Tín hiệu phun cơ bản , nó lần lượt được xác định bằng tín hiệu tốc độ động cơ và tín hiệu lượng khí nạp 2.. Nếu tốc độ động cơ không đổi, lượng phun cơ bản sẽ tăng cùng với sự gia tăng c
Trang 1b Điều khiển lượng phun
Chức năng điều khiển lượng phun quyết định bao nhiêu nhiên liệu sẽ được phun vào các xilanh Điều đó được xác định bằng :
1 Tín hiệu phun cơ bản , nó lần lượt được xác định bằng tín hiệu tốc độ động cơ và tín hiệu lượng khí nạp
2 Các tín hiệu hiệu chỉnh lượng phun, ngoài ra còn một mạch khuếch đại
để kích hoạt các vòi phun
Hình 2.69 : Sơ đồ điều khỉên lượng phun
Trang 2ECU tạo ra một tín hiệu tốc độ động cơ (vòng/phút) bằng tín hiệu sơ cấp (IG) từ
cực sơ cấp của cuộn dây đánh lửa ECU sẽ tạo ra một tín hiệu phun cơ bản Sau đó, bằng các mạch hiệu chỉnh phun khác nhau, nó hiệu chỉnh tín hiệu phun cơ bản phụ thuộc vào các tín hiệu từ từng cảm biến Do đó, xác định lượng phun thực tế Tín hiệu phun này sau
đó được khuếch đại để kích hoạt các vòi phun
2.1.6.2 Lượng phun cơ bản
Lượng phun cơ bản được xác định bằng cả lượng khí nạp & tốc độ động cơ Nếu tốc độ động cơ không đổi, lượng phun cơ bản sẽ tăng cùng với sự gia tăng của lượng khí nạp Mặt khác, nếu lượng khí nạp là hằng số thì lượng phun cơ bản sẽ gia tăng cùng với
sự gia tăng của tốc độ động cơ
Đây là khoảng thời gian phun cơ bản nhất và nó được xác định bởi áp suất đường ống nạp (PIM) và tốc độ động cơ (NE)
Bộ nhớ trong của ECU động cơ có chứa các số liệu về khoảng thời gian phun cơ bản khác nhau tương ứng với các áp suất và tốc độ động cơ
Trang 4Lượng khí nạp
Lượng phun cơ bản = k k- Hệ số
Tốc độ động cơ
Điện áp (tín hiệu) đến ECU
Từ cảm biến áp suất chân không đường ống nạp - nhận biết lượng khí nạp (PIM)
Từ cuộn đánh lửa - nhận biết tốc độ động cơ (NE)
Do hiệu quả nạp thay đổi tuỳ theo khe hở xupap, lượng khí nạp cũng có thể thay đổi thậm chí khi áp suất đường ống nạp không đổi
Do vậy, trong loại D – EFI, khi khe hở xupap thay đổi, tỷ lệ của hỗn hợp không khí – nhiên liệu sẽ thay đổi một chút
* Do động cơ được trang bị cảm biến oxy sẽ hiệu chỉnh khoảng thời gian phun tuỳ
theo hiệu chỉnh phản hồi tỷ lệ khí – nhiên liệu, tỷ lệ này sẽ luôn được duy trì ở giá trị tối
ưu
* Trong các động cơ không trang bị cảm biến này, tỷ lệ khí – nhiên liệu được điều
chỉnh bằng biến trở
Khi điện áp tại cực âm của cuộn đánh lửa tăng lên 150V hay cao hơn, ECU sẽ nhận biết tín hiệu đánh lửa sơ cấp & chuyển nó thành một tín hiệu tốc độ động cơ Tín hiệu này không chỉ thông báo cho ECU biết tốc độ của động cơ mà còn xác định cả thời điểm đánh lửa
Thời gian phun tối thiểu được thiết lập cho tín hiệu phun cơ bản để đảm bảo cho
nó không thấp hơn thời gian đã định Cũng như có một thời gian phun tối đa để tránh không điều khiển được việc phun nhiên liệu trong trường hợp bị trục trặc
Thời gian phun cơ bản còn là thời gian phun thực tế khi ECU nhận được các tín hiệu báo lỗi của động cơ từ các cảm biến khác bị hở mạch hay hỏng
Trang 5Cảm biến liên quan gồm có cảm biến tốc độ động cơ tín hiệu (NE), cảm biến áp suất chân không đường ống nạp - nhận biết lượng khí nạp (PIM)
2.1.6.3 Phương pháp phun nhiên liệu
Phương pháp phun nhiên liệu bao gồm những phương pháp
+ Dùng vòi phun để phun nhiên liệu đồng thời vào tất cả các xilanh
+ Phân các xilanh thành một vài nhóm và nhiên liệu được phân theo nhóm vào các xilanh
+ Phun riêng rẽ vào từng xilanh
PHƯƠNG
PHÁP
PHUN
Phun đồng
thời
4A-GE( Loại D-EFI,
từ trước 1989) 4A-FE(Động cơ không có cảm biến hỗn hợp nhạt) 1S -E , 2S -E, 3S-FE, 5S-FE,5M-GE
Trang 62 nhóm
1G-GE, 4A-GE( Loại L - EFI) 4A-GE(Loại D – EFI) (sau 1989)
4A - GZE
3 nhóm
7M – GE 7M – GTE 2VZ - FE
4 nhóm
1UZ - FE
Phun độc
lập (lần
lượt)
3S – GE 3S – GTE 4A-FE(Động cơ có cảm biến hỗn hợp nhạt)
* 1 : Áp dụng cho các động cơ sản xuất trong 9/1991
Tham khảo cẩm nang sửa chửa và sách sơ đồ mạch điện tương ứng để biết thêm các bổ sung và sơ đồ mới nhất
Trang 7* 2 : Lượng phun nhiên liệu trong động cơ 3F- E được điều khiển riêng rẽ cho 3 xilanh trước và 3 xilnh sau Tuy nhiên, nhiên liệu được phun vào các xilanh trước và sau một lần trong mỗi vòng quay trục khuỷu, việc phun là đồng thời