1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lich su Giải Nobel Văn học

11 488 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 844,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải Nobel Văn họcBách khoa toàn thư mở Wikipedia Huy chương giải Nobel văn chương Giải Nobel Văn học tiếng Thụy Điển: Nobelpriset i litteratur là một trong sáu nhóm giải thưởng của Giải

Trang 1

Giải Nobel Văn học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Huy chương giải Nobel văn chương

Giải Nobel Văn học (tiếng Thụy Điển: Nobelpriset i litteratur) là một trong sáu nhóm giải thưởng của Giải

Nobel, giải được trao hàng năm cho một tác giả từ bất cứ quốc gia nào có, theo cách dùng từ trong di chúc của

Alfred Nobel, tác phẩm xuất sắc nhất theo khuynh hướng duy tâm (nguyên văn tiếng Thụy Điển: "den som

inom litteraturen har producerat det utmärktaste i idealisk riktning") "Tác phẩm" ở đây có thể là toàn bộ sự

nghiệp sáng tác của người được trao giải hoặc là một số tác phẩm riêng biệt được nêu trong phần lí do trao tặng

Cơ quan quyết định người được nhận Giải Nobel Văn học là Viện Hàn lâm Thụy Điển, quyết định này được công bố vào đầu tháng 10 hàng năm

Câu trích dẫn trong di chúc của Nobel về giải thưởng này đã dẫn đến nhiều tranh cãi Trong tiếng Thụy Điển, từ

idealisk vừa có thể hiểu là duy tâm (idealistic), vừa có thể hiểu là lý tưởng (ideal) Vì vậy trong giai đoạn đầu

của Giải Nobel Văn học, Ủy ban Nobel đã gặp nhiều lúng túng trong việc lựa chọn người xứng đáng và đã bỏ qua nhiều nhà văn nổi tiếng Thế giới như Lev Tolstoy hay Henrik Ibsen, với lý do là tác phẩm của các tác giả nhà chưa đủ "duy tâm" Tuy nhiên giai đoạn sau, nguyên tắc cứng nhắc này đã được nới lỏng và người được nhận giải thưởng thường đều là những tác giả được Thế giới công nhận

Mục lục

 1 Thủ tục xét giải

 2 Tranh cãi

 3 Danh sách những người đạt giải

 4 Thống kê theo ngôn ngữ

 5 Thống kê theo quốc gia

 6 Ngoài lề

 7 Tham khảo

 8 Liên kết ngoài

Thủ tục xét giải

Hàng năm Viện Hàn lâm Thụy Điển sẽ gửi các đề nghị đề cử những tác giả theo họ là xứng đáng được trao Giải Nobel Văn học Ngoài các viện sĩ của Viện Hàn lâm Thụy Điển thì thành viên của các hội và viện hàn lâm văn học, giáo sư văn học và ngôn ngữ, những người từng được trao giải thưởng này và chủ tịch các hiệp hội nhà văn cũng được quyền đề cử, tuy nhiên họ không được quyền đề cử bản thân mình

Trang 2

Mỗi năm có hàng ngàn đề nghị được gửi đi và có khoảng 50 đề cử phản hồi Các đề cử phải được gửi đến Viện trước ngày 1 tháng 2, sau đó nó sẽ được một ủy ban xem xét kỹ lưỡng Từ tháng 4, Viện bắt đầu giới hạn số ứng

cử viên xuống còn khoảng 20 và đến mùa hè thì chỉ còn khoảng 5 tác giả nằm trong danh sách đề cử Các tháng tiếp theo, viện sĩ của Viện bắt đầu nghiên cứu kỹ tác phẩm của những ứng cử viên cuối cùng này Đến tháng 10, các viện sĩ sẽ bỏ phiếu, và ứng cử viên nào nhận được quá bán số phiếu sẽ là người được trao giải Quá trình này diễn ra tương tự với thủ tục xét giải của các giải Nobel khác Nói chung thì việc đề cử và thảo luận về các ứng cử viên sẽ được giữ kín trong vòng 50 năm, tuy vậy đôi khi các tác giả cũng được thông tin về việc mình được đề cử

