Về kiến thức: - Tác giả đoạn nghị luận văn học đã dùng biện pháp so sánh 2 hiện tợng con cừ và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La- Phông -Ten với những dòng viết của nhà động vật học
Trang 1Vấn đề có thể viết ở địa phơng:
Vấn đề môi trờng:
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên
tai nh lũ lụt, hạn hán.
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanhvới
việc ô nhiễm bầu không khí ở đô thị.
- Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ(ni
lông, chai, lọ )
Vấn đề quyền trẻ em:
- Sự quan tâm của chính quyền địa phơng:
Xây dựng và sửa chữa trờng học, nơi vui
chơi giải trí giúp đỡ những đứa trẻ khó
hy sinh của ngời lớn và trẻ em
- Những vấn đề có liên quan đến tệ nạn xã
hội
b Xác định cách viết:
Yêu cầu ND:
- Sự việc hiện tợng đợc đề cập phải mang
tính phổ biến trong xã hội
- Trung thực có tính XD không cờng điệu,
- GV hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài tốt cho tiết ở bài 28.
- Dựa vào các vấn đề ở địa phơng có thể viết bài văn nghị luận
- Các vấn đề xã hội có thể viết đợc văn bản nghị luận không?
Em hãy xác định cách viết bài?
Nghe-tự chọn đề tài
XĐ tên lớp
Trang 2không sáo rỗng
- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính
khách quan và có sức thuyết phục.
- ND bài viết phải giản dị,dễ hiểu tránh
- Làm bài tốt và tuần 26 nộp bài
GV giao bài cho 3 tổ HS làm
ở nhà Nhóm 1: Vấn đề môi trờng Nhóm 2: Vấn đề quyền trẻ em
Nhóm 3: Vấn đề xã hội
Làm ở nhà
Trang 3- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
- Hoạt đông 2:
I Đọc- Tìm hiểu chung
1 Đôi nét về tác giả tác phẩm
a Tác giả: Vũ khoan nhà hoạt động chính
trị, nhiều năm là thứ trởng bộ ngoại giao.
“Tiếng nói của văn nghệ”
Tóm lại: theo tác giả
Nguyễn Đình Thi ta có thể nói nh thế nào về sức mạnh kì diệu của văn nghệ Con
đờng của Việt Nam đến với ngời tiếp nhận nh thế nào?
- Dẫn vào bài từ trình bày yêu cầu cần thiết của cuộc sống hiện đại
- Yêu cầu HS đọc thêm chú thích SGK
Em biết gì về Vũ khoan?
- GV hớng dẫn HS đọc văn bản và gọi HS đọc văn bản:
4 Kiểu loại văn bản:
- Nghị luận về 1 vấn đề
5 Bố cục:
a Nêu vấn đề: 2 câu đâù
b Giải quyết vấn đề
- Chuẩn bị cái gì?
- Vì sao cần chuẩn bị?
- Những cái mạnh cai yếu của con ngời
Việt Nam cần nhận rõ
Theo em văn bản này thuộc kiểu văn bản gì?
GV: Dựa vào yếu tố nghị luận mà tác giả bàng cách trả lời các câu hỏi để xác
định bố cục?
- Suy nghĩ cá nhân trả lời
- Thảo luận nhóm
Trang 4c Kết thuc vấn đề: Việc quyết định đầu tiên
đối với thế hệ trẻ việt nam
1 Chuẩn bị hành trang vaò thế kỷ mới thì
quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân
con ngời
- Từ cổ chí kim bao giờ con ngời cũng là
động lực phát triển của lịch sử
- Trong thời kỳ nền kimh tế tri thức phát
triển mạnh mẽ thì vai trò của con ngời lại
càng nỗi trội
2 Bối cảnh lịch sử thế giới hiện nay và
những mục tiêu nhiệm vụ nặng nề của
đất nớc:
- Bối cảnh hiện nay là 1 thế giới mà khoa
học công nghệ phát triển nh huyền thoại, s
giao thoa, hoà nhập ngày càng sâu rộng
giữa các nền kinh tế
- Nớc ta đồng thời giải quyết 3 nhiệm vụ:
+ Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu
của kinh tế nông nghiệp
- GV giao việc cho HS quan sát lại bố cục văn bản xác
định : Luận điểm chính, luận cứ chính của văn bản
và phân tích
- GV dẫn: Đây là luận cứ quan trọng mở đầu cho cả
hệ thống luận cứ của văn bản có ý ngời đặt vấn đề,
mở ra hớng lập luận văn bản
Để triển khai đợc luận cứ
đầu tiên tác giả đã luận chứng cho nó thế nào?
- Trong bối cảnh lịch sử thế giới hiện nay thì nớc ta đã
đặt ra những mục tiêu nhiệm vụ gì?
- Đại diện phát biểu
- Tự quan sát,tìm hiểu
- cá nhân trả lời
+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá
+ Tiếp cận với nền kinh tế tri thức
3 Những điểm mạnh, điểm yếu của con
ngời Việt Nam cần đợc nhận rõ khi bớc
vào nền kinh tế mới trong thời kỳ mới :
- TG nhìn những điểm mạnh, điểm yếu
không tách rời nhau, cách nhìn nh vậy là
thấu đáo, hợp lý: Trong cái mạnh co cái
có cách nhìn về con ngời Việt Nam có những điểm mạnh, điểm yếu gì?
- Yêu cầu các nhóm tìm hiểu -Thảo luận:
- Làm việc nhóm
- đại diện trình bày
Trang 5công nghệ, cha quen với cờng độ khẩn
tr-ơng
+ Có tinh thần đoàn kết đùm bọc nhất là
trong công cuộc chiến đấu, chống ngoại
xâm, nhng lại thờng đố kị nhau trong làm
ăn và trong cuộc sống hàng ngày
+ Bản tính thích ứng nhanh nhng có nhiều
hạn chế trong thói quen, nếp nghĩ, kì dị
kinh doanh, quen với bao cấp, thói sùng
- Cá nhân suy nghĩ
*Hoạt động 4: III Tổng kết
* Ghi nhớ : SGK
- Nghệ thuật: Bài viết đề cập đến 1 vấn đề
quan trọng trong đời sống dân tộc trớc 1
thời điểm lịch sử quan trọng, nhng tác giả
không dùng cách nói trang trọng, không
dùng những tri thức uyên bác, sách vở.
Ngôn ngữ của bài là ngôn ngữ của báo trí
gắn với đừi sống, dùng cách nói giản dị,
trực tiếp, dễ hiểu
- Sử dụng cách so sánhvới ngời Nhật, Hoa
- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ, ca dao
sinh động
Nêu những nhận xét cơ bản của tác giả về điểm mạnh,
điểm yếu của ngời Việt Nam?
