Thể tích của các chất thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng, khi nhiệt độ giảm?. Trong các chất rắn, lỏng, khí chất nào nở vì nhiệt nhiều nhất, chất nào nở vì nhiệt ít nhấtb. Chất nào
Trang 1Phòng GD&ĐT Đông Hà ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009-2010 Trường THCS Trần Quốc Toản MÔN: VẬT LÝ 6
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) Người ra đề: Trương Hữu Hùng
*******************
Câu 1(2,0 điểm):
a Thể tích của các chất thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng, khi nhiệt độ giảm ?
b Trong các chất rắn, lỏng, khí chất nào nở vì nhiệt nhiều nhất, chất nào nở vì nhiệt ít
nhất ?
c Tìm một ví dụ chứng tỏ sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn trở có thể gây ra những lực lớn ?
Câu 2(2,0 điểm):
a Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào ?
b Hãy kể tên và nêu công dụng của các nhiệt kế thường gặp trong đời sống
Câu 3(1,0 điểm): Ở nhiệt độ nào thì một chất lỏng, cho dù có tiếp tục đun vẫn không tăng nhiệt độ
? Sự bay hơi của chất lỏng ở nhiệt độ này có đặc điểm gì ?
Câu 4(3,0 điểm): Hãy sử dụng số liệu trong bảng sau để trả lời các câu hỏi sau đây :
a Chất nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ? Chất nào có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất ?
b Tại sao có thể dùng nhiệt kế rượu để đo những nhiệt độ thấp tới -500C Có thể dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo những nhiệt độ này không ? Tại sao ?
c Ở nhiệt độ của lớp học, các chất nào trong bảng trên ở thể rắn, ở thể lỏng ?
Câu 5(2,0 điểm): Hình vẽ dưới đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước Hỏi:
t ( 0C)
D E
100
50
B C
Thời gian
-50 A
a Các đoạn BC, DE ứng với các quá trình nào ? Trong đoạn BC nước tồn tại ở trạng thái nào ?
b Trong các đoạn AB, CD nước tồn tại ở những thể nào ?
**************HẾT**************
Trang 2ĐÁP ÁN VẬT LÝ 6 HỌC KỲ II Câu 1(2,0đ):
a Thể tích của các chất tăng khi nhiệt độ tăng, thể tích của các chất giảm khi nhiệt độ giảm (0,5đ)
b Trong các chất rắn, lỏng, khí Thì chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất, chất rắn nở vì nhiệt ít nhất (0,5đ)
c Vd: (tuỳ học sinh) - Quả bóng bàn bị móp khi thả vào nước nóng nó tròn trở lại (1,0đ)
- Xe đạp khi bơm căng, nếu để ngoài trời nắng sẽ dễ bị vở xăm
- Khi rót nước ra khỏi phích nếu đậy nút ngay thì nút có thể bị bật ra
Câu 2(2,0 điểm):
a Nhiệt kế hoạt động dựa vào sự co dãn vì nhiệt của các chất (0,5đ)
b Nhiệt kế thuỷ ngân: dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm (0,5đ)
- Nhiệt kế y tế: dùng để đo nhiệt độ của cơ thể (0,5đ)
- Nhiệt kế rượu: dùng để đo nhiệt độ của môi trường (0,5đ)
Câu 3(1,0 điểm):
- Ở nhiệt độ sôi Ở nhiệt độ này sự bay hơi xãy ra đồng thời trên mặt thoáng và ngay cả trong lòng chất lỏng (1,0đ)
Câu 4(3,0 điểm):
a Sắt có nhiệt độ nóng chảy cao nhất Rượu có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất (1,0đ)
b Dùng nhiệt kế rượu có thể đo những nhiệt độ thấp tới -500C vì rượu có nhiệt độ đông đặc thấp ở -1170C Không thể dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo những nhiệt độ thấp tới -500C vì ở nhiệt
độ -390C thuỷ ngân đã đông đặc (1,0đ)
c Ở nhiệt độ của lớp học các chất : Nhôm, Sắt, Đồng, Muối ăn ở thể rắn ; Còn nước, rượu, thuỷ ngân ở thể lỏng (1,0đ)
Câu 5(2,0 điểm):
a Đoạn BC ứng với quá trình nóng chảy, trong đoạn BC nước tồn tại ở thể lỏng và rắn
Đoạn DE ứng với quá trình nước sôi (1,0đ)
b Đoạn AB nước tồn tại ở thể rắn Đoạn CD nước tồn tại ở thể lỏng (1,0đ)
***********************************