hiện bài tiết?
Cơ quan nào chủ yếu?
- Bài tiết là quá trình lọc và thải ra môi trờng ngoài các chất cănj bã do hoạt động trao
đổi chất của tế bào thải ra, một số chất thừa đa vào cơ thể quá liều lợng để duy trì tính ổn
định của môi trờng trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm độc, đảm bảo các hoạt độngdiễn ra bình thờng
- Cơ quan bài tiết gồm: phổi, da, thận (thận là cơ quan bài tiết chủ yếu) Còn sản phẩmcủa bài tiết là CO2; mồ hôi; nớc tiểu
Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ bài tiết nớc tiểu Mục tiêu: HS hiểu và nắm đợc các thành phần chủ yếu trong cấu tạo cơ quan bài tiết nớc
tiểu
- Yêu cầu HS quan sát H 38.1; đọc chú - HS quan sát H 38.1; đọc chú thích thảo
Trang 11thích, thảo luận và hoàn thành bài tập
- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức
luận và hoàn thành bài tập SGK
Kết quả:
1- d2- a3- d4- d
- 1 vài HS trình bày, các HS khác nhận xét
Kết luận:
- Hệ bài tiết nớc tiểu gồm: thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận gồm 2 triệu đơn vị thận có chức năng lọc máu và hình thành nớc tiểu Mỗi đơn vịchức năng gồm cầu thận (thực chất là 1 búi mao mạch), nang cầu thận (thực chất là haicái túi gồm 2 lớp bào quanh cầu thận) và ống thận
4 Kiểm tra, đánh giá
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Trang 12Tuần 21
Tiết 41
Bài 39: Bài tiết nớc tiểu
A mục tiêu.
- HS nắm đợc quá trình tạo thành nớc tiểu và thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu
- Nắm đợc quá trình thải nớc tiểu, chỉ ra đợc sự khác biệt giữa nớc tiểu đầu và huyết
t-ơng, nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức
2 Kiểm tra bài cũ
- Bài tiết có vai trò gì với cơ thể sống? Nêu các cơ quan đảm nhận và các sản phẩm bàitiết ở ngời?
- Nêu cấu tạo hệ bài tiết nớc tiểu? Nguyên nhân bệnh sỏi thận ở ngời?
3 Bài mới
VB: Nh các em đã biết mỗi quả thận có 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu hìnhthành nên nớc tiểu Vậy quá trình lọc máu diễn ra nh thế nào? gồm bao nhiêu quá trình ?Khi nào cơ thể thải nớc tiểu ra ngoài? Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành nớc tiểu Mục tiêu:
- HS nắm đợc sự hình thành nớc tiểu
- HS chỉ ra đợc sự khác biệt giữa nớc tiểu đầu và huyết tơng, nớc tiểu đầu và nớctiểu chính thức
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục
I, quan sát H 39.1 để tìm hiểu sự tạo
thành nớc tiểu
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Sự tạo thành nớc tiểu gồm những quá
trình nào? diễn ra ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc lại chú thích H 39.1,
thảo luận và trả lời:
- Thành phần nớc tiểu đầu khác máu ở
điểm nào?
- GV phát phiếu học tập cho HS hoàn
thành bảng so sánh nớc tiểu đầu và nớc
tiểu chính thức
- Yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu, so
sánh với đáp án để chấm điểm
- GV chốt lại kiến thức
- HS đọc và sử lí thông tin
+ Quan sát tranh và nội dung chú thích H39.1 SGK (hoặc trên bảng)
+ Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- 1 HS đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiếnthức
+ Sự tạo thành nớc tiểu gồm 3 quá trình + Nớc tiểu đầu không có tế bào máu vàprôtêin
Trang 13Đặc điểm Nớc tiểu đầu Nớc tiểu chính thức
- Nồng độ các chất hoà tan
- Sự tạo thành nớc tiểu gồm 3 quá trình:
+ Qua trình lọc máu ở cầu thận: máu tới cầu thận với áp lực lớn tạo lực đẩy n ớc vàcác chất hoà tan có kích thớc nhỏ qua lỗ lọc (30-40 angtron) trên vách mao mạch vàonang cầu thận (các tế bào máu và prôtêin có kích thớc lớn nên không qua lỗ lọc) Kếtquả tạo ra nớc tiểu đầu trong nang cầu thận
+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nớc tiểu đầu đợc hấp thụ lại nớc và các chất cầnthiết (chất dinh dỡng, các ion cần cho cơ thể )
+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp chất thừa,chất thải tạo thành nớc tiểu chính thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thải nớc tiểu Mục tiêu: HS nắm đợc đờng đi của nớc tiểu chính thức đợc tạo ra, biết đợc tại sao cơ thể
của ngời bình thờng chỉ đi tiểu những lúc nhất định
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi:
- Sự thải nớc tiểu diễn ra nh thế nào?
(dùng hình vẽ để minh hoạ)
- Thực chất của quá trình tạo thành
n-ớc tiểu là gì?
- Vì sao sự tạo thành nớc tiểu diễn ra
liên tục mà sự bài tiết nớc tiểu lại gián
đoạn?
