1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Vật lý lớp 9 - ÔN TẬP ppt

7 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 194,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP I- MỤC TIÊU: - Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu càu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ chương I.. - Vận dụng được những kiến thức và kỹ năng để giải các bài tập trong chư

Trang 1

ÔN TẬP

I- MỤC TIÊU:

- Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu càu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ chương I

- Vận dụng được những kiến thức và kỹ năng để giải các bài tập trong chương I

II- CHUẨN BỊ:

- Phiếu học tập có in sẵn nội dung bài tập

III_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức lý thuyết của học sinh < 10 phút >

- Gv:nêu một sô câu hỏi lý

thuyết, một số công thức đã

học, yêu cầu hs trả lời, có thể

là:

+ Hãy phât biểu định luạt Ôm,

viết biểu thức, nêu tên, đơn vị

- Hs trả lời câu hỏi của Gv

Trang 2

của các đại lượng trong biểu

thứuc đó

+ Điện trở tương đương là gì?

Viết công thức điện trở tương

đương đối với đoạn mạch nối

tiếp, đoạn mạch song song

+ Điện trở của dây dẫn được tính

bằng nhẵng công thức nào? Phụ

thuộc đ, l, S như thế nào?

+ Biên trở là gì, có những loại

biến trở nào?

+ Công dòng điện là gì, điện

năng tiêu thụ được tính như thế

nào?

- Trong các câu hỏi, Gv luôn tổ

chức nhận xét, bổ sung để

hoàn thiện câu trả lời Có thể

ghi điểm cho Hs nếu câu trả

lời đó là đúng

- Yêu cầu ôn tập kỹ những

- Hs nhận xét câu trả lời của bạn

- Hs lưu ý đến những dặn dò của Giáo viên

Trang 3

dạng toán thuộc về hình thức

trắc nghiệm tự luận (tắc

nghiệm bằng hình thức tự

luận)

Hoạt động 2: Vận dụng < 32 phút >

- Yêu cầu hs nêu các khó khăn

gặp phải trong các bài tập đã

qua của SBT vệt lý 9

- Gv cung cấp cho Hs một sô

bài tập, trong mỗi bài Gv luôn

hướng dẫn cách phân tích đề,

triển khai một bài Vật lý Có

thể ccs bài như sau:

Bài 1: Mắc một đoạn dây dẫn

vào giưũa hai cực của một nguồn

điện có hiệu điện thế 53,2V thì

dòng điệnc hạy qua nó có cường

độ 3,8A

- Hs nêu khó khăn trong khi giải các bài tập trong SBT

- Hs làm các bài tập theo yêu cầu của Gv

Bài 1:

Tóm tăt:

 Cho: U = 53,2V; I = 3,8A

l = 8,4m; S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2

* Tìm: a) R = ?(Ω)

b) Cuộn dây làm bằng chất

Trang 4

a) Tính điện trở của đoạn dây

dẫn

b) Biết rằng đoạn dây dẫn dài

8,4m, có tiết diện là 0,3mm2

Hãy cho biết cuộn dây là bằng

chất gì?

Bài 2: Trên một bàn là có ghi

110V – 300W và trên bóng đèn

dây tóc có ghi 110V – 75W

a) Tính điện trở của bàn là, của

của bóng đèn khi chúng hoạt

động bình thường

b) Có thể mắc nối tiếp bàn là và

gì?

Giải:

a) Điện trở của dây dẫn là:

R = U/I = 53,2/3,8 = 14(Ω) b) Điện trở suất của vật liệu làm dây dãn:

đ = R.S/ l = 14.0,3.10-6/8,4 = 0,5.10-6Ω.m

Dây dãn làm băng Constantan

Bài 2:

Tóm tăt:

 Cho: U1 = 110V; P1 = 300W

U2= 110V; P2 = 75W

U = 220V

* Tìm: a) R1 = ?(Ω); R2 = ?(Ω) b) Mắc nối tiếp được không? Tại sao?

Giải:

a) Giá trị điện trở của dây tóc làm bóng đèn Đ1 là:

Trang 5

bóng đèn này vào hiệu điện

thế 220V được không? Vì

sao? (Cho rằng điện trửo của

bóng đèn, của bàn là là không

đổi)

R1 = U12/P1 = 1102/300 = 40,33(Ω)

R2 = U22/P2 = 1102/75 = 161,3(Ω) b) Điện trở tương đương của doạn mạch:

Rtđ = R1 + R2 = 201,63(Ω) Cường độ dòng điện trong mạch là:

I = U/R = 220/201,63 = 1,09A Cường độ dòng điện định mức của mối đèn là:

I1 = P1/U1 = 300/110 = 2,73A

I2 = P2/U2 = 75/110 = 0,68A

Ta có: I2 < I nên nếu mắc nối tiếp thì bóng đèn Đ2 sẽ cháy Vậy không nên mắc

Bài 3:

Tóm tắt:

* Cho: U = 220V

P = 1000W

Trang 6

Bài 3: Một ấm điện có ghi 220V

– 1000W được sử dụng với hiệu

điện thế 220V để đụn sôi 2 lít

nước từ nhiệt độ 25oC Hiệu suất

của bếp là 90% Trong đó nhiệt

lượng cung cấp để đun sôi nước

được coi là có ích

a) Tính nhiệt lượng cần thiết để

đun sôi lượng nước trên, biết

c = 4200J/kg.K

b) Tính nhiệt lượng mà bếp đã

toả ra khi đó

c) Tính thời gian đun sôi lượng

nước trên

- Với mối bài Gv hướng dẫn Hs

tóm tắt, cách triển khai bài

giái, cho hs tự xung phong lên

bảng làm, một số Hs khác giải

bài tập vào phiếu để cũng có

V = 2,5l  m = 2,5kg

to1 = 250C ; to2= 1000C

H = 90%

c = 4200J/kg.K

* Tìm: a) Qi = ?(J) b) Qtp = ?(J) c) t = ?(s)

Giải:

a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước:

Qi = m.c.∆t = 4200.2,5.75

=787500(J)

b) Vì H = Qi/Qtp 100% Qtp =

Qi/H = 787500.100%/90%

Qtp = 875000(J) a) Vì bếp sử dụng ở U = 220V bằng với hiệu điện thế định mức

do đó công suất của bếp là P = 1000W

Qtp = I2.R.t = P t

Trang 7

thể thu chấm điểm

- Nếu Hs lên bảng đúng thì

chấm ghi điểm cho hs

 t = Qtp/ P = 8750/1000 = 875(s)

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà < 3 phút>

- Gv yêu cầu Hs ôn tập toàn bộ

chương I chuẩn bị tốt cho

hiểm tra 1 tiết

- Hs lưư ý đến những dặn dò của

Gv

Rút kinh nghiệm

sau bài dạy

Xác nhận của

tổ trưởng tổ chuyên

môn

Xác nhận của BGH

-  -

Ngày đăng: 07/07/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w