- Yêu cầu 1 HS đọc ghi nhớ(SGK)
Nhận xét cách luận chứng của tác giả?
Đọc ghi nhớ
*Hoạt động 5: IV Luyện tập
- Tìm hiểu 1 số tục ngữ, thành ngữ nói về điểm mạnh, điểm yếu của con ngơì Việt Nam?
- HS thaỏ luận- Đa ra ý kiến
Trang 7- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới :
- Không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa của sự việc trong câu vì chúng là
- GV giới thiệu bài mới
- Gv đa ví dụ lên bảng cho hs quan sát và trả lời câu hỏi.
Trong từ ngữ gọi-đáp ấy,từ ngữ nào đợc dùng để tạo lập cuộc thoại?
Vây thành phần gọi-đáp có công dụng gì?
Em lấy vd minh hoạ ?
- Gv cho hs làm bài tập số 1 sgk.
Y/c hs đọc bài tập trả lời:
- 2 hs lên bảng
-Trao đổi thảo luận trả lời :
Cá nhân lấy ví dụ
2 Thành phần phụ chú :
vd:
a Lúc đi và cũng là đứa con gái duy
nhất của anh 1 tuổi.
b Lão tôi nghĩ vậy
- Không -> thành phần biệt lập.
- Chú thích : đứa con gái đầu lòng.
- Suy nghĩ riêng” tôi”
Cho hs quan sát tiếp vd sgk :
- Nếu lợc bỏ thành phần in
đậm thì ý nghĩa của câu thay
đổi không? tại sao ? Trong vd a cụm từ in đậm đ-
a vào để chú thích cho từ nào?
Trong vd b cụm c-v in đậm
Trang 8a.Cụm từ dùng để gọi : bầu ơi
b Đối tợng hớng tới của sự gọi :tất cả
thành viên trong cộng đồng ngời việt
Bài 3:
a Thành phần phụ chú:”kể cả anh” giải
thích cho cụm từ “mọi ngời”
- Hớng dẫn hs làm bài tập sgk
- Nhận xét- bổ sung
- Gọi 2 hs lên bảng
- Đọc ghi nhớ
- Làm theo nhóm
- Trình bài cá nhân
Ngày tháng năm 2007
- GV nêu y/c: + Bài làm cần có nhan đề tự đặt
+ Có luận điểm rõ ràng, luận cứ và lập luận chặt chẽ + Các phần bố cục: MB,TB,KB mạch lạc, liên kết +Bài viết không sao chép
- GV quản lý lớp - HS làm bài đúng giờ - Nghiêm túc
* H ớng dẫn học bài:
Chuẩn bị bài mới: “Nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo lý”
=============================================
Trang 9Ngày tháng năm 2007
Tuần 22 : Bài 20-21-22:
- Tiết 106-107: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-Phông-Ten(H.Ten)
- Tiết 108: Nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo lý
- Tiết 109: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Tiết 110: Liên kết câu và liên kết đoạn văn(luyện tập)
A Mục đích Y/C:
1 Về kiến thức:
- Tác giả đoạn nghị luận văn học đã dùng biện pháp so sánh 2 hiện tợng con cừ
và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La- Phông -Ten với những dòng viết của nhà
động vật học Buy-phông cũng viết về 2 con vật ấy nhằm làm nỗi bật đặc trng của sáng tác văn chơng
Nghệ thuật: In đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sỹ
- Nắm đợc kiến thức kiể bài nghị luận XH: Nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo lý
- Nắm đợc khái niệm liên kết và phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn
- Ôn tập và cũng cố các kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn Tích hợp 3 phân môn trong bài: văn bản- TLV- TV
2 Về t tởng, tình cảm
- Cảm nhận thông qua 2 hình tợng con vật thấy đợc đạo lý ở đời Sự đối mặt giữa cái thiện và cái ác, kẻ yếu và kẻ mạnh
- Xác định vấn đề đạo lý, t tởng để nghị luận
- Có thể liên kết câu, liên kết đoạn văn -> Liên kết văn bản dới dạng
t Rèn kĩ năng sử dụng phơng tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn khi viết văn
- Rèn luyện kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết văn bản
B Tổ chức các hoạt động dạy học:
=========================================
Ngày tháng năm 2007 Tiết 106-107:
Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn La - Phông - Ten
-H.Ten-Nội dung - hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
*Hoạt động 1: Khởi động:
*Kiểm tra bài cũ
* Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu bài mới
- GV yêu cầu HS điền tên La Phông Ten, Buy Phông, H Ten vào chỗ trống ứng với lời giới thiệu đúng về tác giả (GV đa lên bảngt phụ )
- 2 HS
1 hs lên
Trang 10- H Ten là 1 triết gia ngời Pháp thế
kỷ19 Tác giả công trình nghiên cứu văn
học nỗi tiếng:
“La Phông Ten và thơ ngụ ngôn của
ông”
b Tác phẩm: “ Chó sói và cừu trong thơ
ngụ ngôn La Phông Ten” trích trong
công trình nghiên cứu đó
A Nhà thơ Pháp thế kỷ 18, tác giả baqì thơ”Chó sói và cừu non”
B Triết gia, nhà nghiên cứu văn học Pháp thế kỷ 19 tác giả
công trình La Phông Ten và thơ
ngụ ngôn của ông
C Nhà vật học, thế kỉ 18, tác giả công trình”Vạn vật học ”
+ “đầu nh thế”: Hình tợng cừu dới ngòi
but của La Phông Ten và Buy- phông
+ Còn lại: H/t sói dới ngòi bút của
- Dới con mắt của nhà khoa học Buy
Phông cừu là con vật đần độn, sợ hãi, thụ
động, không biết chốn tránh hiểm nguy
- Trong con mắt của nhà thơ:
Ngoài những đặc tính trên, Cừu còn là 1
con vật dịu dàng ,tội nghiệp đáng
th-ơng,tốt bụng.giàu tình cảm.Cừucó sợ sệt
nhng không đần độn.Sắp bị só ăn thịt ma
Cừu vẫn dịu dàng ,rành mạchđáp lời
Sói.Cừu con thể hiệntình mẫu tử cao đẹp
là,sự chịu đựng Tự nguyện, sự hy sinh
của Cừu mẹ cho con bất chấp nguy hiểm
2 Hình tợng chó sói trong con mắt nhà
thơ và nhà khoa học
- Nhà khoa học: Chó sói đơn giản là tên
bạo chúa khát máu, đáng ghét Sống
gây hại, chết vô dụng, bẩn thỉu, hôi hám,
h hỏng
- Y/C HS đọc văn bản: GV
đọc 1 đoạn rồi gọi 1 HS đọc Xác định thể loại của văn bản?