- GV lu ý HS: Trẻ sơ sinh, bài tiết nơcs
tiểu là phản xạ không điều kiện, ở ngời
trởng thành đây là phản xạ có điều kiện
do vỏ não điều khiển
+ Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận nênnớc tiểu cũng đợc hình thành liên tục
+ Nớc tiểu tích trữ ở trong bóng đái lên tới
200 ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu,lúc đó mới bài tiết nớc tiểu ra ngoài
Kết luận:
- Nớc tiểu chính thức tạo thành đổ vào bể thận, qua ống dẫn nớc tiểu xuống tích trữ ởbóng đái, sau đó đợc thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ bóng đái và cơ bụng
4 Kiểm tra, đánh giá
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và mục “Em có biết” SGK
- HS làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Khoanh tròn vào đầu câu đúng:
Nớc tiểu đầu đợc hình thành là do:
a Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận
Trang 14b Quá trình lọc máu xảy ra ở nang cầu thận.
c Quá trình lọc máu xảy ra ở ống thận
d Quá trình lọc máu xảy ra ở bể thận
Câu 2: Đánh dấu X vào ô đúng trong bảng dới đây:
Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc
Nồng độ các chất hoà tan loãng
Nồng độ các chất cặn bã và chất độc thấp
Nồng độ các chất cặn bã và chất độc cao
Nồng độ các chất dinh dỡng cao
Nồng độ các chất dinh dỡng rất thấp
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trớc bài 40
Trang 15Tuần 21
Tiết 42
Bài 40: vệ sinh bài tiết nớc tiểu
A mục tiêu.
- HS trình bày đợc các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu và hậu quả của nó
- Trình bày đợc các thói quen, xây dựng các thói quen để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu vàgiải thích cơ sở khoa học của nó
- Rèn luyện, bồi dỡng cho HS thói quen sống khoa học, ăn uống hợp lí để bảo vệ hệ bàitiết nớc tiểu
B chuẩn bị.
- Tranh phóng to H 38.1; 39.1
C hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày quá trình tạo thành nớc tiểu? Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu làgì?
- Trình bày hoạt động thải nớc tiểu? Vai trò của bài tiết đối với cơ thể?
3 Bài mới
VB: Hoạt động bài tiết có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể Vậy làm thế nào để
có 1 hệ bài tiết khoẻ mạnh? Các em cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động 1: Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu
Mục tiêu: - HS nắm đợc một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nớc tiểu và hậu quả của
nó
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
và trả lời câu hỏi:
- Nêu những tác nhân gây hại cho hệ bài
tiết nớc tiểu?
- GV bổ sung: vi khuẩn gây viêm tai,
mũi, họng gián tiếp gây viêm cầu thận do
các kháng thể của cơ thể tấn công vi
khuẩn này (theo đờng máu ở cầu thận)
tấn công nhầm làm cho h cấu trúc cầu
thận
- Cho HS quan sát H 38.1 và 39.1để trả
lời:
- Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái
dẫn đến hậu quả nghêm trọng nh thế nào
về sức khoẻ?
- GV phát phiếu học tập
- Khi các tế bào ống thận làm việc kém
hiệu quả hay bị tổn thơng có thể dẫn đến
hậu quả nh thế nào?
- Khi đờng dẫn nớc tiểu bị tắc nghẽn bởi
- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét,
bổ sung
- HS hoạt động nhóm, trao đổi thống nhất
ý kiến và hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, cácnhóm khác bổ sung
(Mỗi nhóm hoàn thành một nội dung)
Trang 16Phiếu học tậpTác nhân Tổn thơng hệ bài
- Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp bịgiảm môi trờng trong bị biến đổi trao đổichất bị rối loạn ảnh hởng bất lợi tới sứckhoẻ
- ống thận tổn thơng nớc tiểu hoà vào máu
- Các tác nhân có hại cho hệ bài tiết nớc tiểu:
+ Vi khuẩn gây bệnh (vi khuẩn gây bệnh tai, mũi, họng )
+ Các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống, thuốc, thức ăn ôi thiu
+ Khẩu phần ăn không hợp lí, các chất vô cơ và hữu cơ kết tinh ở nồng độ cao gây
ra sỏi thận
Hoạt động 2: Xây dựng thói quen sống khoa học
để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu Mục tiêu: HS nắm đợc cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học Tự đề ra cho mình kế
hoạch, hình thành thói quen sống khoa học
1
- Thờng xuyên giữ vệ sinh cho toàn
cơ thể cũng nh cho hệ bài tiết nớc
tiểu
- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gâybệnh
Trang 17- Khẩu phần ăn uống hợp lí
+ Không ăn quá nhiều P, quá mặn,
quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm
chất độc hại
+ Uống đủ nớc
- Tránh cho thận làm việc quá nhiều vàhạn chế khả năng tạo sỏi
- Hạn chế tác hại của chất độc hại
- Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu
đ-ợc liên tục
3 - Nên đi tiểu đúng lúc, không nên
nhịn lâu
- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái
4 Kiểm tra, đánh giá
- Yêu cầu HS đọc “Ghi nhớ” SGK
- Đọc “Em có biết”
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và làm bài tập trong SBT
- Đọc trớc bài 41
Trang 18Khi học xong bài này, HS:
- Mô tả đợc cấu tạo của da
- Nắm đợc mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm
- Có ý thức giữ vệ sinh da
B chuẩn bị.
- Tranh câm cấu tạo da, các miếng bìa ghi thành phần cấu tạo (1 10)
- Mô hình cấu tạo da (nếu có)
C hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Để bảo vệ hệ bài tiết nớc tiểu tránh các tác nhân có hại, cần phải làm gì?
