1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề thi học ký 1 môn Vật lí lớp 10 pps

3 501 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học kì 1
Trường học Trường THPT Cần Thạnh
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc và không phụ thuộc vào những yếu tố nào?. Kéo một vật nằm yên trên mặt sàn ngang dưới tác dụng của lực FK có độ lớn 25 N và FK song song với mặt sàn

Trang 1

Sở GD&ĐT TP Hồ Chí Minh ĐỀ THI HỌC KÌ I - NH: 2010-2011

TRƯỜNG THPT CẦN THẠNH Môn: Vật lí Khối: 10 Ban: cơ bản & nâng cao

Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)

I- Lý thuyết: 4 điểm ( Phần thi chung cho ban cơ bản và ban nâng cao )

Câu 11đ Hệ quy chiếu là hệ như thế nào? Hệ quy chiếu dùng để làm gì?

Câu 21đ Một vật chuyển động trên trục 0x, có phương trình chuyển động x = 2 + 5t ( t≥0)

Trong đó, x đo bằng mét, t đo bằng giây Vậy chuyển động của vật là chuyển động gì? So sánh quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên và trong 5 giây tiếp theo ( kèm theo lời giải thích )

Câu 31đ Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc và không phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Câu 41đ Phát biểu và viết công thức của lực hướng tâm

II- Bài tập: 4 điểm ( Phần thi chung cho ban cơ bản và ban nâng cao )

Bài 11đ Một vật rơi tự do ở độ cao 19,6 m so với mặt đất Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất Lấy g = 9,8 m/s2

Bài 22đ Kéo một vật nằm yên trên mặt sàn ngang dưới tác dụng của lực FK có độ lớn 25 N và FK song song với mặt sàn Trong quá trình chuyển động vật luôn chịu lực cản của mặt sàn không đổi FC = 24,5N Biết rằng vật có khối lượng m = 200 g, bỏ qua lực cản của môi trường

a) Tính gia tốc của vật

b) Tính quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu Lấy số thập phân thứ hai

Bài 31đ Cho hai lực đồng quy có độ lớn lần lượt là 3 N và 4N Hợp lực của 2 lực bằng bao nhiêu nếu hai lực trên có giá vuông góc nhau

Phần thi chỉ dành riêng cho ban cơ bản

Bài 41đ Một lò xo treo theo phương thẳng đứng, có độ cứng K = 200 N/m và chiều dài tự nhiên

l0 = 25 cm Sau khi treo quả nặng có trọng lượng P thì lò xo có chiều dài l = 27,5 cm.Tính độ lớn lực đàn hồi của lò xo và trọng lượng P của quả nặng

Bài 51đ Lực hấp dẫn giữa 2 quả cầu đồng chất sẽ thay đổi như thế nào, nếu khoảng cách giữa 2 quả cầu giảm đi 4 lần và khối lượng của mỗi quả cầu đều tăng 2 lần? Vì sao?

Phần thi chỉ dành riêng cho ban nâng cao

Bài 61đ Phải quay đĩa quay quanh trục của nó với tần số lớn nhất bằng bao nhiêu để vật A nằm cách trục quay 15 cm không văng ra khỏi đĩa quay, biết rằng vật A có khối lượng m, hệ số ma sát lớn nhất giữa vật

và đĩa quay là 0,75 Lấy g = 9,8 m/s2 Bỏ qua lực cản của môi trường

Bài 71đ Cho hệ vật như hình vẽ Tính gia tốc của vật A và vật B (lấy số thập phân thứ 2)

Bỏ qua lực cản của môi trường, ròng rọc và khối lượng của dây Biết dây không dãn,

mA = 100g; mB = 125g Lấy g = 9,8 m/s2

Trang 2

Đáp án và thang điểm:

Phần lý thuyết

điểm

1 Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ 0,5

2 Chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều

( Nếu h/s trả lời là chuyển động cơ cho 0,25 đ )

0,5

Như nhau vì trong chuyển động thẳng đều thì sau những khoảng thời gian như nhau thì

quãng đường đi được là như nhau, ( hoặc vì S = 5.5 = 25 m )