Văn bản gồm mấy phần ? Xác
định nội dunbg chính của từng phần
Y/ C HS phân tích hình tợng 2 con vật chó sói và cừu
Y/c HS đọc 1 đoạn và hỏi?
Dới con mắt của nhà khoa học Buy Phông, Cừu là con vật nh thế nào?
GV tổng kết
Trong cái nhìn của nhà thơ cu
co phải là con vật đần độn sợ hãi không ? Vì sao?
Ngoài đặc điểm nh Buy Phông tả Cừu của La Phông Ten còn
co đặc tính gì khác ?
Y/c HS đọc đoạn 2 và hỏi:Theo La Phông Tenchó sói có hoàn toàn là tên bạo chúa,khát máu và đáng gét không?vì sao?
- Đọc văn bản
- Thảo luận phát biểu
- Đọc
đoạn 1
HS tái hiện
- Trao đổi, thảo luận theo nhóm
- Đọc
Trang 11- Theo nhà thơ: Chó sói có tính cách
phức tạp: Độc ác mà khổ sở, trộm cớp
bất hạnh, vụng về, gã vô lại thơng xuyên
đói meo, bị ăn đoàn, truy đuổi, đáng ghét
và
và đáng thơng
- GV kết luận : Chó sói vừa là bi kịch độc
ác, vừa là hài kịch của sự ngu ngốc
* Những sáng tạo của nhà nghệ sỹ:
- Nhà nghệ sỹ tả chính xác, khách quan,
dựa trên quan sát, phân tích để khái quát
những đặc tính cơ bản của từng loài vật
- Nhà nghệ sỹ: với quan sát tinh tế, nhạy
cảm trái tim, trí tởng tợng phong phú Đó
là đặc điểm bản chất của sáng tạo nghệ
thuật Nhà nghệ sỹ khi tả đối tợng thì
không chỉ hiểu sâu kĩ mà còn phải tởng
+ Mạch nghị luận đợc triển khai theo
trình tự: từng con vật đợc hiện ra dới ngòi
bút của La Phông Ten -> Buy Phông-La
Em có nhận xét gì về sự sáng tạo nghệ thuật của La Phông Ten ?
GV giảng: La Phông Ten viết
về 2 con vật nhng là để giúp ngời đọc hiểu thêm, nghĩ thêm
về đạo lí trên đời Đó là sự đối mặt giữa cái thiện và cái ác,
kẻ yếu và kẻ mạnh.Chú cừu và chó sói đều đã đợc nhân hoá, nói năng hành động nh ngời với những hành động khác nhau.
Em hãy trình bày nội dung cơ
bản của van bản?
Y/C học sinh cần ghi nhớ (sgk).Cách luận chứng của H.ten có tác dụng gì?
Thảo luận phát biểu ý kiến
NGhe giảng
Đọc ghi nhớ
Văn bản”Tri thức là sức
- Đọc văn bản Trao đổi
Trang 12VD: “tri thức là sức mạnh “
- Bàn về giá trị của tri thức KH và vai trò
của tri thức trong sự phát triển của XH
luận điểm chín đợc chứng minh bằng vấn
đề về sửa cái máy phát điện lớn
Đoạn 2: “tri thức là sức mạnh của cm”
Đợc chứng minh bằng dẫn chứng nói lên
vai trò to lớn của tri tuệ Việt Nam
+ Phấn 3: KB: Đoạn còn lại : Phê phán
những biểu hiện không coi trọng tri thức
- Các câu mang luận điểm chính:
+ Nhà khoa học ngời Anh Phơ-
Răng-Xibê- Cơn đã có câu nói nỗi tiếng: “Tri
Em hãy tìm trong văn bản những câu mang luận điểm chính?
- Nhận xét - Bổ sung
thảo luận
-Tái hiện lại tri thức
- Bổ sung
* Các luận điểm trên đã diễn đạt đợc rõ
ràng, dứt khoát ý kiến của ngời viết
- Văn bản sử dụng phép lập luận c/m là
chủ yếu -> thuyết phục ngời đọc
*So sánh:
- Nghị luận về vấn đề về t tởng, đạo lý:
+ Loại thứ 1: Xuất phát từ thực tế đời
sống(các sự việc, hiện tợng) để khái quat
thành 1 vấn đè t tởng, đạo lý
+ Loại thứ 2: Bắt đầu từ 1 t tởng đạo lý
để tác dụng: giải thích,c/m thuyết phục
Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính cách lập luận ấy có thuyết phục không? So sánh bài nghị luận về t tởng , đạo đức khác với bài nghị luận về 1 vấn đề sự việc, hiện tợng đời sống?
Vậy baì nghị luận về t ởng,đạo lý là gì?bố cục về nội dung và hình thức nh thế nào?
t Y/c 1 HS đọc ghi nhớ(sgk)
- Đọc ghi nhớ
Trang 13Bài 1:
Nnghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo đức
- Văn bản bàn về giá trị của thời gian
- Các luận điểm chính của văn bản là :
+ Thời gian là sự sống
+ Thời gian là thắng lợi
+ Thời gian là tiên
+ Thời gian là tri thức
lời : Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào? văn bản nghị luận về vấn đề gì?chỉ ra các luận điểm chính của văn bản ?
Phép lập luận chủ yếu là gì?
cách lập luận ấy có thuyết phục không?
- Đọc văn bản trả lời
Ngày tháng năm 2007
Tiêt 109:
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Nội dung - hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của trò
* Hoạt động 1: Khái niệm liên kết
I Liên kết câu và liên kết đoạn văn là
gì?
VD: “tác phẩm nghệ thuật quanh”
- Bàn về cách phá thực tại của ngời nghệ
sỹ Cách phá thực tại(thông qua những
suy nghĩ, tình cảm của cá nhân ngời
nghệ sỹ) là 1 bộ phận tạo nên”tiếng nói
của văn nghệ”.Ngời là chủ đề của đoạn
+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại ngời
nghệ sỹ muốn nói lên 1 điều gì đó mới
mẻ
+ Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình
cảm và lời nhắn gởi của ngời nghệ sỹ
- ND của các câu đều hớng vào chủ đề
của đoạn văn là “cách phản ánh thực tại
nh thế nào của chủ đề chung của văn bản?
ND chính của mỗi câu trong đoạn văn trên là gì?