3 Bài mới
VB: ? Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong điều hoà thân nhiệt? Ngoài chứcnăng điều hoà thân nhiệt, da còn có chức năng gì ? Cấu tạo của nó nh thế nào để đảmnhiệm chức năng đó?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo da Mục tiêu: HS nắm đợc da cấu tạo gồm 3 phần chính và các cơ quan trong từng phần.
- Yêu cầu HS quan sát H 41.1, đọc kĩ
- Nêu cấu tạo của da?
- GV dùng mô hình minh hoạ, yêu cầu
HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi và hoàn
thành bài tập trang 133 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 SGK
- Mùa hanh khô, da bong những vảy
trắng nhỏ Giải thích hiện tợng này?
- Vì sao da ta luôn mềm mại, không
- HS thảo luận nhóm nêu đợc:
+ Vảy trắng tự bong ra chứng tỏ lớp tếbào ngoài cùng của da hoá sừng và chết.+ Da mềm mại không thấm nớc vì đợccấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt vớinhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiếtchất nhờn trên bề mặt da
+ Da nhiều cơ quan thụ cảm là đầu mútcác tế bào thần kinh giúp da nhận biếtnóng, lạnh, đau
+ Khi trời nóng mao mạch dới da dãn ra,
Trang 19- Da có phản ứng thế nào khi trời quá
+ Lớp mỡ dới da là lớp đệm chống tácdụng cơ học của môi trờng và chống mấtnhiệt khi trời rét
+ Tóc tạo lớp đệm không khí, chống tia
tử ngoại và điều hoà nhiệt độ
+ Lông mày ngăn mồ hôi và nớc khôngchảy xuống mắt
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của da
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu
hỏi mục SGK – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Tr 133
- Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào?
- HS trả lời dựa vào bài tập ở mục I củabài, nêu đợc 4 chức năng của da
- Tìm hiểu đợc nguyên nhân của từngchức năng
- Điều hoà thân nhiệt: nhờ sự co dãn của mao mạch dới da, tuyến mồ hôi, cơ cochân lông, lớp mỡ dới da chống mất nhiệt
- Nhận biết kích thích của môi trờng: nhờ các cơ quan thụ cảm
- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi
- Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con ngời
4 Kiểm tra, đánh giá
- GV yêu cầu HS trình bày cấu tạo da bằng mô hình
- Cho HS trả lời các câu hỏi SGK
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
Trang 20- Häc bµi vµ tr¶ lêi c©u hái 1, 2 SGK.
- §äc môc “Em cã biÕt”
Híng dÉn c©u 2:
L«ng mµy cã t¸c dông ng¨n kh«ng cho å h«i, níc ch¶y xuèng m¾t V× vËy kh«ngnªn nhæ l«ng mµy, l¹m dông kem phÊn sÏ bÝt lç ch©n l«ng vµ lç tiÕt chÊt nhên, t¹o ®iÒukiÖn cho vi khuÈn b¸m vµo da ph¸t triÓn
Trang 21Tuần 22
Tiết 44
Bài 42: Vệ sinh da
A mục tiêu.
Khi học xong bài này, HS sẽ:
- Trình bày đợc cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra câu 1, 2 SGK – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Tr 133
3 Bài mới
VB: Da có vai trò rất quan trọng với cơ thể, nó có chức năng bảo vệ, bài tiết, tiếpnhận kích thích, điều hoà thân nhiệt Nh vậy ta phải bảo vệ da để da thực hiện tốt cácchức năng của nó
Hoạt động 1: Bảo vệ da Mục tiêu: Xây dựng cho HS thái độ và hành vi bảo vệ da.
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi
mục SGK
- Da bẩn có hại nh thế nào?
- Da bị xây xát có hại nh thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổsung
HS tự đề ra các biện pháp
Kết luận:
- Da bẩn là môi trờng thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, hạn chế hoạt động của tuyến mồhôi, hạn chế khả năng diệt khuẩn của da
- Da bị xây xát dễ nhiễm trùng, nhiễm trùng máu, uốn ván
Các biện pháp bảo vệ da:
- Thờng xuyên tắm rửa
- Thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ
Trang 22- GV phân tích:
+ Cơ thể là 1 khối thống nhất, rèn luyện
cơ thể là rèn luyện các hẹ cơ quan trong
đó có da
+ Rèn luyện thân thể phải thờng xuyên
tiếp xúc với môi trờng nhằm tăng khả
năng chịu đựng của da
+ Da bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ thể
và có liên quan mật thiết đến nội quan,
đến khả năng chịu đựng của da và của
các cơ quan, giữa chúng có tác dụng qua
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập (135) để đa ra nguyên tắc rèn
luyện da
- Yêu cầu các nhóm nêu kết quả, GV bổ
sung
- GV lu ý HS: hình thức tắm nớc lạnh
phải đợc rèn luyện thờng xuyên, trớc khi
tắm phải khởi động, không tắm lâu, sau
khi tắm phải lau ngời, thay quần áo nơi
- Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khoẻ của từng ngời
- Cần thờng xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ravitamin D chống còi xơng
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phòng chống bệnh ngoài da Mục tiêu: HS nắm đợc các biện pháp phòng chống bệnh ngoài da.
Trang 23- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2.
- Yêu cầu HS nêu kết quả, GV nhận xét
- Cho HS đọc thông tin mục III SGK- Tr
135
? Kể tên các bệnh ngoài da mà em biết,
nêu cách phòng chống?