0,5

3 Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào: độ lớn của áp lực, vật liệu và tình trạng của hai

mặt tiếp xúc

0,5

Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ thuộc vào: diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật 0,5

4 Phát biểu đúng

Viết công thức đúng

0,5 0,5 Phần bài tập

điểm

1 * Thời gian rơi của vật khi chạm đất là

Từ công thưc: h = gt2/2 =>t = (2h/g)1/2 = ( 2.19,6/9,6)1/2 = 2 (s)

0,5

* Vận tốc của vật khi chạm đất là: v = g.t = 9,8.2 =19,6 m/s 0,5

2 Trong quá trình chuyển động vật chịu tác dụng của các lực sau: Trọng lực P, Phản lực N,

Lực kéo FK, Lực cản FC

Hợp lực tác dụng lên vật: F = P + N + FK + FC = ma (1) ( Theo định luật II Niu-tơn)

Chiếu (1) lên chiều chuyển động của vật ta có:

FK - FC = ma => a = ( FK – FC )/m = (25 -24,5)/0,2 = 0,5/0,2 = 2,5 m/s2

Quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu là S = at2/2 = 2,5.52/2 = 31,25 m

0,25

0,25 0,75 0,75

3 Cách 1: Vì hai lực đồng quy có giá vuông góc nhau nên theo quy tắc hình bình hành ta có

F2 = F1 + F2 = 32 + 42 = 25 => F = 5 N

Cách 2: Theo quy tắc hình bình hành ta có: F = F1 + F2

 F2 = F1 + F2 = 32 + 42 = 25 => F = 5 N vì (F1,F2) = 900 = π/2

0,25 0,75

0,25 0,75

F2 = F12 + 2F1.F2cos(F1,F2) + F22

Trang 3

4 Độ biến dạng của lò xo là: Δl = l – l0 = 27,5 – 25 = 2,5 cm = 0,025 m

Theo định luật Húc ta có: Fđh = K|Δl| = 200.0,025 = 5 N

Tại VTCB, ta có P = Fđh = 5 N

0,25 0,5 0,25

5 Cách 1: vì F hd ~ m 1 .m 2 và F hd~ 1/ r2 => Khi tăng khối lượng của mỗi quả cầu tăng lên 2

lần thì độ lớn lực hấp dẫn tăng lên 4 lần Mặt khác, khi giảm khoảng cách giữa 2 quả cầu 4

lần thì độ lớn lực hấp dẫn tăng 16 lần

Nên sau khi tăng khối lượng của mỗi quả cầu và giảm khoảng cách thì độ lớn lực hấp dẫn

tăng lên 64 lần

Cách 2: Ban đầu: Fhd = G.m1.m2/r2

Lúc sau: Fhd’ = G.M1M2/R2

Vì M1.M2 = 2m1.2m2 và R = r/4 ( Theo bài ra )

Nên Fhd’ = 64Fhd

0,75

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

6 Đk để vật A không văng ra khỏi đĩa quay thì Fmsn max ≥ Fht

 mgμmax ≥ mω2r

 gμmax ≥ (2πf)2.r

 f ≤ ( gμmax/r)1/2 / 2π = 7/2π ( Hz )

0,25 0,25 0,25 0,25

7 Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật B

Phân tích lực và biểu diễn lực đúng

P1 – T1 = mA.a (1 )

T2 – P2 = mB.a (2)

Từ (1) và (2) => P1 – P2 = ( mA + mB )a vì T1 = T2 do dây không dãn

 a = 25.9,8 / 225 = 1, 09 m/s2

0,25

0,25

0,25 0,25

Lưu ý: Học sinh viết sai đơn vị trừ 0,25 điểm

Học sinh chỉ viết đúng công thức trong quá trình làm chỉ được 0,25 điểm

Học sinh trình bày đẹp, khoa học và có cách làm sáng tạo đúng được thưởng tối đa 1điểm

P2

P1

A B

(+)

Ngày đăng: 08/07/2014, 07:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w