Kiến thức: - Củng cố kiến thức về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều.. Kỹ năng: - Vận dụng được kiến thức về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều để g
Trang 1BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được kiến thức về chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều để giải thich một số hiện tượng và làm bài tập
3 Thái độ:
- Cẩn thận, xem xét vấn đề một cách khoa học
II PHƯƠNG PHÁP:
- Kết hợp các phương pháp đặt vấn đề, phát vấn
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Chuẩn bị một số bài tập hay
2 Học sinh:
Đã nghiên cứu các bài tập được giao
IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp: 1 phút
Trang 22 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: 34 phút
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập lí
thuyết
- Yêu cầu HS nhắc lại
các kiến thức về
+ Chuyển động thẳng
đều
+ Chuyển động thẳng
biến đổi đều
Hoạt động 2: Hướng
dẫn giải bài tập về
- Nhớ lại các kiến thức về:
+ Chuyển động thẳng đều
+ Chuyển động thẳng biến đổi đều
1 Tóm tắt lí thuyết:
- Chuyển động thẳng đều:
v = hằng số
s = vt
x = xo + vt
- Chuyển động thẳng biến đổi đều:
2
2
1
at t v
s o
v = vo + at
2
2
1
at t v x
x o o
as v
v2 o2 2
2 Bài tập:
*Bài 1: Bài 9 trang 15 SGK:
Chọn trục tọa độ Ox hướng từ A
Trang 3chuyển động thẳng
đều
- Yêu cầu HS đọc SGK
nắm yêu cầu đề ra của
bài tập 9 trang 15
SGK
- Hướng dẫn:
+ Chọn hệ quy chiếu
như thế nào thì phù
hợp?
+Muốn viết được
phương trình chuyển
động của mỗi xe, ta
cần xác định những đại
lượng nào?
+ Vẽ đồ thị chuyển
động của hai xe trên
cùng một hệ tọa độ
- Nắm giả thiết và yêu cầu
đề ra
- Chọn hệ quy chiếu thích hợp
- Xác định các đại lượng cần thiết để viết phương trình chuyển động của mỗi
xe
- Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe
- Xác định tọa độ giao điểm của hai đồ thị Từ đó
đến B, gốc tọa độ tại A; gốc thời gian lúc hai xe khởi hành
A
x O
a) - Xe đi từ A: vA = 60km/h, xoA
= 0 Ptcđ: xA = 60t (km) (A) -Xe đi từ B: vB = 40km/h, xoB = 10km
Ptcđ: xB = 10 + 40t (km) (B)
b)
1 0
10
60
x (km)
t (h)
50
30
(A) (B)
0,5
c) Từ đồ thị, ta thấy hai ôtô cắt nhau tại điểm có tọa độ (0,5; 30) Vậy xe A đuổi kịp xe B sau 0,5h
Trang 4
+ Giao điểm của hai đồ
thị chính là điểm gặp
nhau của hai xe
Hoạt động 3: Hướng
dẫn giải bài tập về lực
hướng tâm
- Yêu cầu HS đọc SGK
nắm yêu cầu đề ra của
bài tập 12 trang 22
SGK
- Gợi ý:
+ Vận tốc đầu của
đoàn tầu bằng bao
nhiêu?
xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
- Nắm giả thiết và yêu cầu
đề ra
- Xác định vận tốc đầu của đoàn tầu
- Xác định công thức tính gia tốc
- Tính quãng đường đoàn tàu đi được
(30phút) tại vị trí cách điểm A 30km
* Bài 2: Bài 12 trang22 SGK:
Chọn trục tọa độ Ox theo hướng chuyển động của tàu, gốc tọa độ tại
vị trí tàu bắt đầu chuyển động; gốc thời gian là lúc tàu bắt đầu chuyển động
a) Ta có: xo = 0, vo = 0, v = 40km/h
Gia tốc của đoàn tàu:
185 , 0 60 6 , 3
40
t
v t
v v
(m/s2) b) Quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút:
333 2
60 185 , 0 2
v t at
(m) c) Thời gian đoàn tàu cần để đạt vận tốc 60km/h:
Trang 5+ Có vận tốc đầu, vận
tốc cuối và thời gian
xảy ra sự biến thiên
vận tốc đó, muốn tính
gia tốc của đoàn tàu ta
áp dụng công thức
nào?
+ Trong khoảng thời
gian cần tìm, vận tốc
đầu bằng bao nhiêu?,
vận tốc cuối bằng bao
nhiêu?
- Yêu cầu HS đọc SGK
nắm yêu cầu đề ra của
bài tập 12 trang 22
SGK
- Gợi ý:
+ Vận tốc trước khi
hãm phanh bằng bao
nhiêu?, vận tốc lúc
- Xác định các vận tốc đầu
và cuối, từ đó tìm thời gian để đoàn tàu đạt được vận tốc 60km/h
- Nắm giả thiết và yêu cầu
đề ra
- Xác định vận tốc trước khi hãm phanh và vận tốc lúc dừng lại
- Xác định gia tốc của xe
- Nêu tính chất chuyển động của xe
- Tính thời gian hãm phanh
) ( 30 185 , 0 6 , 3
40 60 '
s a
v v
* Bài 3: Bài 15 trang 22 SGK
Chọn trục tọa độ Ox trùng với hướng chuyển động của xe, gốc thời gian lúc bắt đầu phanh
a) Gia tốc của xe:
) / ( 5 , 2 20 2
10 0 2
2 2
2 2
s m s
v v
Vậy xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc 2,5m/s2
b) Thời gian hãm phanh:
) ( 4 5 , 2
10 0
s a
v v
Trang 6dừng lại bằng bao
nhiêu?
4 Củng cố: 8 phút
Hướng dẫn HS rút ra phương pháp chung khảo sát chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều
5 Hướng dẫn học tập về nhà: 2 phút
- Tiếp tục làm các bài tập về các nội dung kiến thức trên
- Đọc trước bài 4