ND ấy có quan hệ nh thế nàovới chủ đề của văn bản?
Quan sát
ví dụ
Suy nghĩ cá nhân
Trang 14- Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung
giữa các câu đợc thể hiện :
Nhận xét trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn ?
Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong
đoạn văn đợc thể hiện bằng những biện pháp nào?
Thảo luận phát biểu
- Chủ đề: khẳng định điểm yếu, điểm
mạnh về năng lực trí tuệ của ngời Việt
hiển nhiên của ngời Việt Nam
+ Câu 2: Khẳng định tính u việt của
Những điểm mạnh trong sự phát triển
chung
+ Câu 3: Khẳng định những điểm yếu
+ Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ
thể của cái yếu, bất cập
+ Câu 5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách
phải khắc phục cái” lỗ hổng”
-Yêu cầu học sinh đọc văn bản và yêu cầu câu hỏi: Xác định chủ đề văn bản?Nội dung các câu phục vụ chủ đề chung nh thế nào?Trình tự sắp sếp?
Các câu đợc liên kết nh thế nào bằng phép liên kết nào?
Đọc nghi nhớ
Trang 15hợp đại từ nh thế thay thế cho câu về
mọi mặt, trờng học của chúng ta
c- Liên kết câu:Lăp từ vựng thời
gian-thời gian;con ngời -con ngời
d- Liên kết câu :Dùng từ trãi
- Lài bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài mơí : “Con cò” Chế lan
Viên.
-Gv hớng dẫn học sinhtiếp tục thực hành tiếp theo nhóm:
Chỉ ra các phépliên kết câu
và liên kết đoạn văn trong những trờng hợp sau?
Tìm các cặp từ trái nghĩa phân biệt điểm của thời gian vật lý và điểm thời gian tâm lý?
- Cho HS làm bài 3-4 sgk 15’ Kiểm tra 15’
Làm bài theo nhóm
Kiểm tra
15 phút
Trang 16Ngày tháng năm 2007
Tiêt 110:
Tên bài: luyện tập liên kết câu và liên kết đoạn văn
Nội dung - hoạt động Hoạt động của thầy HĐ của
a Trờng học-trờng học(lặp liên kết câu)
- Nh thế : Thay thế cho câu cuối ở đoạn
trớc (thế;- liên kết đoạn văn)
b Văn nghệ - Văn nghệ (lặp)
- Sự sống - sự sống;văn nghệ - văn nghệ
c Thời gian - thời gian- thời gian
con ngời- con ngời- con ngời
d Yêú đuối- mạnh; hiền lành - ác (trái
nghĩa)
Bài tập 2:
Các cặp từ trái nghĩ theo yêu cầu:
- (Thời gian) vật lý-(thời gian )tâm lý
Bài tập 5: viết đoạn văn ngắn trong đó có
sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn văn
? Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn ? cho VD?
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tâp 1:”chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn”?
Nhận xét cho điểm
GV gọi HS nêu yêu cầu của
đề.
GV gọi HS lên bảng làm bài tập
Làm bài tập
Trang 17- Biết trân trọng, thơng yêu cha mẹ
- Nghiêm túc trong giờ học
B Chuẩn bị:
- Soạn bài theo PPCT và TKB
- Đọc bài, làm bài tập trong sách giáo khoa
C Tổ chức dạy học:
Ngày tháng năm 2007 Tiết 111 + 112:
Tên bài : Con cò
(Chế Lan Viên)Nội dung - hoạt động Hoạt động của thầy HĐ củatrò
Trang 183 Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1: Hình ảnh con Cò qua những
lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ
- Đoạn 2: Hình ảnh con Cò đi vào tiềm
thức của tuổi thơ
- Đoạn 3: Từ hình ảnh con Cò, suy ngẩm
và triết lí
4 Tìm hiểu chung về bài thơ
- Thể thơ : Thơ tự do, các câu thơ dài
ngắn không đều, nhịp điệu biến đổi và có
nhiều câu thơ điệp lại tạo nhịp điệu gần
với điuệ hát ru
- Hình tợng bao trùm bài thơ: Con Cò
đ-ợc khai thác từ trong ca dao truyền thống
Giáo viên gọi học sinh đọc 1
số chú thích khó
? Bố cục bài thơ ?
? Nhận xét về thể thơ ? hình tợng bao trùm bài thơ
- Hình ảnh con Cò đợc gợi ca trực tiếp
những câu ca dao dùng làm lời hát ru
- Những câu ca dao -> thể hiện sự phát
triển trong ý nghĩa biểu tợng cảu hình
ảnh con Cò ở ca dao:
“con Cò bay lã đồng đăng” ->
- Gợi tả không gian và khung cảnh quen
thuộc của chúng thời xa, từ làng quê đến
cho những con ngời, cụ thể là ngời mẹ,
ngời phụ nữ nhọc nhằn vất vả, lăn lộn,
kiếm sống
* Qua những lời ru của mẹ hình ảnh con
Cò đã đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một
cách vô thức Đây chính là sự khởi đầu
con đờng đi vào thế giới tâm hồn con
ng-ời của những lng-ời ru, của ca dao, dân ca ->
đó là cả điệu hồn dân tộc và nhân dân
Giáo viên : hình tợng con Cò xuyên suốt bài thơ -> có sự phát triển ? ở đoạn 1 hình ảnh con cò đợc gợi ra nh thế nào ? Hình ảnh đó có ý nghĩa nh thế nào ?
Giáo viên liên hệ một số ca dao khác có ý nghĩa tơng tự Giáo viên đọc mấy câu cuối
đoạn :
“Cành có mềm phân vân”
? Em suy nghĩ nh thế nào về những câu ca dao này?
Nghe
Trả lời
Nghe
Trang 19Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh thanh
bình của cuộc sống.
* Đoạn 2:
- Cánh Cò từ trong lời ru -> đi vào tiềm
thức của tuổi thơ, gần guỉ, thân thiết ->
cùng con ngời đến suốt cuộc đời
Giáo viên đọc đoạn 2.
? Hình ảnh con Cò có ý nghĩa
nh thế nào ?
? Hình ảnh con Cò đợc xây dựng băng nghệ thuật nào ?