- GV đa ra 1 số tranh ảnh về bệnh ngoài da
để HS quan sát Đa thông tin về phòng
bệnh uốn ván cho trẻ sơ sinh và ngời mẹ
+ Vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trờng, tránh để da bị xây xát
+ Khi mắc bệnh cần chữa theo chỉ dẫn của bác sĩ
+ Khi bị bỏng nhẹ: ngâm phần bỏng vào nớc lạnh sạch, bôi thuốc mỡ chống bỏng Bịnặng cần đa đi bệnh viện
4 Kiểm tra, đánh giá
? Vì sao phải bảo vệ và giữ gìn vệ sinh da?
? Rèn luyện da bằng cách nào?
? Vì sao nói giữ vệ sinh môi trờng sạch đẹp cũng là bảo vệ da?
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Thờng xuyên thực hiện theo bài tập 2
- Ôn lại bài phản xạ
Trang 24Tuần 23
Tiết 45
Chơng VII- Thần kinh và giác quan
Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh
A mục tiêu.
Khi học xong bài này, HS:
- Trình bày đợc cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rõ nơron là đơn vịcấu tạo cơ bản của hệ thần kinh
- Phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh (bộ phận trung ơng và bộ phậnngoại biên)
- Phân biệt đợc chức năng quan sát, thái độ yêu thích môn học
B chuẩn bị.
- Tranh phóng to H 43.1; 43.2
C hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các biện pháp giữ vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó?
- Nêu các hình thức và nguyên tắc rèn luyện da?
- Nêu vài trò của hệ thần kinh?
3 Bài mới
VB: Cơ thể thờng xuyên tiếp nhận và trả lời các kích thích bằng sự điều khiển, điềuhoà và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thíchnghi với môi trờng, dới dự chỉ đạo của hệ thầnkinh Hệ thần kinh có cấu tạo nh thế nào
để thực hiện các chức năng đó?
Hoạt động 1: Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh Mục tiêu: HS mô tả đợc cấu tạo của 1 nơron điển hình và chức năng của nó.
- Yêu cầu HS quan sát H 43.1, cùng với
kiến thức đã học và trả lời câu hỏi:
- Nêu thành phần cấu tạo của mô thần
kinh?
- Mô tả cấu tạo 1 nơron?
- GV lu ý HS: nơron không có trung thể
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Nêu chức năng của nơron?
- Cho HS quan sát tranh để thấy chiều
dẫn truyền xung thần kinh của nơron
- GV bổ sung: dựa vào chức năng dẫn
truyền, nơron đợc chia thành 3 loại
- HS nhớ lại kiến thức đã học ở bài phảnxạ dể trả lời:
+ Mô thần kinh gồm: tế bào thần kinh
đệm
+ Tế bào thần kinh đệm có chức năngnâng đỡ, sinh dỡng và bảo vệ tế bào thầnkinh
+ Tế bào thần kinh (nơron) là đơn vị cấutạo và chức năng của hệ thần kinh
- 1 HS gắn chú thích cấu tạo của nơron,sau đó mô tả cấu tạo
Trang 25+ 1 sợi trục: dài, thờng có bao miêlin (các bao miêlin thờng đợc ngăn cách bằng eoRăngvêo tận cùng có cúc xinap – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 là nơi tiếp xúc giữa các nơron.
- Yêu cầu HS quan sát H 43.2, đọc kĩ
bài tập, lựa chọn cụm từ điền vào chỗ
trống
- Gọi 1 HS báo cáo kết quả
Cho HS nhận xét, trả lời câu hỏi:
- Xét về cấu tạo, hệ thần kinh gồm
những bộ phận nào?
- Dây thần kinh do bộ phận nào của
nơron cấu tạo nên?
- Căn cứ vào chức năng dẫn truyền
xung thần kinh của nơron có thể chia
mấy loại dây thần kinh?
- Dựa vào chức năng hệ thần kinh gồm
1: Não2: Tuỷ
3 + 4: bó sợi cảm giác và bó vận động
+ Do sợi trục của nơron tạo thành
+ Có 3 loại dây thần kinh: dây hớng tâm,dây li tâm, dây pha
- HS dựa vào SGK để trả lời
Kết luận:
a Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm:
+ Bộ phận trung ơng gồm bộ não tơng ứng
+ Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh và các hạch thần kinh
+ Dây thần kinh: dây hớng tâm, li tâm, dây pha
b Dựa vào chức năng, hệ thần kinh đợc chia thành:
+ Hệ thần kinh vận động (cơ xơng) điều khiển sự hoạt động của cơ vân 9là hoạt
động có ý thức)
+ Hệ thần kinh sinh dỡng: điều hoà hoạt động của các cơ quan sinh dỡng và cơquan sinh sản (là hoạt động không có ý thức)
4 Kiểm tra, đánh giá
- GV treo tranh câm cấu tạo nơron, yêu cầu HS trình bày cấu tạo và chức năng củanơron
- Hoàn thành sơ đồ sau:
Hệ thần kinh Tuỷ sống
Trang 26.