Khoản tiền kèm theo Giải Nobel Văn học đã thay đổi nhiều lần kể từ khi giải đầu tiên được trao năm 1901, đến đầu thế kỉ 21, trị giá của nó vào khoảng 10 triệu kronor Thụy Điển Tác giả được trao Giải Nobel Văn học sẽ được nhận số tiền này kèm theo một giấy chứng nhận của Ủy ban Nobel và một huy chương vàng, đồng thời họ cũng sẽ được mời phát biểu tại lễ trao giải diễn ra vào ngày 10 tháng 12 hàng năm tại Stockholm

Tranh cãi

Giải Nobel Văn học từ lâu đã có một số tranh cãi trong dư luận và giới chuyên môn Từ năm 1901 đến năm

1912, với cách diễn dịch nguyện vọng của Nobel là trao giải cho những tác giả theo khuynh hướng "duy tâm",

ủy ban đã bỏ qua rất nhiều tác giả nổi tiếng Thế giới lúc bấy giờ như Lev Tolstoy, Henrik Ibsen hay Émile Zola [1] Trong quãng thời gian diễn ra Thế chiến thứ nhất và vài năm sau đó, ủy ban trao giải đã áp dụng chính sách trung lập, dẫn đến việc ưu tiên tác giả từ những nước không tham chiến hơn là các tác giả đến từ các nước tham gia Thế chiến thứ nhất vốn đều là các quốc gia có nền văn học phát triển.[1]

Năm 1974, ba tác giả nổi tiếng Thế giới là Graham Greene, Vladimir Nabokov và Saul Bellow đều được đề cử, nhưng giải thưởng lại lọt vào tay các tác giả người Thụy Điển ít tên tuổi hơn là Eyvind Johnson và Harry Martinson, vốn cũng nằm trong ủy ban xét tặng giải thưởng này Sau đó Bellow được trao giải năm 1976 nhưng Greene và Nabokov thì không bao giờ được xét tặng giải thưởng này nữa

Người được tặng Giải Nobel Văn học năm 1997 là Dario Fo thoạt tiên chỉ được một số nhà phê bình coi là một ứng cử viên nhẹ ký vì tác giả này thường được biết tới như là một diễn viên hơn là một nhà văn, vả lại Giáo hội Công giáo Rôma cũng đã từng chỉ trích tác phẩm của Fo Theo nhà xuất bản của Dario Fo ở Luân Đôn thì Salman Rushdie và Arthur Miller mới là những người được dự đoán sẽ giành giải, tuy nhiên những nhà tổ chức

đã tuyên bố rằng hai nhà văn này là "quá dễ dự đoán và quá phổ biến" (too predictable, too popular)[2]

Lựa chọn của Viện Hàn lâm Thụy Điển cho giải thưởng năm 2004, nữ nhà văn Áo Elfriede Jelinek, đã bị chỉ trích từ ngay trong thành phần viện sĩ của Viện Knut Ahnlund (người đã không còn thực sự hoạt động ở Viện Hàn lâm từ năm 1996) đã từ chức và nói rằng việc lựa chọn Jelinek đã gây ra những thiệt hại không thể bù đắp được cho danh tiếng của giải[3]

Danh sách những người đạt giải

Thập niên 2000 Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ

2008

Jean-Marie

Gustave Le

Clézio Pháp Le Procès-verbal, Désert, Le Chercheur d'or

Tiếng Pháp

2007 Doris Lessing Anh The Grass is Singing (1950), The Golden Notebook (1962), Memoirs of a Suvivor (1974) Tiếng Anh

Trang 3

2006 Orhan Pamuk Thổ Nhĩ

Kỳ Tuyết (Kar, 2002), Tên tôi là Đỏ (Benim Adım Kırmızı, 1998)

Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

2005 Harold Pinter Anh Viết hai mươi chín vở kịch (tính đến năm 2005) và đạo diễn nhiều vở kịch khác Tiếng Anh

2004 Elfriede Jelinek Áo Tình ơi là tình (Die Liebhaberinnen, 1975), Cô gái chơi dương cầm (Die Klavierspielerin, 1983) Tiếng Đức

2003 John Maxwell Coetzee Nam Phi Dusklands (1974), The Life & Times of Michael K (1983), Disgrace (1999), Elizabeth Costello (2005) Tiếng Anh

