Câu 1 : Nguồn tài nguyên tự nhiên có giá trị thiết thực phục vụ cho đời sống và sản xuất hàng ngày của Đồng Bằng Sông Cửu Long là.. Câu 3: Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên c
Trang 1Trường THCS Lộc Khánh ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Họ và tên MÔN ĐỊA LÍ- KHỐI 9
Lớp 9A Thời gian: 45’
I.TRẮC NGHIỆM : ( 3 đ)
Hãy khoanh tròn vào chữ đầu câu ý mà em cho là đúng nhất.
Câu 1 : Nguồn tài nguyên tự nhiên có giá trị thiết thực phục vụ cho đời sống và sản xuất hàng ngày của Đồng Bằng Sông Cửu Long là
a.Đá vôi , than bùn b Thủy sản nước ngọt và nước lợ
c Cát loài bò sát và chim d Rừng ngập mặn
Câu 2: Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẻ đối với lao động cả nước là do:
a.Khí hậu ấm áp, nhiều thắng cảnh tự nhiên nổi tiếng b Điều kiện sống văn minh và hiện đại.
c Nhiều cơ hội việc làm có thu nhập cao d Có nhiều vùng đất chưa khai thác.
Câu 3: Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long là:
a.Khí hậu nóng nắng quanh năm b.Diện tích đất ngập mặn , đất phèn lớn
c.Mạng lưới sông ngòi kênh rạch dày đặc d.Nguồn khoáng sản không nhiều
Câu 4: Các nguyên nhân làm cho Đông Nam Bộ sản xuất được nhiều cao su nhất nước là:
a.Có điều kiện tự nhiên thuận lợi b.Người dân có truyền thống trồng cao su
c.Có các cơ sở chế biến và xuất khẩu cao su d.Cả ba ý a, b, c đều đúng
Câu 5 : Hãy điền chữ Đ hoặc chữ S vào ô trống các câu sau cho thích hợp:
Những thế mạnh để Đồng bằng sông Cửu Long phát triển ngành thuỷ sản là:
a Hệ thống sông Mê Công và kênh rạch chằng chịt có vùng biển rộng, ấm, nhiều bãi tôm, bãi cá nhất cả
nước
b Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản.
c Công nghiệp chế biến lươg thực, thực phẩm.Thị trường tiêu thụ rộng lớn( EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ)
d Kết cấu cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
II.PHẦN TỰ LUẬN:(7đ)
Câu 1.(2đ)Chứng minh rằng nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển?
Câu 2: (2đ) Phân tích những điều kiện thuận lợi để đồng bằng sông Cửu Long sản xuất lương
thực lớn nhất cả nước
Câu 3 : (3đ) Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Cơ cấu kinh tế năm 2002(%)
Nông-Lâm-Ngư nghiệp Công nghiệp –xây dựng Dịch vụ Đông Nam Bộ
Cả nước
6,2 23,0
59.3 38,5
34,5 38,5
1 Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu kinh tế Đông Nam Bộ, cả nước
2.Từ bểu đồ đã vẽ kết hợp số liệu, nêu nhận xét về tỉ trọng công nghiệp –xây dựng Đông Nam Bộ Từ đó rút ra kết luận về sự phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
- Hết
-ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 2ĐÁP ÁNVÀ BIỂU ĐIỂM ĐỊA 9
I.TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: ( 3 đ)
Hãy đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ đầu câu ý mà em cho là đúng nhất
Câu 1: b, Câu 2 :c, Câu 3: b Câu 4: d,
Câu 5: ba ý a, b, c đúng ý d Sai
II.PHẦN TỰ LUẬN:(7)
Câu 1.2 đ Chứng minh
-Thủy sản:Vùng biển rộng với nguồn hải sản phong phú, có giá trị kinh tế, giá trị xuất khẩu; bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, đầm phá… phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản -Khoáng sản: Biển muối => Nghề làm muối Dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa, các bãi cát ở dọc bờ biển => khai thác và chế biến khoáng sản
- Du lịch biển đảo: Dọc bờ biển từ bắc vào nam có nhiều bãi cát rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt; nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch => phát triển du lịch biển – đảo và ven biển
- giao thông biển: Nước ta nằm gần nhiều tuyến đường quốc tế quan trọng; ven biển có nhiều vũng, vịnh, cửa sông lớn để xây dựng cảng biển => phát triển giao thông vận tải biển (0,5đ)
Câu 2: (2đ)
-Về tự nhiên:
+ Vùng có diện tích đồng bằng châu thổ rộng lớn, màu mỡ rất tích hợp cho trồng cây
lúa nước (0,25đ)
+ Khí hậu cận xích đạo nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, là điều kiện thuận lợi để
vùng thâm canh cây lương thực từ 2-> vụ/năm (0,25đ)
-Về xã hội:
+Vùng có nguồn nhân lực dồi dào có trình độ thâm canh cao, cần cù chịu khó (0,25đ)
+Có sự tham gia nghiên cứu về nông nghiệp của trướng đại học Cần Thơ (0,25đ) +Nhiều nhà máy xí nghiệp chế biến nông sản (0,25đ)
+Có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước (0,25đ)
+ Được sự hỗ trợ của vùng kinh tế năng động Đông Nam Bộ (0,25đ)
Câu 3 : BÀI TẬP: (3đ)
1 Vẽ :Vẽ 2 biểu đồ hình tròn có đường kính bằng nhau, chia tỉ lệ chính xác, hình vẽ đẹp số liệu
2 Nhận xét
+ Đông Nam Bộ có tỉ trọng công nghiệp–xây dựng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của vùng (0,5đ) + Công nghiệp xây dựng cao hơn nhiều so với tỉ trọng công nghiệp xây dựng của cả nước (0,5đ)