Bé phËn ngo¹i biªn
H¹ch thÇn kinh
5 Híng dÉn häc bµi ë nhµ
- Häc bµi vµ tr¶ lêi c©u hái 1, 2, 3 SGK
- §äc môc “Em cã biÕt”
- ChuÈn bÞ thùc hµnh theo nhãm: Õch, b«ng, kh¨n lau
Trang 27Khi học xong bài này, HS:
- Tiến hành thành công các thí nghiệm quy định
- Từ thí nghiệm và kết quả quan sát:
+ Nêu đợc chức năng của tuỷ sống, dự đoán đợc thành phần cấu tạo của tuỷ sống.+ Đối chiếu với cấu tạo của tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo vàchức năng
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra câu 1, 2 SGK – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010Tr 138
3 Bài mới
VB: Trong bài trớc các em đã nắm đợc các bộ phận của hệ thần kinh Các em biếtrằng trung ơng thần kinh gồm não và tuỷ sống Tuỷ sống nằm ở đâu? Nó có cấu tạo vàchức năng nh thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài thực hành hôm nay để trả lời câu hỏi
đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống Mục tiêu: HS tiến hành thành công 3 thí nghiệm 1, 2, 3 Nêu đợc chức năng của tuỷ
sống
- Yêu cầu HS huỷ não ếch, để nguyên
axit phải rửa thật sạch chỗ có axit, lau
khô để khoảng 3 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 5 phút mới kích
thích lại
- Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về
phản xạ, GV yêu cầu HS:
- Dự đoán về chức năng của tuỷ sống?
- GV ghi nhanh dự đoán của HS ra góc
- Từng nhóm HS tiến hành:
+ Cắt đầu ếch hoặc phá não
+ Trteo lên giá 3 -5 phút cho ếch hếtchoáng
- Từng nhóm đọc kĩ 3 thí nghiệm phải làm,lần lợt làm thí nghiệm 1, 2, 3 Ghi kết quảquan sát đợc vào bảng 44 (đã kẻ sẵn ở vở)
- Các nhóm dự đoán ra giấy nháp
- 1 số nhóm đọc kết quả dự đoán
+ Trong tuỷ sống chắc chắn phải có nhiềucăn cứ thần kinh điều khiển sự vận động củacác chi
Trang 28+ Bớc 2: GV biểu diễn thí nghiệm 4,5
- Cắt ngang tuỷ ở đôi dây thần kinh thứ
1 và thứ 2 (ở lng)
- Lu ý: nếu vết cắt nông có thể chỉ cắt
đờng lên (trong chất trắng ở mặt sau
tuỷ sống) do đó nếu kích thích chi trớc
thì 2 chi sau cũng co (đờng xuống
trong chất trắng còn)
- Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm
mục đích gì?
+ Bớc 3: GV biểu diễn thí nghiệm 6 và
7 (huỷ tuỷ ở trên vết cắt ngang rồi tiến
hành nh SGK)
- Qua thí nghiệm 6, 7 có thể khẳng
định điều gì?
- GV cho HS đối chiếi với dự đoán ban
đầu, sửa câu sai
- Yêu cầu HS nêu chức năng của tuỷ
sống
+ Các căn cứ đó phải có sự liên hệ với nhautheo các đờng liên hệ dọc (vì khi kích thíchchi dới không chỉ chi dới co mà 2 chi trêncũng co)
- HS quan sát thí nghiệm, ghi kết quả thínghiệm 4, 5 vào bảng 44 trong vở
- HS thảo luận nhóm và nêu đợc:
- Thí nghiệm này chứng tỏ só sự liên hệgiữa các căn cứ thần kinh ở các phần khácnhau của tuỷ sống (giữa căn cứ điều khiểnchi trớc và chi sau)
- HS quan sát phản ứng của ếch, ghi kết quảthí nghiệm 6, 7 vào bảng 44
- HS trao đổi nhóm và rút ra kết luận
+ Tuỷ sống có nhiều căn cứ thần kinh điềukhiển sự vận động của các chi
- HS nêu
Kết luận:
Tiến hành thành công thí nghiệm sẽ có kết quả:
+ Thí nghiệm 1: Chi sau bên phải co
+ Thí nghiệm 2: Co cả 2 chi sau
+ Thí nghiệm 3: Cả 4 chi đều co
+ Thí nghiệm 4: Cả 2 chi sau co
+ Thí nghiệm 5: Chỉ 2 chi trớc co
+ Thí nghiệm 6: 2 chi trớc không co
+ Thí nghiệm 7: 2 chi sau co
Kết luận: Tuỷ sống có các căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi(PXKĐK) Giữa các căn cứ thần kinh có sự liên hệ với nhau
Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo của tuỷ sống Mục tiêu: HS nắm đợc cấu tạo trong và ngoài của tuỷ sống.
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
Trang 29- GV chốt lại kiến thức.
-Yêu cầu HS nhận xét màng tuỷ
- GV cho HS quan sát kĩ mô hình và
mẫu tuỷ lợn
- Nhận xét cấu tạo trong của tuỷ sống?
- Từ kết quả thí nghiệm nêu rõ vai trò
của chất xám, chất trắng.
- Cho HS giải thích thí nghiệm 1 trên
sơ đồ cung phản xạ
- Giải thích thí nghiệm 2 bằng nơron
liên lạc bắt chéo
- Giải thích thí nghiệm 3 bằng đờng
lên, đờng xuống (chất trắng)
a Cấu tạo ngoài:
- Tuỷ sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thức I đến thắt lng II, dài 50 cm, hình trụ,
có 2 phàn phình (cổ và thắt lng), màu trắng, mềm
- Tuỷ sống bọc trong 3 lớp màng: màng cứng, màng nhện, màng nuôi Các màngnày có tác dụng bảo vệ, nuôi dỡng tuỷ sống
b Cấu tạo trong:
- Chất xám nằm trong, hình chữ H (do thân, sợi nhánh nơron tạo nên) là căn cứ(trung khu) của các PXKĐK
- Chất trắng ở ngoài (gồm các sợi trục có miêlin) là các đờng dẫn truyền nối cáccăn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ
4 Thu hoạch
- HS hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập
- Ghi lại kết quả thực hiện các lệnh trong các bớc thí nghiệm
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học cấu tạo, chức năng của tuỷ sống
- Hoàn thành báo cáo thực hành để nộp vào giờ sau
Trang 30Tuần 24
Tiết 47
Bài 45: Dây thần kinh tuỷ
A mục tiêu.