Nghe Suy nghĩ trả lời
Hình ảnh con Cò -> liên tởng, tởng tợng phê
phán của nhà thơ -> đợc bay ra từ những câu ca
dao để sống trong tâm hồn con ngời
-> ý nghĩa tởng tợng về lòng mẹ, về sự dìu dắt,
nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của ngời mẹ
- Cánh Cò đã trở thành bạn đồng hành của con
ngời trên suốt đờng đời từ tuổi ấu thơ trong nôi:
“Con ngủ trong nôi”
Đến tuổi tới trờng : “ Mai đôi chân” và đến
lúc trởng thành : “cánh hơi văn”
* Đoạn 3:
- ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh con Cò : Tấm
lòng ngời mẹ, lúc nào cũng ở bên con đến suốt
cuộc đời: “dù ở gần con Cò mãi yêu con”
Từ sự thấu hiểu tấm lòng ngời mẹ -> kết quả và
quy luật của hình ảnh có ý nghĩa bền vững, rộng
- Sử dụng thể thơ tự do, có nhiều câu mang dáng
dấp thể thơ tám chữ, gợi âm hởng lời hát ru.
Giọng điệu bài thơ còn mang giọng điệu suy
ngẫm, triết lí
* Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh :
- Vận dụng sáng tạo hình ảnh con Cò trong ca
dao -> là điểm tựa cho những liên tởng, tởng
t-ợng sáng tạo mở rộng của tác giả
Đặc điểm chung: Thiên về ý nghĩa biểu tợng
- Chuẩn bị bài tiếp: Trả bài tập làm văn số 5:
Giáo viên gọi học sinh
? Suy nghĩ của em về những câu thơ này
? Nhận xét về thể thơ, nhịp điệu, giọng điệu của bài thơ ? tác dụng ?
Giáo viên hớng dẫn tổng kết, nghệ thuận.
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập 1 cộng 2 trong phần luyện tập
đọc
Trả lời
Trả lời Trả lời
Học sinh làm bài tập
Ngày tháng năm 2007 Tiết 113:
Trang 20- Có ý thức tự giác trong bài làm
- Một số bài làm khá: Yến, Ngoan, Mừng
- Bài làm có bố cục 3 phần:
- Bài làm có nhan đề
II.Nhợc điểm:
- Còn sai lỗi chính tả
- Còn sai lỗi câu
Hoạt động 3: Chữa lỗi
- Khắc ghi những lỗi sai-> sửa chữa
- Về nhà tiếp tuc chửa lỗi trong bài làm của mình
- Chuẩn bị bài làm tiếp: cách làm bài văn nghị luận về 1 vấn đề t tởng, đạo lý.
Ngày tháng năm 2007 Tiết 114+115:
Tên bài: Cách làm bài văn nghị luận về vấn đề t tởng, đạo lý
Nội dung - hoạt động Hoạt động của thầy HĐ củatrò
Trang 21GV hớng dẫn HS viết từng phần
1 Luyện viết phần mở bài.
GV gợi ý HS cách viết Ngoài mở bài mẫu trong SGK, HS có thể lựa trọn nhiều cách viết khác nhau
GV sửa chữa phần bài làm của HS
GV cung cấp mở bài mẫu
GV tiếp tục gựi ý để HS viết phần thân bài
Lu ý: Khuyến khích sự sáng tạo của
HS trong khi viết
GV sửa chữa, bổ sung
GV gợi ý,hớng dẫn HS viết kết bài Sau khi viết từng phần, đoạn, GV gọi 1 vài em học khá đọc cả bài
GV nhận xét, đánh giá , cho điểm
nghị luận về tác phẩm truyện(hoặc đoạn trích)
Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)
Luyện tập về làm bài nghị luận về tác phẩm truyện
* Viết bài tập làm văn số 6 ở nhà
A Mục tiêu cần đạt
I Kiến thức
1 Văn học : giúp HS:
- Cảm nhận đợc những súc cảm của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên đất
n-ớc và khát vọng đẹp đẽ muốn làm” Một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời.
Từ đó mở ra những suy nghĩ ý nghĩa, giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân và sống có ích, có công hiến cho cuộc đời chung
- Cảm nhận đợc nhiều súc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính vừa
tự hào vừa đau sót của tác giả từ miền Nam mới đợc giải phóng ra viếng Lăng Bác
Trang 22- Thấy đợc những đăc điểm nghệ thuật của bài thơ: giọng điệu trang trọng, tha thiết pgù hợp với tâm trạng và cảm súc, nhièu hình ảnh ẩn dụ có giá trị súc tích và gợi cảm
2 Tập làm văn:
- Hiểu rõ thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện
- Nắm vững yêu cầu đối với 1 bài nghị luận về tác phẩm truyện
- Cũng cố kiến thức nghị luận về tác phẩm truyện -> củng cố kĩ năng làm bài
Tên bài: Văn bản: mùa xuân nho nhỏ
(Thanh Hải)Nội dung - hoạt động Hoạt động của thầy HĐ củatrò
mùa xuân của thiên nhiên,đất nớc
- Hai khổ tiếp: Suy nghĩ và ớc
Giáo viên giới thiệu dẫn vào bài.
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm trong SGK Giáo viên nhận xét, bổ sung.
Giáo viên gọi học sinh đọc.
? Tìm bố cục của bài thơ ?
? Mạch cảm xúc của bài thơ?
? Mùa xuân của khổ đầu đợc dùng với ý nghĩa nh thế nào?
hình ảnh mùa xuân TN đợc phác họa nh thế nào ? Cảm xúc của tác giả trớc cảnh đất trời vào
Nghe
Thảo luận
Trang 23bông hoa tím biếc, tiếng chim chiền
chiện.
-> chỉ bằng vài nét phác họa =>
không gian công rộng, màu sắc tơi
thắm, âm thanh vang vọng tơi vui.
- Chuẩn bị bài tiếp.
? Từ mùa xuân của TN, tác giả
bộc lộ CX của mình về mùa xuân của đất nớc nh thế nào?.
? Điều tâm niệm của nhà thơ là gì ? tâm niệm ấy đợc thể hiện qua những hình ảnh nào ? nét
đặc sắc của những hình ảnh ấy là gi?
? Từ điều tâm niệm ấy nhà thơ
ngợi ca vẻ đẹp đất nớc nh thế nào?
Giáo viên yêu cầu học sinh khái quát.
Trang 24II Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Đọc tìm hiểu bài văn
pha lẫn nổi xót đau khi tác giả từ
Miền Nam ra viếng Lăng Bác.
b Mạc cảm xúc: Đi theo tình tự
cuộc vào Lăng Viếng Bác.
? Đọc thuộc lòng bài thơ “MX nho nhỏ”
? Tìm mạch cảm xúc trong bài thơ
? MX cuẩ tự nhiên, đất trời hiện
ra nh thế nào Dới ngòi bút của tác giả
Giáo viên giới thiệu dãn vầo bài
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày những nét chính về tác giả, tác phẩm
Giáo viên bổ sung Giọng đọc, giọng điệu hình ảnh vừa trang nghiêm, vừa tha thiết,
có cả sự đau xót lẫn niềm tự hào.
