Dâm dương hoắc chữa bệnh cao huyết áp Kỳ 1 Tác dụng: Dâm dương hoắc Lợi tiểu tiện, ích khí lực, cường chí Bản Kinh.. Bổ thận, tráng dương, khứ phong hàn thấp, bổ âm dương Trung
Trang 1Dâm dương hoắc chữa bệnh cao huyết áp
(Kỳ 1)
Tác dụng: Dâm dương hoắc
Lợi tiểu tiện, ích khí lực, cường chí (Bản Kinh)
Kiện cân cốt, tiêu loa lịch (Danh Y Biệt Lục)
Trang 2 Bổ yêu tất (bổ lưng, gối), cường tâm lực (làm mạnh tim) (Nhật Hoa
Tử Bản Thảo)
Bổ thận, tráng dương, khứ phong hàn thấp, bổ âm dương (Trung Dược Học)
Bổ Thận, tráng dương, khứ phong, trừ thấp (Trung Dược Đại Từ Điển)
Chủ trị: Dâm dương hoắc
Kinh
Trị loa lịch, xích ung, hạ bộ lở loét (Biệt Lục)
Trị lãnh phong, lao khí, nam giới tuyệt dương bất khởi, nữ tử tuyệt
âm vô tử, gân cơ co rút, tay chân tê, người lớn tuổi bị choáng váng, trung niên hay
bị quên (Nhật Hoa Tử Bản Thảo
Trị thiên phong (liệt nửa người), tay chân tê bại, tay chân không có cảm giác (Y Học Nhập Môn)
Trang 3 Trị liệt dương, tiểu buốt, gân cơ co rút, liệt nửa người, lưng gối không có sức, phong thấp đau nhức, tay chân tê dại (Trung Dược Đại Từ Điển)
thành hoàn Bên ngoài có thể dùng sắc lên lấy nước rửa
Kiêng ky:
Tướng hỏa dễ động, dương vật dễ cương, di mộng tinh, tiểu đỏ, miệng khô, mất ngủ,
đầu, nôn mửa, miệng khô, chảy máu mũi (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược)
TÌM HIỂU SÂU THÊM VỀ DÂM DƯƠNG HOẮC
Tên khác:
Trang 4Vị thuốc Dâm dương hoắc còn gọi Cương tiền (Bản Kinh), Tiên linh tỳ (Lôi Công Bào Chích Luận), Tam chi cửu diệp thảo (Bản Thảo Đồ Kinh), Phỏng trượng thảo, Khí trượng thảo, Thiên lưỡng kim, Can kê cân, Hoàng liên tổ (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Tiên linh tỳ (Liễu Liễu Châu Tập), Khí chi thảo, Hoàng đức
tổ, Thác dược tôn sư, Đình thảo (Hoà Hán Dược Khảo), Thiên hùng cân (Quốc Dược Đích Dược Lý Học), Dương hoắc (Tứ Xuyên trung Dược Chí), Ngưu giác hoa, Đồng ty thảo (Quán Châu Dân Gian Phương Dược Tập), Tam thoa cốt, Tam thoa phong, Quế ngư phong, Phế kinh thảo, Tức ngư phong (Hồ Nam Dược Vật Chí), Dương giác phong, Tam giác liên (Toàn Quốc Trung Thảo Dược Hối Biên),
Kê trảo liên (Trung Thảo Dược – Nam Dược)
Tên khoa học:
Epimedium macranthun Mooren et Decne
Họ khoa học:
Thuộc họ Hoàng Liên Gai (Berbridaceae)
Tên gọi:
Một thứ lá dê hay ăn để tăng dâm tính, vì vậy được gọi là Dâm Dương Hoắc
Mô tả
Trang 5Cây thảo, cao khoảng 0.5 – 0.8m có hoa màu trắng, có cuống dài Cây này
có nhiều loài khác nhau đều được dùng làm thuốc
+ Dâm Dương hoắc lá to (Epimedium macranthum Morr et Decne): cây dài khoảng 40cm, thân nhỏ, trong rỗng, lá mọc trên ngọn cây Phần nhiều mỗi cây có
3 cành, mỗi cành mọc 3 lá Lá hình tim, dạng trứng, dài 12cm, rộng 10cm, đầu nhọn, gốc lá hình tim, mép lá có răng cưa nhỏ nhọn như gai, mặt lá mầu xanh vàng nhẵn, mặt dưới mầu xanh xám, gân chính và gân nhỏ đều nổi hằn lên Lá mỏng như giấy mà có tính co gĩan Có mùi tanh, vị đắng
+ Dâm Dương Hoắc Lá Hình Tim (Epimedium brevicornu Maxim): Lá hình tim tròn, dài khoảng 5cm, rộng 6cm, đầu hơi nhọn Phần còn lại giống như loại lá to
+ Dâm Dương Hoắc Lá Mác (Epimedium sagittum (Sieb et Zucc.) Maxim):
Lá hình trứng dai, dạng mũi tên, dài khoảng 14cm, rộng 5cm, đầu lá hơi nhọn như gai, gốc lá hình tên Phần còn lại giống như loại lá to