Khi học xong bài này, HS:
- Nắm đợc cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ
- Giải thích đợc vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
- Giải thích phản xạ: kích thích vào da chân ếch, chân ếch co lại?
3 Bài mới
VB: Từ câu 2 GV nêu: Các kích thích dới dạng xung thần kinh đợc truyền từ ngoàivào tuỷ sống ra ngoài phải qua dây thần kinh tuỷ Vậy dây thần kinh tuỷ có cấu tạo nhthế nào? là loại dây thần kinh nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động 1: Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ Mục tiêu: HS hiểu và trình bày đợc cấu tạo dây thần kinh tuỷ.
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục I, quan sát H 43.2; 45.1 và trả lời
câu hỏi:
- Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tuỷ?
- Tiếp tục đọc thông tin, quan sát kĩ H
45.1 để dán chú thích vào tranh câm
H 45.1 trên bảng và trình bày cấu tạo
dây thần kinh tuỷ
- GV hoàn thiện kiến thức trên mô
hình đốt tuỷ sống, rút ra kết luận
- Lu ý HS:
+ Phân biệt rõ mặt trớc và mặt sau tuỷ
sống, rễ trớc và rễ sau
+ Sử dụng H 45.2 để chỉ chi HS thấy
từ đốt thắt lng I các bó rễ tuỷ của đoạn
- 1 HS lên bảng dán chú thích, trình bày cấutạo dây thần kinh tuỷ
Các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sunghoàn thiện kiến thức
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Kết luận:
- Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ
- Mỗi dây thần kinh tuỷ đợc nối với tuỷ sống gồm 2 rễ:
+ Rễ trớc (rễ vận động) gồm các bó sợi li tâm
Trang 31+ Rễ sau (rễ cảm giác) gồm các bó sợi hớng tâm.
- Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tuỷ
Hoạt động 2: Chức năng của dây thần kinh tuỷ Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm, HS rút ra đợc kết luận về chức năng của dây thần kinh
tuỷ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm phần SGK mục II, nghiên
cứu kĩ bảng 45
- GV treo bảng 45 mô tả thí nghiệm
bằng tranh vẽ ếch bị kích thích bởi HCl
1%, chi sau bên phải, chi sau bên trái
Đặt vào điều kiện thí nghiệm (dán kín)
- GV đa câu hỏi:
- Nêu chức năng của dây thần kinh
tuỷ?
- Yêu cầu 1 HS đọc kết luận (SGK)
- HS đọc kĩ thông tin về nội dung thínghiệm, đọc kĩ bảng 45
- 1 HS lên bảng xác định vị trí vết cắt rễ
tr-ớc bên phải, rễ sau bên trái, nêu kết quả
- HS khác nhận xét
+ Thí nghiệm 1: Khi kích thích bằng HCl1% vào chi sau bên phải, xung thần kinhtruyền từ cơ quan thụ cảm (da) tới tuỷsống nhng vì rễ trớc bên phải bị cắt khôngdẫn xung thần kinh đến chi đó nên chi đókhông co Xung thần kinh qua nơron bắtchéo sang chi bên kia, chi bên kia co vàxung thần kinh qua đờng dẫn truyền lênchi trên làm cho 2 chi trên co
+ Thí nghiệm 2: Rễ sau bên trái bị cắt,xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm khôngdẫn truyền về tuỷ sống đợc nên không chinào co cả
- HS thảo luận 2 câu hỏi, trả lời, nhận xét
- HS đọc kết luận
Kết luận:
:- Rễ trớc: dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ơng đi ra cơ quan đáp ứng (rễ li
tâm)
- Rễ sau: dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ơng (rễ hớng tâm)
=> Dây thần kinh tuỷ là dây pha: dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều
4 Kiểm tra, đánh giá
- GV treo tranh sơ đồ tuỷ sống cắt ngang có đánh chú thích 1, 2, 3, 4, 5 Yêu cầu
HS lên bảng viết chú thích
- Bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.
Trang 32Dây thần kinh tuỷ là dây pha vì:
a Dây thần kinh tuỷ gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động
b Dây thần kinh tuỷ dẫn truyền xung thần kinh theo 2 chiều hớng tâm và li tâm
c Dây thần kinh tuỷ nối với tuỷ sống bởi rễ trớc và rễ sau
Trang 33Tuần 24
Tiết 48
Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian
A mục tiêu.
Khi học xong bài này, HS:
- Xác định đợc vị trí và các thành phần của trụ não
- Trình bày đợc chức năng chủ yếu của trụ não
- Xác định đợc vị trí, chức năng của tiểu não
- Xác định đợc vị trí, chức năng chủ yếu của não trung gian
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? Vì sao nói dây thần kinh tuỷ làdây pha?
- Kiểm tra câu 2 (SGK – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Tr 143) (kích thích mạnh lần lợt vào các chi):
+ Nếu chi nào co, rễ cảm giác (rễ sau) chi đó bị đứt
+ Nếu chi nào không co, rễ vận động (rẽ trớc) vẫn còn
+ Nếu chi đó không co, các chi khác co thì rễ trớc chi đó bị đứt
3 Bài mới
Hoạt động 1: Vị trí và các thành phần của bộ não Mục tiêu: HS nắm đợc vị trí và các thành phần của não bộ, xác định giới hạn của trụ
não, tiểu não
- Cho HS quan sát mô hình bộ não,
đối chiếu với H 46.1 và trả lời câu hỏi:
- Bộ não gồm những thành phần nào?