Giáo viên đọc -> gọi học sinh
đọc.
? Cảm hứng bao trùm bài thơ là gì.
Lên bảng trả lời câu hỏi
? ở khổ thơ đầu tiên, tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ bộc lộ nh thế nào? từ ngữ, hình ảnh nào
đáng chú ý nhất.
Suy nghĩ, trả lời
Trang 25bỉ, kiên cờng của DT)
* Khổ 2: - Hình ảnh thực và hình
ảnh ẩn dụ sóng đôi “Ngày .rất
đỏ”
=> Vừa nói lên sự vĩ đại của Bác,
vừa thể hiện đợc sự tôn kính của
ND, của nhà thơ Đ/V Bác.
* Khổ 3: - “Bác nằm dịu hiền” ->
diễn tả chính xác và tinh tế sự yên
tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu
nhẹ, trong trẻo của không gian trong
Lăng Bác.
- Hình ảnh ẩn dụ “Vẫn trong tim”
-> Bác còn sống mãi với non sông,
- Hình ảnh “cây tre” lặp lại => kết
cấu đầu cuối tơng ứng.
Hoạt động 3: Tổng kết.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
? Tiếp mạch cảm xúc đó, ở khổ thứ 2 tâm trạng tác giả đợc thể hiện nh thế nào? từ ngữ hình ảnh nào có giá trị NT to lớn
? Khổ 3 cho thấy cảm xúc, suy nghĩ của tác giả khi vào Lăng viếng Bác nhơ thế nào?
Suy nghĩ, trả lời
Trả lời
Ngày tháng năm 2007 Tiết 118:
Tên bài: Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
trò
Hoạt động 1: Khởi động
I Bài cũ.
II Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Khái niệm
* VB mẫu: (SGK)
? Thế nào là nghị luận về 1 sự việc, hình tợng đời sống ?
? Thế nào là nghị luận về hành
động TT, đạo lý.
Mỗi dạng bài em lấy một ví dụ.
Giáo viên gọi 2,3 học sinh đọc văn bản mẫu.
Thảo luận theo hệ thống câu hỏi cuối bài.
GV, VĐ nghị luận chính là t ởng cốt lõi, là chủ đề của một bài văn nghị luận => là mạch ngầm làm nên tính thống nhất, chặt chẽ của bài văn.
t-? Theo em, VĐ nghị luận của
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
Thảo luận nhóm
Trang 26*VĐ nghị luận: - NN phẩm chất,
đức tính đẹp đẽ, đáng yêu của nhân
vật anh thanh Niên làm công tác
khí tợng kim vật lí địa cầu trong
truyện ngắn “Lặng Lẽ SaPa” của
đó.
Trả lời
Trả lời
+ “Trớc tiên của minh”
+ Những anh Thanh Niên chu đáo”
cục chặt chẽ Từ nêu VĐ ngời viết đi
vào phân tích, diễn giải lời sau đó
đối với kiểu bài nghị luận này
là gì?
GV gọi 1,2 học sinh đọc nghi nhớ Khắc sâu nội dung phần ghi nhớ
GV hớng dẫn học sinh làm bài tập trong SGK.
Suy nghĩ trả lời
Suy nghĩ trả lời
Trang 27- Chuẩn bị bài tiếp.
Ngày tháng năm 2007 Tiết 119:
Tên bài: Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện
- Ghi nhớ nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài tiếp.
? Trình bày các bớc làm 1 bài văn thông thờng
Giáo viên gọi học sinh đọc các
đề trong SGK
? Nhận xét về yêu cầu của mỗi
đề trên.
? Qua đó em rút ra điển khác nhau nào trong khi làm bài ĐV mỗi đề trên?
Giáo viên gọi học sinh đọc đề.
Hớng dẫn học sinh thực hiện theo 4 bớc.
Giáo viên yêu cầu học sinh viết phần mở bài -> đọc -> sửa bài.
Trả lời
Thực hiên thảo luận yêu cầu của giáo viên.
Luyện viết
Ngày tháng năm 2007 Tiết 120:
Trang 28Tên bài: Luyện tập làm bài nghị luận về các tác phẩm
truyện (hoặc đoạn trích)
- Giới thiệu một số nét về tác già,
hoàn cảnh gia đời của tác phẩm.
- Cảm nhận duy nhất đoạn trích.
? Cụ thể bố cục gồm những yếu
(Giáo viên hớng dẫn, gợi ý).
Sau khi lập dàn ý Giáo viên có thể kiểm tra việc lập dàn ý (ở nhà) của từng học sinh Hớng dẫn các em viết 1 số đoạn.
* Đề: Suy nghĩ về thân phận ngời phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nơng ở
“chuyện ngời con gái Nam
X-ơng” (Nguyễn Dữ).
Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
Ngày tháng năm 2007 Tuần 25: Bìa 24:
* Sang thu.
* Nói với con
* Nghĩa tờng ming và hàm ý
* Nghị luận về một đoạn thơ, bài văn.
* Cách làm bài nghị luận về một đọan thơ, bài văn.
A Mục tiêu cần đạt:
I Kiến thức.
1 Văn học:
Trang 29- Phân tích đợc những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hiểu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu.
- Cảm nhận đợc tình cảm thắm thiết của cha mẹ ĐV con cái, tình cảm quan hệ nặng cùng những tự hào với sức sống mạng mẽ, bề bỉ cảu dân tộc mình qua lời thơ
- Bớc đầu hiểu đợc cách diễn tả độc đáo, giầu hình ảnh cụ thể, gợi cảm của thơ
ca Miền Núi.
2 Tiếng Việt.
- Giúp học sinh xác điịnh đợc nghĩa tờng minh và hàm ý trong câu.
3 Tập làm văn.
- Hiểu rõ thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Nắm vững yêu cầu ĐT bài nghị luận về 1 đoạn thơ, bài văn.
- Biết cách viết bài NL về 1 đoạn thơ, bài thơ đúng yêu cầu.
Tên bài: Sang thu
- Giáo viên nhận xét bổ sung.
- Giáo viên gợi ý cách đọc giáo viên
Lên bảng trả lời
Trình bày
Nghe
Trang 30- Tín hiệu mùa thu.
đọc, gọi hai học sinh đọc lại
? Bài thơ có nhan đề là “ sang thu”,
Trả lời
Trang 31+ Những biến chuyễn trong không
gian lúc sang thu.
- Hơng ổi lan vào không gian, phả vào
ma rào ào ạt, bất ngờ.