2002 Imre Kertész Hungary Sorstalanság (1975), Kaddis a meg nem született gyermekért (1990) Tiếng Hungary

2001 V.S Naipaul Anh Miguel Street (1959), An Area of Darkness (1964), Guerillas (1975), The Enigma of Arrival (1987) Tiếng Anh

2000 Cao Hành Kiện Pháp Linh Sơn (1990 - 灵山 Linh Sơn) Tiếng Hán

Thập niên 1990 Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ

1999 Günter Grass Đức Cái trống thiếc (Die Blechtrommel 1959), Katz und Maus (1961), Hundejahre (1963), Mein Jahrhundert (1999) Tiếng Đức

1998 José Saramago Bồ Đào

Nha

Memorial do Convento(Hồi ức về tu viện, 1982), O Ano da Morte de Ricardo Reis (Năm Ricardo Reis qua đời, 1984)

Tiếng Bồ Đào Nha

1997 Dario Fo Ý Morte accidentale di un anarchico (Cái chết bất bất ngờ của một người vô chính phủ, 1970) Tiếng Ý

1996 Wisława Szymborska Ba Lan Wolanie do yeti (Lời kêu gọi đối với người tuyết, 1957) Tiếng Ba Lan

1994 Oe Kenzaburo Nhật Bản Việc kỳ lạ (Kinyo na shigoto, 1957), Nuôi thù (Shiiku, 1958), Cây xanh bốc cháy (tiểu thuyết bộ ba), Một nỗi đau riêng Tiếng Nhật

Thập niên 1980 Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ

1989 Camilo José Cela Tây Ban

Nha

Tiếng Tây Ban Nha

1987 Joseph Brodsky Hoa Kỳ Tiếng Nga,tiếng Anh

Trang 4

1984 Jaroslav Seifert Tiệp

1982 Gabriel García Márquez Colombia Trăm năm cô đơn (Cien años de soledad, 1967), Tình yêu thời thổ tả (El amor en los tiempos del cólera, 1985) Tiếng Tây Ban Nha

1980 Czesław Miłosz Ba Lan

Hoa Kỳ

Tiếng Ba Lan

Thập niên 1970 Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ

1978 Isaac Bashevis Singer Hoa Kỳ Tiếng Yiddish

1977 Vicente Aleixandre Tây Ban

Nha

Tiếng Tây Ban Nha

1974

Eyvind Johnson Thụy

Điển

Tiếng Thụy Điển Harry

Martinson ĐiểnThụy

Tiếng Thụy Điển

1970 Aleksandr Solzhenitsyn Liên Xô Một ngày của Ivan Denisovich (Один день Ивана Денисовича, 1962), Quần đảo ngục tù (Архипелаг ГУЛАГ, 3 tập, 1973-78) Tiếng Nga

Thập niên 1960 Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ

1969 Samuel Beckett Ireland Chờ Godot (En attendant Godot, 1952)

Tiếng Anh, tiếng Pháp

1968 Kawabata Yasunari Nhật Bản Xứ tuyết ( 雪国 Yukiguni, 1935-37, 1947), Ngàn cánh hạc ( 千羽鶴 Sembazuru,

1967 Miguel Ángel Asturias Guatemal

a Ngài Tổng thống (El señor Presidente, 1946)

Tiếng Tây Ban Nha

1966

Shmuel Yosef

1965 Mikhail Sholokhov Liên Xô Sông Đông êm đềm (Тихий Дон, 4 tập, 1927-1940), Đất vỡ hoang Tiếng Nga

Trang 5

1964 Jean-Paul Sartretừ chối giải Pháp Buồn nôn Tiếng Pháp

1962 John Steinbeck Hoa Kỳ Của chuột và người (Of Mice and Men, 1937) Chùm nho uất hận (The Grapes of Wrath, 1939) Tiếng Anh