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền
từ (SGK) mục I
- GV kiểm tra bài tập của HS, chính
xác hoá lại thông tin
- GV gọi 1 HS chỉ trên tranh hoặc mô
- 1 vài HS đọc kết quả, lớp nhận xét, bổsung
Đáp án:
1 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Não trung gian; 2 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Não giữa
3 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Cầu não; 4 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Não giữa;
5 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Cuống não; 6 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Củ não sinh t;
7 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Tiểu não
Trang 34Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
Tr 144 và trả lời câu hỏi:
- Nêu cấu tạo trụ não?
- Chất trắng và chất xám ở trụ não có
chức năng gì?
- GV hoàn thiện kiến thức, giới thiệu
12 đôi dây thần kinh não (dây cảm
giác, dây vận động, dây pha)
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS
trao đổi nhóm, hoàn thành bài tập so
sánh cấu tạo, chức năng trụ não và tuỷ
sống (Bảng 46)
- GV kiểm tra kết quả các nhóm
- GV chính xác hoá kiến thức bằng
bảng so sánh
- HS đọc kĩ và xử lí thông tin, trả lời câu hỏi:
- 1 vài HS nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- HS dựa vào vốn hiểu biết về cấu tạo, chứcnăng trụ não và tuỷ sống, trao đổi nhóm vàhoàn thành bảng
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổsung
Bảng 46- Bảng so sánh vị trí, cấu tạo, chức năng của tuỷ sống và trụ não
- Là căn cứthần kinh
- ở trong, phânthành các nhânxám
- Là căn cứ thần kinh
Chất
trắng
- ở ngoài baoquanh chấtxám
- Dẫn truyền - Bao ngoài các
nhân xám
- Dẫn truyền dọc vànối 2 bán cầu tiểu não
Hoạt động 3: Não trung gian
- Yêu cầu HS chỉ vị trí của não trung
- Não trung gian gồm đồi thị và vùng dới đồi thị:
+ Chất trắng (ngoài) chuyển tiếp các đờng dẫn truyền từ dới lên não
Trang 35+ Chất xám (trong): là các nhân xám điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hoà thânnhiệt.
Hoạt động 4: Tiểu não
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục IV,
quan sát H 46.3 và trả lời câu hỏi:
- Vị trí của tiểu não?
- Tiểu não có cấu tạo nh thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm SGK ()
+ Chất xám ở ngoài làm thành vỏ tiểu não
+ Chất trắng ở trong là các đờng dẫn truyền nối 2 vỏ tiểu não với các nhân và các phầnkhác của hệ thần kinh
- Chức năng: điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể
4 Kiểm tra, đánh giá
- GV nhắc lại nội dung bài, cho HS đọc “Ghi nhớ” SGK
- GV đánh giá giờ học
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc phần “Em có biết”
- Đọc trớc bài “Đại não”
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 bộ não lợn tơi
Trang 36Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian, tiểu não theo mẫu sau:
Trụ não Não trung gian Tiểu nãoCấu tạo
- GV cho HS quan sát mô hình bộ não
ngời và trả lời câu hỏi:
- Xác định vị trí của đại não?
- Cho HS quan sát mô hình bộ não 5
lớp ĐVCXS và bộ não ngời
- So sánh đại não ngời với đại não của
5 lớp ĐVCXS?
- Yêu cầu HS tìm hiểu thêm thông tin
mục “Em có biết” thấy đợc khối lợng
não
- Yêu cầu HS quan sát H 47.1 và 47.2
để thấy cấu tạo ngoài và trong của đại
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến,hoàn thành bài tập điền từ
- HS trình bày, nhận xét và nêu đợc kết quả:
1 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Khe; 2 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Rãnh; 3 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Trán; 4 - Đỉnh; 5– Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Thuỳ thái dơng; 6 – Năm học 2009 – 2010 * Ngày soạn: 18/ 02//2010 Chất trắng
Trang 37- Yêu cầu HS đọc lại thông tin và trả
lời câu hỏi:
- Trình bày cấu tạo ngoài của đại não?
- GV cho HS quan sát mô hình bộ não
và nhận xét
- Khe, rãnh của đại não có ý nghĩa gì?
- Cho HS so sánh đại não của ngời và
thú? Nhận xét nếp gấp ở đại não ngời
để thấy các đờng dẫn truyền trong chất
trắng của đại não
- Cho HS đọc vai trò của nhân nền
trong mục “Em có biết” SGK
- HS nghiên cứu thông tin và trình bày cấutạo ngoài của dại não
- ở ngời, đại não là phần phát triển nhất
a Cấu tạo ngoài:
- Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa bán cầu não
- Các rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ (thuỳ trán, đỉnh, chẩm và thái dơng)
- Các khe và rãnh (nếp gấp) nhiều tạo khúc cuộn, làm tăng diện tích bề mặt não
b Cấu tạo trong:
- Chất xám (ở ngoài) làm thành vỏ não, dày 2 -3 mm gồm 6 lớp
- Chất trắng (ở trong) là các đờng thần kinh nối các phần của vỏ não với các phần kháccủa hệ thần kinh Hầu hết các đờng này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tủy sống
Trong chất trắng còn có các nhân nền
Hoạt động 2: Sự phân vùng chức năng của đại não
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, đối chiếu với H 47.4
- GV phát phiếu học tập với nội dung
- Tại sao những ngời bị chấn thơng sọ
não thờng bị mất cảm giác , trí nhớ,
mù, điếc để lại di chứng suốt đời?