Bớt đi những tiếng sấm bất ngờ trong
cơn ma mùa hạ thờng có.
* Sử dụng những từ láy, từ có tác dụng
gợi tả, cảm nhận qua nhiều yếu tố
bằng nhiều giác quan và sự rung động
thật tinh tế.
- Có thể hiểu theo 2 tầng nghĩa:
+ Nghĩa thực: Bớt đi những tiếng sấm
bất ngờ trên hàng cây đã lâu năm.
+ Nghĩa ẩn dụ : Con nguời từng trải
đó, tác giả đã có những cảm nhận tinh tế nh thế nào về những biến chuyển trong không gian lúc sang thu?
- Gợi ý:
+Lu ý cách dùng từ.
+ Các hình ảnh, chi tiết trong bài + Những biến chuyển đó đợc tác giả cảm nhận bằng những giác quan nào?
? Em có nhận xét gì về cách dùng
từ, sử dụng hình ảnh, cảm nhận của tác giả?
? Trong những tín hiệu giao mùa
đó, em thích nhất hình ảnh nào?
Câu thơ nào nhất? Vì sao?
? Giáo viên bình: Trơc kia các nhà thơ đã từng có những câu thơ
viết về thời điểm giao mùa thu:“ sen tàn nở hoa”.
hạ-? em hiểu nh thế nào về hai câu cuối bài?
- Giáo viên hớng dẫn tổng kết nội dung, nghệ thuật.
- Giáo viên gợi ý làm bài tập và dăn dò học sinh
Thảo luận trình bày
PT, nhận xét
Trả lời
HS nhận xét nêu suy nghĩ
Trang 32II Giới thiệu bài mới
- 4 câu đầu: Khó khăn gia đình đầm ấm,
quấn quýt, từng bớc đi, từng tiếng nói,
tiếng cời của con đều đợc cha mẹ chăm
chút, mmừng vui đón nhận Con đợc lớn
lên từng ngày trong tình yêu thơng, sự
mong đón và mong chờ của cha mẹ.
- Hình ảnh: “đan câu hát”
->Trong lao động cần cù, vui tơi
-Rừng cho hoa tấm lòng-> Thiên nhiên
thơ mộng và tình nghĩa đã che chở nuôi
dỡng con ngời về tâm hồn, lối sống.
?Phân tích những tín hiệu mùa thu?
Gv yêu cầu ->học sinh thực hiện
?Theo em văn bản có thể chia làm mấy phần?Nội dung:
Qua đó cho ta thấỵ sẽ đó là hoàn cảnh nh thế nào?
khoáng đạt, bền bỉ gắn bó với quan hệ
dẫu còn cc nhọc đói nghèo.
+ Ngời cha mong muốn con phải có tình
nghĩa thuỷ chung với quan hệ, biết chấp
nhận và vợt qua gian nan thử thách bằng
ý chí, bằng niềm tin của mình.
- ý 2:
+đức tính:Mộc mạc ,giàu chí khí,niềm
tin
+Mong muốn con biết tự hào với truyền
thống quê hơng,dặn dò con cần tự tin mà
vững bớc trên đời
?ở đoạn 2 có thể chia làm mấy ý nhỏ? Em hãy chia?
?Qua đoạn này cho thấy đức tính cao đẹp của ngời đồng mình nh thế nào và nhà thơ
(Ngời cha) mong muốn điều gì ở con mình?
? Qua văn bản em cảm nhận
đợc gì về tình cha con trong bài thơ và liên hệ bản thân?
? bài thơ có gì đặc sắc về nghệ thuật?
Trả lời
Thảo luận
Hoạt động các nhóm Trả lời
Trang 33*NghÖ thuËt:- Giäng ®iÖu thiÕt tha tr×u
- ChuÈn bÞ bµi tiÕp
Gv yªu cÇu häc sinh dùa vµo néi dung bµi häc vµ phÇn ghi nhí tæng kÕt néi dung, nghÖ thuËt cña bµi.
Ngµy th¸ng n¨m 2007
TiÕt 123:
Tªn bµi: nghÜa têng minh vµ hµm ý
trß
Trang 34Ngày tháng năm 2007 Tiết 124:
Tên bài: Nghị luận về một đoạn văn, bài thơ
trò
Hoạt động 1:Khởi động
I.Bài cũ:
II.Giới thiệu bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu khái
niệm
*Văn bản mẫu(SGK)
?Thế nào là nghị luận về một tác phẩm truyện(đoạn trích)?Yêu cầu của bài nghị luận?
Gv giới thiệu bài.
Gv gọi một học sinh đọc bài văn trong sách giáo khoa
Gv chia nhóm thảo luận 4 câu hỏi sgk.
Nghe
Nghe
Hoạt động 1:Khởi động.
I.Bài cũ.
II.Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Khái niệm.
*Mẫu: sách giáo khoa
- Câu 1: ẩn ý:(Anh rất tiếc)
- Câu 2: Không chứa ẩn ý->Tờng minh
- Chuẩn bị bài tiếp
Gv giới thiệu vào bài
Gv yêu cầu học sinh đọc mẫu trong SGK
Gv ghi hai câu nói của anh thanh niên lên bảng
?Trong 2 câu trên câu nào chứa
ẩn ý? Câu nào không chứa ẩn ý? Vì sao em biết?
? Qua bài tập,em hiểu nh thế nào là nghĩa tờng minh và nghĩa hàm ý?
Gv gọi học sinh đọc ghi sách giáo khoa.
nhớ-Gv hớng dẫn học sinh lam bài tập trong sách giáo khoa
Câu a:Nhóm1+2 Câu b:Nhóm3+4
Gv hớng dẫn học sinh trả lời Bài tập 3+4 HS về nhà làm tiếp
Trang 35*Ghi nhớ(SGK)
Hoạt động3:Luyện tập
Bài tập (SGK)
Hoạt đông 4:cũng cố,dặn dò
- Ghi nhớ nội dung bài
- Chuẩn bị bài tiếp
-Nhóm1:a Nhóm3:c -Nhóm 2:b Nhóm 4:d Học sinh trả lời, giáo viên khái quát nhận xét,bổ sung đánh giá và cho
điểm
?Qua phần làm bài tập trên ,em rút
ra kết luận gì về kiểu bài?Yêu cầu của kiểu bài này là gì?
Gv gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
Gv củng cố ,khắc sâu phần ghi nhớ
Bài tập: Gv gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
Gv gợi ý học sinh tìm những luận
điểm khác của bài thơ
Gv gợi ý:-Kết cấu
- Giọng điệu.
-ớc mong hoà nhập ,cống hiến
GV yêu cầu học sinh viết một đoạn văn nghị luận về 1 trong những luận
điểm trên
Thảo luận trả lời
Trả lời đọc
Học sinh trả lời
Viết đọc
Ngày dạy Tiết 125
Tên bài: Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ,
ớc4: Đọc lai và sửa chữa
? thế nào là nghị luận về 1 đoạn thơ,1 bài thơ? Yêu cầu kiểu bài này? GV giới thiệu dẫn vào bài
GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK
?Cấu tạo của đề?
?Điểm khác nhau giữa các đề?
?Theo em làm bất hì 1 bài văn nào cần trải qua mấy bớc?Cụ thể?
Trả lời
Đọc Trả lời
Trả lời
Đọc, nghe
Trang 36*Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tuần 26
GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài tập trong SGK.
Ngày tháng năm 2007 Tuần 26 bài 25-26
Mây và sóng Ôn tập về thơ
Nghĩa tờng minh và hàm ý (tiếp) Kiểm tra văn và phần thơ
Trả bài tập làm văn số 6
A Mục tiêu cần đạt
I.Kiến thức
1 Văn học: Qua các tiết học giúp học sinh:
- Cảm nhận đơc ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử Thấy đợc đặc sắc nghệ thuật trong viêc tạo dựng những cuộc đối thoại tởng tợng và các hình ảnh thiên nhiên
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức cơ bản về tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam học trong trơng trình ngữ văn lớp 9.
- Củng cố những tri thứ về thể loại thơ trữ tình đã hình thành qua quá trình học các tác phẩm thơ trong chơng trình ngữ văn 9 và các lớp dới.
-Từ việc ôn tập,hệ thống hoá,vận dụng làm bài kiểm tra 1 tiết.
2 Tiếng việt: Giúp học sinh nhận biết hai điều kiếnủ dụng hàm ý.
- Ngời nói (viết) có ý thức đa hàm s vào câu nói.
- Ngời nghe có đủ năng lực giải đoán hàm ý.
- Đọc, nghiên cứu tài liệu có liên quan.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình và tổng kết bài.
Trang 37- Soạn bài, làm bài tập trong sách giáo khoa
C Tổ chức dạy học
Ngày tháng năm 2007
Tiết126
Tên bài: Mây và sóng(R Ta-Go)
+ Thuật lại lời rủ rê.
+ Lời từ chốivà lí do.
+ Trò chơi cho bé lúc sáng tạo
II Phân tích:
*Dòng thơ:”Con hỏi ”
->Em bé đã bị lôi cuốn bởi những
trò chơi của những ngời sống”trên
mây” và “trong sóng” nhng em
cũng không thể đánh đổi thú vui
chơi với việc xa rời mẹ
->Tình thơng yêu mẹ đã thắng
những lời mời gọi (em bé đã khắc
phục đợc ham muốn vui chơi của
? Cảm nhận sâu sắc nhất của
em sau khi học song bài” nói với con”.
Gv giới thiệu dẫn vào bài.
Gv yêu cầu học sinh nêu một số nét chính về tác giả ,tác phẩm.
Trả lời
Nghe
Trả lời Nghe
Đọc Trả lời
Trả lời
Trả lời
Thảo luận
Trang 38-> Trò chơi của em quả là hay và
(HS phát biểu-Gv gợi ý, bổ sung)
GV hớng dẫn HS khái quát nội dung, nghệ thuật của bài
Gv gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
Trả lời
Trả lời
Ngày tháng năm 2007 Tiết 127:
Tên bài: Ôn tập về thơ
* Giáo viên kiểm tra bài cũvới ôn tập
Hoạt động 1: Lập bảng thông kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học
theo mẫu
Stt Tên tác phẩm sáng tác Năm Thể thơ Nội dung chính đặc sắc nghệ thuật
*
*L
u ý: GV yêu cầu HS lập sẵn bảng thông kê ở nhà Đến lớp, GVkiểm tra sau
đó đối chiếu với phần chuẩn bị của GV
Trang 39Hoạt động 2:Sắp xếp các bài thơ đã học theo từng giai đoạn lịch sử :
- Giai đoạn 1945-1954: Bài đồng chí - chính Hữu
- Giai đoạn 12954-1964: Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận), bếp lửa (BV), Con cò (Chế Lan Viên)
- Giai đoạn 1964-1975: Bài thơ tiểu đội xe không kính (phạm tiến Duật), Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ (Nguyễn khoa Điềm)
- Giai đoạn sau 1975: ánh trăng (ND), mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Viếng Lăng Bác (CT), nói với con (y Phơng), sông thu (HT).
Hoạt động 3: So sánh những bài thơ có đề tài gần nhau
* Bài: Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ và con Cò: Tình mẹ con, ca ngợi
tình mẹ con thắm thiết, thiêng liêng.
* Ba bài Đồng Chí, bài thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trăng đều viết về ngời
lính CM với vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn họ
Hoạt động 4: Bút pháp nghệ thuật và sự sáng tạo 1 số hình ảnh trong thơ
- Bài Đồng Chí sử dụng bút pháp hiện thực
- Bài “Đoàn thuyền đánh cá”: Lại sử dụng bút pháp tợng trng, phóng đại
Hoạt động 5: Củng cố, dăn dò
- Dựa trên những gợi ý ôn tập, chuẩn bị cho bài kiểm tra đợc tốt
Ngày tháng năm 2007 Tiết 128:
Tên bài: Nghĩa tờng minh và nghĩa hàm ý (tiêp theo)
? Vì sao chi Dậu không nói thẳng
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trang 40- Ghi nhớ nôi dung bài
- Chuẩn bị bài tiếp
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập , thực hiện theo yêu cầu trong SGK
Yêu cầu: điền tiếp câu có hàm ý Các bài tập còn lại HS làm ở nhà
Làm bài tập
Trả lời
Ngày tháng năm 2007 Tiết129:
Tên bài: Kiểm tra văn (phần thơ) I.Đề bài
B Con cò thờng gặp trong ca dao
C Tợng trng cho ngời phụ nữ nói chung
D Ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa của lời ru
Câu3: Sắp xếp tên bài thơ ở cột A với tên của khổ thơ ở cột B sao cho đúng?
5 Nói với con đ 5 chữ
Câu 4: Điền vào chỗ trống những từ ngữ con thiếu:
Viễn Phơng tên thật là ,Những năm ,Quê ở ,trong kháng chiến ,ông hoạt động ở ,là 1 trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực l- ợng văn nghệ giải phóng ở miền nam thời kì