Thập niên 1950 Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ

1958 Boris Pasternaktừ chối giải Liên Xô Thơ trữ tình, tiểu thuyết Bác sĩ Zhivago (Доктор Живаго, 1957) Tiếng Nga

1957 Albert Camus Pháp Kẻ xa lạ (L'Etranger, 1942), Dịch hạch (La Peste, 1947) Tiếng Pháp

1956 Juan Ramón Jiménez Tây Ban

Nha

Tiếng Tây Ban Nha

1955 Halldór Laxness Iceland Tiếng Iceland

1954 Ernest Hemingway Hoa Kỳ Giã từ vũ khí (A Farewell to Arms, 1929), Chuông nguyện hồn ai (For Whom the Bell Tolls, 1940), Ông già và biển cả (The Old Man and the Sea, 1952) Tiếng Anh

1953 Sir Winston Churchill Anh Hồi ức về Đệ nhị thế chiến (The Second World War, 6 tập, 1948-1953) Tiếng Anh

1951 Pär Lagerkvist ĐiểnThụy Tiếng Thụy Điển

Thập niên 1940 Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ

1949 William Faulkner Hoa Kỳ

"Lương lính" ("Soldier's Pay", 1926); "Muỗi" ("Mosquitoes", 1925); "Sartoris",

1927;

Âm thanh và cuồng nộ (The Sound and the Fury, 1929); "Giáo đường"

("Sanctuary", ?); "Nắng tháng Tám" ("Light in August", ?); "Mười ba đoản

thiên" ("These Thirteen", ?); "Bác sĩ Martino và những chuyện khác" ("Dr Martino and Others", ?); "Absalom! Absalom!", 1936); "Kẻ tiếm quyền"

("Intruder in the Dust", 1948); "Lễ cầu hồn cho một nữ tu" ("For a Nun", 1951, Kịch); "Dụ ngôn" ("A Fable", 1951 - Giải Pulitzer 1955); "Xóm nhỏ" ("The

Hamlet", 1959); "Thị thành" ("The Town", 1959); "Lãnh địa" ("The Mansion",

1959); "Kẻ cắp" ("The Thieves", 1962)

Tiếng Anh

Trang 6

1948 T.S Eliot Anh The Waste Land Tiếng Anh

1947 André Gide Pháp Kẻ vô luân (L'immoraliste, 1902) Tiếng Pháp

1945 Gabriela Mistral Chile Tiếng Tây Ban Nha

1944 Johannes Vilhelm Jensen Đan

Mạch

Tiếng Đan Mạch

1940-1943 Không trao giải do Thế chiến thứ hai diễn ra

Thập niên 1930 Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ

1939 Frans Eemil Sillanpää Phần Lan Tiếng Phần Lan

1938 Pearl Buck Hoa Kỳ Gió Đông Gió Tây (East Wind, West Wind, 1930), Đất lành (The Good Earth, 1931) Tiếng Anh

1937 Roger Martin du Gard Pháp Tiếng Pháp

1935 Không trao giải

1933 Ivan Bunin

Không quốc tịch, cư trú tại

1931 Erik Axel Karlfeldt Thụy

Điển

Tiếng Thụy Điển

Thập niên 1920 Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ

1924 Władysław Reymont Ba Lan Tiếng Ba Lan

1923 William Butler Yeats Ireland Tiếng Anh

Trang 7

1922 Jacinto Benavente y

Martínez

Tây Ban Nha

Tiếng Tây Ban Nha

1921 Anatole France Pháp Đảo chim cánh cụt (L’île des pingouins, 1908) Tiếng Pháp

1920 Knut Hamsun Na Uy Đói (Sult, 1890) Tiếng Na Uy

Thập niên 1910 Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ

1918 Không trao giải

1917

Karl Adolph

Henrik

1916 Verner von Heidenstam ĐiểnThụy Tiếng Thụy Điển

1915 Romain Rolland Pháp Jăng Krixtốp (Jean-Christophe, 1904-1912) Tiếng Pháp

1914 Không trao giải

1913 Rabindranath Tagore Ấn Độ Thơ Dâng (Gitanjali, 1910) Tiếng Bengal

1910

Paul Johann

Ludwig von

Thập niên 1900 Năm Tác giả Quốc gia Tác phẩm tiêu biểu Ngôn ngữ

1909 Selma Lagerlöf Thụy

Điển

Cuộc du hành kỳ diệu của Nils Holgersson qua suốt nước Thụy Điển (Nils Holgerssons underbara resa genom Sverige, 2 phần, 1906 và 1907)

