1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BỆNH LẬU (Gonorrhea) (Kỳ 1) potx

5 446 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 121,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH LẬU Gonorrhea Kỳ 1 Bệnh lậu là bệnh nhiễm trùng niêm mạc, chủ yếu lây truyền qua đường tình dục, do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae song cầu gram âm.. Dịch tễ học Tần số: Bệnh lậu

Trang 1

BỆNH LẬU (Gonorrhea)

(Kỳ 1)

Bệnh lậu là bệnh nhiễm trùng niêm mạc, chủ yếu lây truyền qua đường tình dục, do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae (song cầu gram âm) Hầu như tất cả niêm mạc đều có thể bị bệnh

Dịch tễ học

Tần số: Bệnh lậu là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục

thường gặp nhất Trên thế giới có khoảng 200 triệu ca mới mắc hàng năm

Chủng tộc: không có sự khác nhau về chủng tộc

Giới: tỷ lệ nam/nữ là 1,5/1 Tỷ lệ bệnh tăng ở những người đồng tính luyến

ái nam

Trang 2

Tuổi: bệnh thường gặp nhất ở tuổi thanh niên Ở trẻ em, nguyên nhân chủ

yấu do lạm dụng tình dục; ngoài ra còn có thể lây từ người lớn bị bệnh do vệ sinh kém

Nguyên nhân: bệnh do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae, đây là song cầu

khuẩn gram âm hình hạt cà phê

Đường lây truyền:

+ Chủ yếu do tiếp xúc sinh dục – sinh dục, hậu môn – sinh dục, miệng - sinh dục; do tiếp xúc với tay hoặc các dụng cụ có vi khuẩn

+ Trẻ sơ sinh: thường bị viêm kết mạc do lây nhiễm trong thời kỳ chuyển

dạ

Các yếu tố nguy cơ:

+ Không sử dụng bao cao su hoặc màng ngăn âm đạo

+ Nhiều bạn tình

+ Trẻ sơ sinh có mẹ bị bệnh đẻ bằng đường dưới

Lâm sàng

Nam giới:

Trang 3

Sau khi phơi nhiễm với nguồn bệnh khoảng 2-10 ngày, khoảng 25% nam giới sẽ phát triển thành bệnh lậu Trong đó, 85% sẽ có triệu chứng viêm niệu đạo (Urethritis) điển hình (đái buốt, đái khó và chảy nhiều mủ) 15% bệnh nhân viêm niệu đạo không điển hình hoặc không có triệu chứng gì; những bệnh nhân này thường không được điều trị dẫn tới tỷ lệ mắc bệnh lậu không điển hình hoặc không triệu chứng ở cộng đồng tăng tới 40% và đây là nguồn lan truyên bệnh trong cộng đồng Viêm niệu đạo không được điều trị sẽ thoái lui sau vài ngày đến vài tuần nhưng thình thoảng sẽ có biến chứng khu trú như viêm mào tinh hoàn (Epididymitis), viêm túi tinh (Seminal vesiculitis), viêm tuyến tiền liệt (Prostatitis), Viêm bàng quang (cystitis)

Viêm trực tràng (Proctitis, biểu hiện dâu, ngứa hoặc cảm giác buốt mót, có mủ), viêm hầu họng (Pharyngitis), viêm kết mạc (Conjunctivitis, do tiếp xúc với tay hoặc các vật dụng có vi khuẩn)

Hẹp niệu đạo (Urethral stricture): hiện nay, trong kỷ nguyên của kháng sinh thì biến chứng này ít gặp Gặp sau khi bị viêm tuyến tiền liệt và viêm bàng quang Biểu hiện là sự giảm sút và bất thường của dòng nước tiểu

Nữ:

Viêm cổ tử cung (Cervicitis) là biểu hiện thường gặp nhất Đa số không có triệu chứng; còn lại có biểu hiện đái khó, có khí hư hoặc ra máu âm đạo

Trang 4

Ít gặp hơn là Viêm kết mạc (conjunctivitis), viêm trực tràng (Proctitis), viêm hầu họng (Pharyngitis)

Bệnh viêm tiểu khung (Pelvic inflammatory disease - PID): đau vùng hố chậu hoặc hạ vị gợi ý nhiễm trùng lên tới tử cung, vòi trứng, buồng trứng, phúc mạc Đau ở giữa, một bên hoặc hai bên; sốt, buồn nôn, nôn Có thể dẫn tới các biến chứng như chửa ngoài tử cung hoặc vô sinh

Hội chứng Fitz-Hugh-Curtis (viêm quanh gan)

Nhiễm khuẩn lậu lan tỏa (Disseminated Gonococcal Infection - DGI)

Viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh: trẻ sơ sinh bị viêm kết mạc hai bên, ở những

bà mẹ bị bệnh đẻ bằng đường dưới Triệu chúng: mắt đỏ, sưng, đau và tiết dịch Nếu không được điều trị, bệnh sẽ gây mù

Nhiễm khuẩn lậu lan tỏa (Disseminated gonococcal infection - DGI): gặp

ở 1-3% bệnh nhân lậu, chủ yếu ở phụ nữ, biểu hiện chủ yếu ở da và khớp

+ Sốt: thường dưới 39oC

+ Da: sẩn, mụn nước, mụn mủ, dát hoại tử Ngoài ra, còn có thể có những tổn thương xuất huyêt, hồng ban nút, mày đay và hồng ban đa dạng Vị trí: hay gặp ở thân mình, chi, lòng bàn tay, bàn chân; thường không có ở: mặt, đầu, và niêm mạc miệng

Trang 5

+ Khớp: hầu hết các bệnh nhân có viêm đa khớp

+ Viêm bao hoạt dịch gân (Tenosynovitis)

+ Thần kinh: viêm màng não

+ Tim mạch: viêm nội tâm mạc

+ Cơ: áp xe cơ

Ngày đăng: 07/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN