Trách nhiệm lập công để tạo sự nghiệp, lập danh để tạo tiếng thơm của người nam nhi... Hưng Đạo,Trần Quốc Toản… Phạm Ngũ Lão, chàng trai chân quê làng Phù Ủng, ngồi bên vệ đường đan
Trang 1
III
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾÂN DỰ GIỜ
Tiết 37-Đọc Văn
Bài: THUẬT HOÀI (Phạm Ngũ Lão)
Gv thực hiện: Võ Thị Hồng Yến
Trang 2đặc điểm nào?
a Chủ nghĩa yêu nước.
b Chủ nghĩa nhân đạo.
c Chủ nghĩa yêu nước,
nhân đạo và cảm hứng thế sự.
Trang 3a hào khí thời đại.
b hào khí thời Trần.
c hào khí hào hùng.
d Cả 3 câu đều sai.
Trang 43 “Thuật hoài” của Phạm Ngũ Lão là bài thơ…
Trang 54 “Nợ công danh” trong bài thơ Thuật hoài được hiểu là:
a Trách nhiệm của con người
b Trách nhiệm của người trai
c Trách nhiệm lập công để tạo sự nghiệp, lập danh để tạo tiếng thơm của người nam nhi
Trang 6
III
Thế kỉ XIII, quân Mông
Cổ đánh tan nhà Tống,
thống trị Trung Hoa, tiến
quân vào Châu Âu, vào tận
bờ Địa Trung Hải…
Các vương triều châu Âu bị đánh thua tan tác, phải chịu làm nô lệ Vó ngựa Mông Cổ đến đâu, nơi đó thành bình địa …
Tràn về phương Nam, quân
Nguyên – Mông không che
giấu dã tâm dùng sức mạnh để đè bẹp nước Đại Việt nhỏ bé.
Trang 7Nguyên -Mông đều thảm
bại phải lui binh.
Trang 8Hưng Đạo,Trần Quốc
Toản…
Phạm Ngũ
Lão, chàng trai
chân quê làng
Phù Ủng, ngồi
bên vệ đường
đan sọt, nghĩ về
việc nước, đến
nỗi ngọn giáo
đâm vào đùi
cũng không
hay…
Thời đại làm cho những con người bình thường trở nên phi thường
Trang 10I.TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả: theo Sách GK
- Viết bằng chữ Hán
- Thơ Đường lu t, thể thất ngôn tứ ậ tuyệt.
- Tựa đề:
+ Do người đời sau đặt
+Thuật hoài: Bày tỏ nỗi lòng
Trang 11TỎ LÒNG (Phạm Ngũ
Lão) Múa giáo non sông trải mấy
Luống thẹn tai
nghe chuyện Vũ Hầu.
Trang 121.Hai câu đầu:
Câu 1:
“Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu”
(Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu)
III
II ĐỌC - –HIỂU:
Câu 1:
-Câu thơ làm hiện lên hình ảnh
người trai thời Trần
”cầm ngang ngọn giáo”
“gìn giữ non sông”
“đã mấy thu”
Trang 13 Tư thế hiên ngang, lẫm liệt toát lên sự vững vàng, bền bỉ trong không gian, qua thời gian
-Câu thơ ngắn gọn, hàm súc
Từ “múa giáo”(bản dịch) không diễn tả được sự thầm lặng, trầm tĩnh mà vững chãi đó
Trang 14Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy mùa thu…
Trang 15Câu 2:
“Tam quân tì hổ khí thôn ngưu”
(Ba quân như hổ báo, khí thế hùng dũng nuốt trôi
trâu
Hoặc: …khí thế át cả sao
ngưu)
Trang 16-Câu thơ khắc họa vẻ đẹp đoàn
quân thời Trần
là một đoàn quân hùng mạnh.
Ba quân được so sánh như hổ báo, sức mạnh được nhân lên qua
phép cường điệu.
Bản dịch“nuốt trôi trâu” (theo điển cố) tô đậm sức mạnh của
đoàn quân.
Trang 17
Sao Ngưu: sự sắp xếp kì diệu của nhiều vì tinh tú
Trang 18 Bản dịch “át sao ngưu”làm toát lên tinh thần đoàn kết -yếu tố làm nên chiến thắng, làm nên hào khí Đông A rạng rỡ thời đại.
Trang 19 Hai câu thơ đầu khắc họa
vẻ đẹp người trai thời Trần trong hùng khí của đoàn quân
Trang 202 Hai câu cuối:
“Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu”
Trang 21Thuyết trình
Chủ đề:
Tìm hiểu nỗi niềm riêng của tác giả từ đó, hiểu được vẻ đẹp tinh thần của con người thời Trần.
Trang 222 Hai câu cuối:
“Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu”
(Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh/ Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ Hầu)
Trang 23
-Hai câu thơ nói lên nỗi
niềm suy tư của tác giả:
”thẹn” vì chưa xong nợ công danh.
”Nợ công danh”là trách nhiệm của người trai: lập công (để lại sự
nghiệp),lập danh (để lại tiếng thơm)
Trang 24–KHỔNG MINH GIA CÁT LƯỢNG
nhân vật thời Tam Quốc, tài trí hơn
người, một lòng phò vua giúp nước.
Trang 25cách cao cả.
Trang 26
III.TỔNG KẾT :
-Bài thơ khắc họa vẻ đẹp người thanh niên thời Trần - có sức mạnh, có lý tưởng, nhân cách cao cả- trong hùng khí thời đại
-Là bài thơ tiêu biểu của phong cách thơ Đường luật: ngắn gọn, đạt đến độ súc tích cao
Trang 27
Là thanh niên, em có suy nghĩ gì về bản thân sau khi học về lý tưởng của người
trai thời Trần?
Hoạt
động
nhóm