- GV liên hệ đến việc đội mũ bảo hiểm
để bảo vệ não khi tham gia giao thông
- Trong số các vùng trên, vùng nào
không có ở động vật ?
- Cá nhân tự thu nhận thông tin, trao đổinhóm, thống nhất câu trả lời, ghi vào phiếuhọc tập
- 2 nhóm cử đại diện trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hoàn thành lại phiếu theo kết quả đúng
- HS hoạt động cá nhân, dựa vào những hiểubiết của mình để trả lời
- Vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết,vùng vận động ngôn ngữ
Trang 38Kết luận:
- Vỏ não có các vùng cảm giác và vùng vận động có ý thức thuộc PXCĐK
- Riêng ở ngời có thêm vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết
4 Kiểm tra, đánh giá
- GV treo tranh câm H 47.2 , yêu câu HS điền chú thích và nêu đặc điểm cấu tạongoài của đại não
- Treo H 47.3 yêu câdu HS trình bày cấu tạo trong của đại não
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích tranh
- Có ý thức vệ sinh, bảo vệ hệ thần kinh
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cấu tạo ngoài và trong của đại não?
- Nêu chức năng của đại não? Đại não của ngời tiến hoá hơn đại não của các động vậtthuộc lớp thú nh thế nào?
3 Bài mới
VB: Trong cuộc sống hàng ngày, những công việc ta làm đều là do sự chỉ đạo của các trung ơng thần kinh, tuy nhiên có những cơ quan trong cơ thể không chịu sự chỉ đạo
có suy nghĩ của con ngời VD: khi chạy nhanh, tim ta đập gấp, ta không thể bảo nó đập
từ từ đợc Những cơ quan chịu sự điều khiển nh vậy đợc xếp chung là chịu sự điều khiển của hệ thần kinh sinh dỡng
Hoạt động 1: Cung phản xạ sinh dỡng Mục tiêu: HS nắm đợc cấu tạo ngoài và chức năng của cung phản xạ vận động và cung
phản xạ sinh dỡng
Trang 39- GV yêu cầu HS quan sát H 48.1 và
48.2: Giới thiệu cung phản xạ vận
- 1 vài đại diện nhận xét
Kết luận:
So sánh cung phản xạ sinh dỡng và cung phản xạ vận động
Đặc điểm Cung phản xạ vận động Cung phản xạ sinh dỡng
- 1 nơron: từ trung ơngtới cơ quan phản ứng
- Chất xám ở trụ não và sừngbên tuỷ sống
Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dỡng
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGKvà trả lời câu hỏi:
- Hệ thần kinh sinh dỡng có cấu tạo
nh thế nào?
- Trình bày sự khác nhau giữa 2 phân
hệ giao cảm và đối giao cảm? (treo H
+ Trung ơng; não, tuỷ sống
+ Ngoại biên: dây thần kinh và hạch thần kinh
- Hệ thần kinh sinh dỡng đợc chia thành:
+ Phân hệ thần kinh giao cảm
+ Phân hệ thần kinh đối giao cảm
- So sánh cấu tạo của phân hệ thần kinh giao cảm và phân hệ thần kinh đối giao cảm(bảng 48.2 SGK)
Hoạt động 3: Chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kĩ thông
tin bảng 48.2 SGKvà trả lời câu hỏi:
- Em có nhận xét gì về chức năng của 2
- Cá nhân HS tự thu nhận và xử lí thông tin,trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời:
Trang 40phân hệ giao cảm và đối giao cảm?
Điều đó có ý nghĩa gì đối với đời sống?
- Đại diện nhóm trình bày
4 Kiểm tra, đánh giá
- GV treo tranh H 48.3, yêu câu HS :
- Trình bày sự giống và khác nhau về cấu trúc và chức năng của phân hệ giao cảm và đốigiao cảm?
5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Đọc phần “Em có biết”
Hớng dẫn bài 2 SGK:
Phản xạ điều hoà hoạt động của tim và hệ mạch trong từng trờng hợp:
+ Lúc huyết áp tăng cao: thụ quan bị kích thích, xuất hịên xung thần kinh truyền vềtrung ơng phụ trách tim mạch nằm trong các nhân xám thuộc phân hệ đối giao cảm, theodây li tâm tới tim làm giảm nhịp co tim đồng thời dãn mạch máu da và mạch ruột giúphạ huyết áp
+ Lúc hoạt động lao động: Khi hoạt động lao động xảy ra sự oxi hoá glucôzơ để tạonăng lợng cần cho sự co cơ, đồng thời sản phẩm phân huỷ của quá trình này là CO2 tíchluỹ dần trong máu sẽ khích thích thụ quan gây ra xung thần kinh hớng tâm tới trung khuhô hấp và trung khu tuần hoàn nằm trong hành tuỷ truyền tới trung khu giao cảm, quadây giao cảm đến tim, mạchmáu làm tăng nhịp co tim và mạch máu co dãn để cung cấp
O2 cho nhu cầu năng lợng cơ đông thời chuyển nhanh sản phẩm phân huỷ đến cơ quanbài tiết