Tiếng Thụy Điển

1908

Rudolf

Christoph

1907 Rudyard Kipling Anh

("Chuyện thường từ các ngọn đồi" ("Plain table from the hills", 1886 – Tập truyện ngắn); ("Ánh sáng đang tắt" ("The light that Failed", ?); "Bài học của

biển cả" ("Captains courageous", ?); "Kim";

Rừng rậm (The Jungle Book, 1894, Truyện Nhi đồng), Rừng rậm II (The Second Jungle Book, 1895, Truyện Nhi đồng) và "Truyện kể như vậy" ("Just so stories",

Truyện Nhi đồng)

Tiếng Anh

Trang 8

1905 Henryk Sienkiewicz Ba Lan Quo Vadis (Quo Vadis, 1895-1896), Trên sa mạc và trong rừng thẳm Tiếng Ba Lan

1904

José Echegaray

y Eizaguirre NhaTây Ban

Tiếng Tây Ban Nha

1903 Bjørnstjerne Bjørnson Na Uy Tiếng Na Uy

1902 Theodor Mommsen Đức Lịch sử La Mã (Römische Geschichte, 3 tập, 1854-1856) Tiếng Đức

1901 Sully Prudhomme Pháp Tứ tuyệt và các bài thơ (Stances et poèmes, 1865) Tiếng Pháp

Thống kê theo ngôn ngữ

Tiếng Tây Ban Nha 10

Tiếng Ý, tiếng Thụy Điển 6

Tiếng Đan Mạch, tiếng Na Uy 3

Tiếng Nhật, tiếng Hy Lạp 2

Tiếng Ả Rập, tiếng Hán, tiếng Bengal, tiếng Thổ Nhĩ

Kỳ

tiếng Hungary, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Séc

tiếng Yiddish, tiếng Hebrew, tiếng Serbia, tiếng Iceland

1

Thống kê theo quốc gia

Trang 9

Thụy Điển 6 5,88

Trang 10

Trung Quốc 1 0,98

Trang 11

Nam Tư 1 0,98

Ngoài lề

 Cho đến nay tác giả già nhất được nhận Giải Nobel Văn học là Theodor Mommsen, ông này đã 85 tuổi khi được công bố là người nhận giải năm 1902 Còn người trẻ nhất được nhận giải là Rudyard Kipling, ông 42 tuổi khi nhận giải năm 1907

 Người nhận Giải Nobel Văn học sống thọ nhất cho đến nay là Bertrand Russell, ông qua đời năm 97 tuổi Còn người chết trẻ nhất trong số những người đoạt giải là nhà văn Pháp Albert Camus, ông qua đời sau một tai nạn ô tô năm 46 tuổi, chỉ ba năm sau khi được nhận giải Nobel

 Cho đến nay sau khi hơn 100 tác giả đã được trao Giải Nobel Văn học thì mới chỉ có 10 phụ nữ được nhận vinh dự này, đó là Selma Lagerlöf (1909), Grazia Deledda (1926), Sigrid Undset (1928), Pearl S Buck (1938), Gabriela Mistral (1945), Nelly Sachs (1966), Nadine Gordimer (1991), Toni Morrison (1993), Wisława Szymborska (1996) và Elfriede Jelinek (2004)

Tham khảo

1. ^ a b [1]

2. ^ [2]

3. ^ [3]

Liên kết ngoài

 Danh sách trao giải trên trang web chính thức của Giải Nobel

 Giải Nobel văn chương: bao giờ minh bạch, công khai?

[hiện]

x • • s

Giải Nobel

Lấy từ “http://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BA%A3i_Nobel_V%C4%83n_h%E1%BB%8Dc”

Thể loại: Người đoạt giải Nobel Văn chương | Giải Nobel

 Sửa đổi lần cuối lúc 18:15, ngày 18 tháng 6 năm 2009

Tất cả nội dung được phép sử dụng theo Giấy phép Tài liệu Tự do GNU (xem Quyền tác giả để biết

thêm chi tiết)

Wikipedia® là nhãn hiệu đăng ký bởi Tổ chức Quỹ Hỗ trợ Wikimedia

Ngày đăng: 08/07/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w